1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Sinh lý hệ sinh sản - ThS.BS. Nguyễn Phúc Hậu (2010)

82 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Sinh lý hệ sinh sản cung cấp cho người học các kiến thức: Đại cương hệ sinh sản, sinh sản nam, sinh sản nữ. Hy vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên ngành Y và những ai quan tâm dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.

Trang 1

SINH LÝ HỆ SINH SẢN

ThS NGUYỄN PHÚC HẬU Giảng viên ĐHYD TP HCM

1

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG HỆ SINH SẢN

 Yếu tố di truyền quyết định biệt hoá tuyến

Sinh Sản(SS ) nguyên thủy trong bào thai

thành tinh hoàn (TH ) hay buồng trứng ( BT )

 Tinh hoàn ( TH ) hình thành sẽ biệt hoá ống dẫn tinh và mào tinh

 Buồng trứng (BT ) sẽ biệt hoá vòi trứng và ống dẫn trứng

Trang 3

 Tuyến SS có 2 chức năng sản xuất giao tử & bài tiết hormon phái tính

 Androgen có tác động nam hoá & estrogen có tác động nữ hoá Các hormon này điều hiện diện ở 2 phái

 Tinh hòan bài tiết testosteron và 1 ít estrogen và buồng trứng thì ngược lại Androgen cũng được bài tiết ở vỏ thượng thận của cả 2 phái

 BT còn bài tiết progesteron làm mềm tử cung chuẩn bị tiếp nhận bào thai, khi có thai nó còn

tiết ra hormon Relaxin làm mềm dây chằng

khớp xương mu và cổ tử cung

 Tuyến SS 2 phái bài tiết inhibin, đây là

polypeptit có tác dụng ức chế bài tiết FSH 3

Trang 5

 Chức năng bài tiết và tạo giao tử của tuyến SS tùy

thuộc vào sự bài tiết của Gonadotropin ( LH & FSH )

 LH: hormon tạo hòang thể

 FSH: hormon kích thích nang trứng

 Nữ sau dậy thì sự tiết gonadotropin theo tuần tự chu kỳ nên tạo ra chu kỳ kinh nguyệt, mang thai & tạo sữa còn nam bài tiết không có tính chu kỳ

5

Trang 6

2 SỰ BIỆT HÓA VÀ PHÁT TRIỂN CƠ QUAN SS:

 Phái tính do di truyền bởi 2 NST giới tính X&Y qui định NST Y là đk cần và đủ để tạo ra tinh hòan

 Tuần lể thứ 7 về trước thai nhi nam và nữ điều có tuyến SS nguyên thủy giống nhau gồm 1 phần vỏ cấp 2 và 1 phần tuỷ cấp 2

 Sau tuần thứ 8 thai nhi được di truyền là nam thì tuỷ phát triển thành tinh hòan còn vỏ sẽ

thoái hoá Lúc này tb Leydig và Sertoli tiết ra testoterone và chát ức chế ống Muller Di

truyền là nữ phần vỏ sẽ phát triển thành

buồng trứng, tủy thóai triển

 Nam ống Wolf sẽ phát triển thành mào tinh và 6

Trang 7

 Nữ ống Muller sẽ pt thành ống dẫn trứng & vòi trứng,

Trang 8

 Bào thai DT là nam, khi TH hình thành tb Leydig sẽ

bài tiết testoterone, tb Sertoli bài tiết chất MIS ( chất ức chế ống Muller)

 Testoterone sẽ làm ống wolf phát triển thành mào tinh và ống dẫn tinh, và cũng tạo ra cơ quan SS ngòai của nam

Trang 9

SỰ BIỆT HOÁ TUYẾN SINH SẢN

9

Trang 10

SỰ BIỆT HOÁ CƠ QUAN SD NGOÀI

Trang 11

3.DẬY THÌ:

