1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu phân lập lycorin từ náng hoa trắng (crinum asiaticum roxb amaryllidaceae) làm chất chuẩn đối chiếu trong kiểm nghiệm

4 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 468,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được tiến hành để nghiên cứu chiết xuất và phân lập lycorin trong lá Náng hoa trắng làm chất chuẩn đối chiếu cho nghiên cứu định tính và định lượng lycorin trong dược liệu và chế phẩm chứa lycorin.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP LYCORIN TỪ NÁNG HOA TRẮNG

(CRINUM ASIATICUM ROXB AMARYLLIDACEAE)

LÀM CHẤT CHUẨN ĐỐI CHIẾU TRONG KIỂM NGHIỆM

Nguyễn Ngọc Quỳnh**, Nguyễn Hữu Phúc**, Trần Hùng*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu chiết xuất và phân lập lycorin trong lá Náng hoa trắng làm chất chuẩn đối chiếu cho

nghiên cứu định tính và định lượng lycorin trong dược liệu và chế phẩm chứa lycorin

Phương pháp: Dược liệu được chiết bằng phương pháp ngấm kiệt với cồn 95% và bốc hơi dưới áp suất

giảm thu được cao chiết Cao chiết được chiết phân bố lỏng – lỏng với các dung môi có độ phân cực khác nhau thu được các cao phân đoạn Các phân đoạn được tách và lập các chất tinh khiết bằng phương pháp sắc ký cột cổ điển Chất tinh khiết được tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại Chất phân lập được, được xác định cấu trúc bằng các kỹ thuật phổ NMR và MS Độ tinh khiết của lycorin được đánh giá bằng HPLC với detector UV

Kết quả: Đã phân lập được 3,5 g hợp chất tinh khiết, xác định cấu trúc là lycorin và kiểm tra độ tinh khiết

đạt 99 %

Kết luận: Đã phân lập được lycorin với độ tinh khiết có thể dùng làm chất chuẩn đối chiếu trong kiểm

nghiệm dược liệu và chế phẩm có chứa lycorin

Từ khóa: Náng hoa trắng, Crinum asiaticum, lycorin, phân lập, cấu trúc, HPLC-PDA

ABSTRACT

ISOLATION OF LYCORINE FROM CRINUM ASIATICUM ROXB AMARYLLIDACEAE – ORIENT AS

REFERENCE SUBSTANCE

Nguyen Ngoc Quynh, Nguyen Huu Phuc, Tran Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 602 - 605

Objectives: Extraction and isolation study of lycorine from Crinum asiaticum leaves for using as reference

standard for quality control of herbs and lycorine-containing preparations

Methods: leaves powder of Crinum asiaticum was percolated with 95% alcohol, percolate obtained was

evaporated under reduced pressure to give a liquid extract The extract was fractionated by distribution with solvents The fractions were then chromatographed on silica gel 60 (0.40 – 0.063 mm) Lycorine was isolated,

purified and elucidated by NMR spectra The purity of lycorine was determined by HPLC-PDA

Results: 3 fractions (Q1, Q2, Q3) were obtained from alcoholic extract of Crinum asiaticum leaves Lycorine (3.5 g) was isolated from fraction Q3 and its purity was detemined as pure as 99 %

Conclusions: Lycorine was isolated with the purity suitable for using as reference standard for quality control of herbs and lycorine-containing preparations

Key words: Crinum asiaticum, lycorine, isolation, structure, HPLC-PDA

ĐẶT VẤN ĐỀ

Náng hoa trắng được sử dụng trong y học cổ

truyền và dân gian của Việt nam và một số nước

đông và Đông nam Á, để điều trị các viêm khớp

và dùng làm thuốc kháng khuẩn(4,5) Náng hoa trắng được biết như một cây thuốc chứa nhiều alkaloid và một số alkaloid trong nhóm này có

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011 Nghiên cứu Y học

tác dụng kháng viêm, kháng khối u, và cải thiện

trí nhớ tuổi già, tác dụng này được y học hiện

đại quan tâm đặc biệt(1,2,3,4) Đề tài được thực hiện

với mục đích phân lập lycorin để sử dụng làm

chất chuẩn đối chiếu cho việc xây dựng phương

pháp kiểm nghiệm dược liệu, các chế phẩm

chứa lycorin và các nghiên cứu về tác dụng sinh

học của lycorin sau này

NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Đối tượng là cây Náng hoa trắng được thu

hái tại Tp Cần Thơ (tháng 6/2008) Mẫu được

định danh và lưu mẫu tại Bộ môn Dược liệu,

Khoa Dược, Đại học Y Dược TPHCM

Phương pháp nghiên cứu

Dược liệu được chiết bằng phương pháp

ngấm kiệt với dung môi là cồn 95%.Cao chiết

được tách thành các phân đoạn đơn giản hơn

bằng cách chiết phân bố lỏng – lỏng Sau đó các

phân đoạn được tách và phân lập các hợp chất

bằng phương pháp sắc ký cột cổ điển, chất tinh

khiết được tinh chế bằng phương pháp kết tinh

lại Cấu trúc của chất phân lập đã được xác định

bằng phổ MS thực hiện trên máy Quattro Micro

API, phổ NMR với máy Bruker Avance 500 sử

dụng CDCl3 Chất phân lập được kiểm tra độ

tinh khiết bằng sắc ký lỏng áp sất cao, thực hiện

trên máy HPLC Hitachi L – 2000

EZChrom Elite, đầu dò UV – Vis, với các

điều kiện sắc ký như sau:

Cột sắc ký: LiChro Cart RP C18 (250 mm x

4,6 mm, 5μm)

Pha động: Ammonium acetat 1% (kl/tt) pH

8,0 – Acetonitril (90: 10)

Tốc độ dòng: 1,5ml/phút

Thể tích tiêm mẫu: 20μl

Bước sóng phát hiện: 290nm

Nhiệt độ phân tích: nhiệt độ phòng

Thời gian phân tích: 18 phút

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Chiết tách các hợp chất trong Náng hoa trắng

Bột dược liệu khô (12 kg) được làm ẩm bằng cồn 95% trong khoảng 1 giờ, vào bình ngấm kiệt, sau đó thêm dung môi ngập mặt dược liệu khoảng 2-3 cm Ngâm trong 24 giờ, rút dịch chiết cho đến khi kiểm tra trên giấy lọc không cho vết vàng cam với thuốc thử Dragendorff Dịch chiết được cô thu hồi dung môi thu được cao lỏng và được thêm đồng lượng nước Chiết phân bố lỏng – lỏng cao chiết này lần lượt bằng n-hexan và sau đó là chloroform thu được các cao tương ứng là Q1 (20 g), Q2 (15g) Dịch chiết sau khi chiết với CHCl3 đượckiềm hóa bằng

NH4OH đđ đến pH 10 và chiết tiếp bằng CHCl3 cất thu hồi dung môi thuđược 23 g cao chiết Q3

Phân lập lycorin từ Q3

23 g cao Q3 được nhồi lên cột (40 × 5 cm) với 120g Silica gel (0,040-0,063mm), triển khai sắc ký với hệ dung môi chloroform và chloroform – methanol với lượng methanol tăng dần

Kết quả là đã thu được 11 phân đoạn, trong

đó phân đoạn VLC-01.6 thu được có hàm lượng chất E cao nhất VLC-01.6 thu được được để kết tinh phân đoạn và sau đó tinh chế bằng cách kết tinh lại nhiều lần trong hỗn hợp dung môi CHCl3–MeOH (1:1) ở 5oC Lọc lấy tinh