 Đến giai đoạn tuyến SS cả 2 phái dưới tác động hoạt

hoá của Gonadotropin phát triển đến mức độ hoàn chỉnh

 Lúc này có khả năng sinh sản được

 Bé gái: vú nở, xuất hiện lông nách và mu, kinh nguyệt Sau 1 năm thì rụng trứng điều đặïn

 Bé trai: râu, giọng nói ồn do dầy dây thanh âm, xuất

hiện lông nách, mu, chân

11

Trang 12

 Nữ dậy thì : 8-13 tuổi Buồng trứng tiết estrogen

 Nam:9-14 tuổi.Tinh hòan sản xuất testosteron

 Trong 175 năm qua tuổi dậy thì ngày càng rút ngắn

 Dậy thì muộn:>13 nữ và 20 ở nam khi bắt đầu sx tinh trùng

Trang 13

 Thực nghiệm chích GnRH liên tiếp vào máu của khỉ cái con để tạo những xung động nồng độ xuất hiện kinh nguyệt

 GnRH đã đươc bài tiết dưới dạng xung từ khi còn là bào thai

 Vậy từ lúc mới sinh đến dậy thì có 1 cơ chế TK làm

ngăn không cho GnRH bài tiết dưới dạng xung như

người lớn

13

Trang 14

 Nang noãn nguyên thủy giảm nhanh

 Tử cung, âm đạo : ít chế tiết, khô, teo lạïi

 45-55 tuổi kinh nguyệt thất thường rồi ngừng hẳn

Mãn kinh trung bình phụ nữ hiện nay là 52 tuổi

Trang 15

Khi thiếu estrogen người phụ nữ:

 Cảm giác nóng khắp người, nhất là mặt

 Tính tình khó chịu, cáu gắt…

 Mô bì âm đạo mỏng mất xuất tiếtteo

 Vú teo lại, chảy xuống

 Mô xương bị mất càng lúc càng nhiều loãng xương

 Tăng nguy cơ cao huyết áp, mạch vành

15

Trang 16

SINH SẢN NAM

Trang 17

T HIẾT ĐỒ CẮT NGANG CƠ QUAN SS NAM

17

Trang 19

1 CẤU TẠO TINH HOÀN:

 TH nằm trong bìu, treo bởi các dây chằng

 TH nặng 40g, ĐK 4,5cm, hình bầu dục

 TH được chia làm nhiều(400) tiểu thùy

 Mỗi tiểu thùy 2-4 ống sinh tinh xoắn, đây là

nơi sx TTr

 80% TH của người lớn là ống sinh tinh

 20% còn lại là mô liên kết

 Nhiệt độ thích hợp để sx TTr là thấp hơn 3¨C nhiệt độ cơ thể

 Mạng Pampniform làm lạnh máu trước khi đến

TH

19

Trang 20

Màng ngăn máu - tinh hòan:

 Thành của ống sinh tinh được tạo thành : tb mầm nguyên thủy+ tb Sertoli

 Tb Sertoli trãi dài từ màng đáy đến lòng ống sinh tinh

 Ơû gần màng đáy tb Sertoli kế cận nhau gắn chặt vào

nhau nhờ những liên kết chặt ( liên kết vòng bịt)

 Các liên kết chặt này không cho các phân tử lớn qua lại từ khỏang kẽ sang lòng ống sinh tinh được, tạo ra thành màng ngăn máu tinh hòan

Trang 21

 Màng ngăn máu –tinh hòan vẫn cho các steroit và

các tế bào mầm đang trưởng thành xuyên qua để đi vào lòng ống sinh tinh

 Quá trình di chuyển này diễn ra mà không làm phá hủy màng ngăn là do liên tục có sự phá vỡ liên kết chặt phía trên và sự hình thành liên kết chặt ở phía dưới

 Dịch trong lòng ống sinh tinh có nhiều: androgen,

estrogen, K, inostiol, glutaic và aspartic acid

21

Trang 22

 Ngăn không cho chất độc hại trong máu tác động lên

tb mầm

 Ngăn các phản ứng miễn dịch giữa các sản phẩm

sinh ra trong quá trình trưởng thành, hay phân chia

của tế bào mầm với hệ thống miễn dịch trong máu

Trang 24

2 SỰ TẠO TINH TRÙNG:

 SX TTr liên tục từ lúc dậy thì đến khi chết

 100-200 triệu TTr được tạo ra mỗi ngày

 Các tinh nguyên bào ( TNB) phải phân chia tế bào để đảm bảo số lượng lớn Ttr được tạo ra trong ngày Khác với nữ số lượng trứng sinh ra nhất định và giảm dần theo thời gian

 Khi trưởng thành TNB biến thành tinh bào bậc

1

 Mỗi tinh bào 1 sẽ gián phân giảm nhiễm qua 2 giai đoạn

Trang 25

 Giai đoạn 1: tạo ra 2 tinh tử bậc 2

 Giai đoạn 2: cho ra 4 tinh tử

 Mỗi tinh tử có 22 NST cơ thể và 1 NST giới tính

 Tinh tử khi trưởng thành sẽ thành tinh trùng

 Một tinh nguyên bào phân chia và trưởng thành con cháu của nó vẫn còn nối với nhau bằng cầu bào

tương cho đến gđ cuối cùng của tinh tử

 Nhờ vậy mà đảm bảo tính đồng bộ của mỗi clôn tế bào mầm

 Theo ước tính mỗi tinh nguyên bào sẽ cho ra 512 tinh tử

 Mỗi tế bào mầm nguyên thủy mất 74 ngày mới cho ra được tt trưởng thành

25

Trang 26

 Tinh trùng có cấu tạo 3 phần:

 Phần đầu: chứa nhân và thể cực đầu Trong thể cực đầu có chứa các men thủy phân và men phân hủy

protein Các men này giúp tinh trùng xuyên qua vỏ trứng và nút nhày cổ TC

 Phần thân: chứa nhiều ty thể tạo năng lượng cho sự

di chuyển

 Phần đuôi: giúp cho sự chuyển động

Trang 27

 Sau quá trình biến đổi tinh tử thành tinh trùng nó bắt đầu được đưa vào mào tinh Mất 24 ngày mới đi qua khỏi mào tinh

 Trong thời gian này nó tiếp tục trưởng thành và có

Trang 28

 Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm chỉ xảy ra sau khi

TT được rửa sạch dịch của túi tinh chứng tỏ những chất trong đường sinh sản nữ rửa sạch hay trung hoà các chất nằøm trên tinh trùng nếu không những chất này ngăn cản TT kết hợp với trứng

Trang 29

QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI TINH TRÙNG

29

Trang 30

3 HIỆN TƯỢNG CƯƠNG

 Sự giãn nở các tiểu động mạch máu đổ dồn về mô xốp

 Khi các mô xốp chưa đầy máucác TM sẽ bị ép, làm cản máu khó thoát ra dương vật cương cứng

 Trung khu phối hợp gây phản ứng cương nằm ở đọan tủy lưng

 Trung khu này nhận xung động hướng tâm từ bộ phận nhận cảm ở cơ quan sinh dục

Trang 32

và từ hệ TKTW khi có kích thích tình dục về mặt tâm lý ( nhìn hình ảnh khiêu gợi, ngưởi mùi hương, âm

Trang 33

4 HIỆN TƯỢNG PHÓNG TINH

 Là PX tủy sống bao gồm 2 giai đoạn:

 Giai đoạn tiết tinh: tinh dịch được tiết ra và di chuyển vào niệu đạo do sự co thắt cơ trơn ống dẫn tinh và túi tinh

 Giai đoạn phóng tinh thật sự: tinh dịch từ niệu đạo

được các cơ bầu hang co thắt làm bắn ra khỏi niệu đạo vào lúc đạt đến mức độ đỉnh điểm

 PX phóng tinh do luồng TK hướng tâm xuất phát từ các bộ phận cảm giác đụng

33

Trang 35

 Chạm ở đầu dương vật, đến tuỷ sống qua TK thẹn

trong

 Trung khu PX phóng tinh nằm ở đoạn tủy lưng dưới cùng và đoạn tuỷ thiêng trên cùng

 Tinh dịch có chứa TT và các chất tiết của túi tinh,

tuyến tiền liệt, tuyến Cowper, tuyến niệu đạo

 Mỗi lần phóng tinh từ 3-5ml tinh dịch

 Trong 1ml tinh dịch có khoảng 100 triệu TT

35

Trang 36

 Tinh dịch và TT sẽ giảm nhanh nếu số lần giao hợp gần nhau

 50% đàn ông có lượng tinh trùng 20-40 triệu/ml

 Khi số lượng <20 triệu/ml thì vô sinh

 Tinh trùng di chuyển tốc độ 3mm/phút trong đường sinh sản nữ

 Sau khi giao hợp mất 30-60 phút TT mới di chuyển đến vòi trứng

Trang 37

5 HORMON ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG SINH TINH

 Trục GnRH-LH/FSH-tinh hoàn có vai trò quan trọng điều hòa họat động sinh tinh

 Lúc dậy thì khi FSH gia tăng bài tiết, các tinh nguyên bào bắt đầu hoạt hoá

 FSH hoạt hoá tế bào Sertoli tế bào này thì rất cần cho quá trình phân bào của tế bào mầm

 LH kích thích tế bào Leydig bài tiết testosteron

37

Trang 39

 Nồng độ testosteron tại chổ phải hơn huyết

tương 100 lần để hoàn tất gđ cuối quá trình

sinh tinh

 Đàn ông bị bệnh thiếu LH thì lượng

testosteron ngoại sinh liều thay thế không đủ để duy trì hoạt động sinh tinh

 Nếu FSH & LH bài tiết quá ít thì sự tạo tinh

vẫn diễn ra nếu có testosteron nồng độ cao nhưng số lượng TT thì giảm đáng kể mà hình dạng TT thì bt Chỉ cần làm LH hay FSH về

bình thường thì số lượng TT sẽ tăng

39

Trang 40

 FSH & LH không tác động trực tiếp lên tế bào mầm mà tác động lên tế bào Sertoli (FSH ) và Leydig (LH )

Trang 41

6 CHỨC NĂNG NỘI TIẾT TINH HOÀN

Testosteron là hormon chính của TH

 Được sinh tổng hợp từ cholesterol trong tế bào Leydig và 1 phần ở vỏ thượng thận

 Ngày bài tiết 4-9mg

 Sự bài tiết testoterone bị điều khiển bởi LH

 Testosteron còn có tác động ức chế bài tiết

LH

 Phát triển & di trì phái tính thứ phát

 Tác động lên chuyển hoá protein làm tăng

trưởng cơ thể

41

Trang 42

 Testosteron cùng FSH duy trì hoạt động sinh tinh

 Dương vật tăng chiều dài và ĐK, bìu sậm màu

 Túi tinh và tuyến tiền liệt lớn

 Giọng nói trầm do dây thanh âm dày

 Năng động, gây sự, thích con gái

 Vai rộng, cơ bắp nở

 Chất nhày bài tiết nhiều ở da-> mụn

 Sụn đầu xương hóa cốt, cuối cùng làm ngưng pt

chiềucao

Trang 43

ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG TINH HOÀN

43

Trang 44

ĐIỀU HÒA HỌAT ĐỘNG TINH HÒAN:

 Hoạt động tinh hoàn chịu sự ảnh hưởng FSH & LH

 FSH tác động nuôi dưỡng tế bào Sertoli

 FSH + các Androgen duy trì chức năng tạo tinh trùng của TH

 FSH kích thích bài tiết ABP( androgen -binding-

protein) và hormomn Inhibin

 Inhibin lại có tác dụng ức chế FSH

 LH tác động nuôi dưỡng tết bào Leydig

Trang 45

Vai trò của Inhibin:

 Tesroteron tác dụng điều hòa ngược làm giảm

LH huyết tương nhưng không tác dụng lên

FSH( trừ khi lượng testoteron lớn)

 Inhibin đươc bài tiết từ tế bào Sertoli có tác

dụng điều hòa ngược âm tính lên sự bài tiết FSH

 Người bị teo các ống sinh tinh nhưng có lượng testoteron và LH bình thường, lượng FSH

trong huyết tương tăng cao, chứng tỏ tế bào Sertoli suy yếu-> inhibin không được bài tiết

45

Trang 46

C Ơ CHẾ ĐIỀU HÒA NGƯỢC : (H 46.3 TR 143)

 Giả thuyết nếu cắt bỏ 2 TH thì lượng FSH, LH tăng nhiều

 Testoteron ức chế LH do tác đông trực tiếp

lên tuyến yên trước và còn do tác động lên

trên vùng dưới đồi làm giảm GnRH

 Inhibin thì tác động trực tiếp trên tuyến yên

trước làm ức chế FSH

 Dưới tác động của LH, số lớn testoteron tại

chổ được bài tiết bởi tb Leydig tiếp xúc với mô

bì ống sinh tinh, như thế tb Sertoli sẽ có nống độ androgen tại chổ đủ cao mới duy trì họat động sinh tinh được

Trang 47

 Nếu chích testoteron ngọai sinh vào nó sẽ ức chế tb Leydig nên không tạo được nồng độ testoteron tại chổ đủ lớn cho sự tạo tinh-> số lượng TT giảm ( ý tưởng thuốc ngừa thai cho nam ) nhưng không thực hiện

được do testoteron ngoại sinh gây nên tích tụ muối và nước-> bệnh lý tim mạch

47

Trang 48

SINH LÝ SINH SẢN NỮ

 Chu kỳ kinh nguyệt:

 Chu kỳ buồng trứng

 Chu kỳ tử cung

 Chu kỳ âm đạo

Trang 49

SINH LÝ SINH SẢN NỮ

49

Trang 50

CƠ QUAN SINH DỤC NGOÀI

Trang 51

CÔ QUAN SINH DUÏC TRONG

51

Trang 52

Chu kỳ buồng trứng:

 Ngay khi sinh ra bé gái có nhiều nang trứng nguyên thủy

 Mỗi nang chứa 1 trứng chưa trưởng thành

 Khi dậy thì, nang tăng kích thước hình thành hốc, chứa dịch nang

 Ngày thứ 6 của chu kỳ một trong 2 buồng trứng có 1

nang pt nhanh-> nang trội, các nang khác thì thoái

triển-> nang thoái hoá

 Nữ được chích chế phẩm Gonadotropin nhiều nang

trứng cùng pt

Trang 53

 Nang trưởng thành ( nang de Graf) có tế bào của lớp vỏ trong là nguồn cung cấp estrogen lưu hành trong máu

 Ngoài ra các tb hạt cũng sx estrogen đổ vào dịch nang

 Ngày thứ 14 chu kỳ nang de Graf căng phồng quá mức -> vở ra giải phóng trứng vào ổ bụng

 Trứng được tua viền hứng lấy và đưa vào vòi trứng và vận chuyển đến TC

 Nếu không được thụ tinh trứng sẽ thoát ra ngoài qua

ngã âm đạo

53

Trang 54

HÌNH ẢNH TRỨNG

Trang 55

 Nang trứng sau khi vở sẽ chứa đầy máu rất nhanh tạo

ra thể xuất huyết

 Lớp tb vỏ và tb hạt bắt đầu tăng sinh

 Cục máu đông nhanh chống biến thành những tb thể vàng-> tạo thành thể vàng

 Nếu có thai thể vàng bắt đầu pt mạnh, tb thể vàng tiết nhiều estrogen và progesteron

 Nếu không có thai thể vàng sẽ thoái hoá vào ngày

thứ 24 của chu kỳ-> biến thành mô sẹo-> thể trắng

55

Trang 56

 Bào thai BT có 7 triệu nang trứng nguyên thủy

 Khi sinh chỉ còn 1 triệu trứng

 Chúng bắt đầu quá trình giảm phân I và dừng lại ở tiền kỳ dưới dạng trứng sơ cấp

 Khi dậy thì 1 số trứng sơ cấp thoái hoá nên chỉ còn lại khoảng 300,000 trứng

 Mỗi chu kỳ kinh nguyệt có 1 trứng được trưởng thành

 Suốt thời gian sinh sản của người phụ nữ chỉ có 500 trứng trưởng thành

Trang 57

 Ngay trước khi rụng trứng, quá trình phân chia giảm nhiểm lần thứ nhất hòan tất cho ra 2 tb con Một gọi là trứng thứ cấp tiếp nhận hầu hết bào tương, một gọi là thể cực thứ nhất (phân chia nhỏ rồi biến mất)

 Trứng thứ cấp nếu có 1 tinh trùng chui vào, nó sẽ

được TT kích thích nó sẽ bắt đầu quá trình gián phân

II tạo ra thể cực thứ hai và 1 trứng thực sự

57

Trang 58

CHU KỲ TỬ CUNG

Trang 59

 Các tuyến TC giãn và dài ra-> gđ tăng sinh NMTC

 Sau khi trứng rụng NMTC pt rất nhiều mạch máu, phù nề dưới tác dụng của estrogen và progesteron từ thể vàng

59

Trang 60

Các tuyến cuộn lại và xuất tiết nhiều dịch-> gđ xụất

tiết hay gđ thể vàng

 Không thụ thai-> thể vàng thoái hoá-> nguồn hormon cung cấp bị thiếu hụt đi, làm NMTC mỏng đi-> mạch máu càng bị xoắn thêm

 Các điểm hoại tử bắt đầu xuất hiện rồi càng lan rộng, các động mạch bị xoắn hoại tử-> xuất huyết tạo thành máu kinh

 Sự co thắt Đm xoắn có lẻ do chất prostaglandin được tiết ra ở đây

Trang 61

 Thời gian hành kinh từ 3-7 ngày

 Lượng máu mất trung bình 30ml

 Máu kinh: mảnh vụn mô, prostaglandin và nhiều

fibrinolysin tiết từ mô nội mạc TC, fibrinolysin làm tan cục máu đông làm máu kinh không động

 Trong giai đoạn trước khi rụng trứng estrogen làm cho chất nhày CTC loãng và kiềm, tạo ĐK cho TT tồn tại và di chuyển được

61

Trang 62

CHU KỲ ÂM ĐẠO

 Do ảnh hưởng estrogen mô bì âm đạo bị sừng

hoá

 Dưới ảnh hưởng progesteron âm đạo tiết chất

nhày đặc, mô bì tăng sinh và tẩm nhuận BC

Trang 63

BIẾN ĐỔI CHU KỲ Ở VÚ

 Estrogen làm pt ống dẫn của tuyến vú,

progesteron làm pt các tiểu thùy và nang

 Trước khi có KN 10 ngày vú hơi to lên do các

ống dẫn bị căng, có xung huyết và phù mô kẽ

của vú

63

Trang 64

D ẤU HIỆU RỤNG TRỨNG

 Sự bài tiết hormon LH lên đến đỉnh điểm trong 36-38h-> rụng trứng

 Sau khi thoát ra khỏi nang trứng có thể sống 72 giờ nhưng

tg thụ tinh thì ngắn hơn

 Giao hợp 1 lần vào ngày rụng trứng: 36% Sau khi rụng trứng tỉ lệ thành công là 0%

 Trước khi rụng trứng 1-2 ngày là : 36%

 Trước 5 ngày là: 8%

 TT hiện diện trước 48h là dể thụ tinh nhất

Ngày đăng: 23/01/2020, 13:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm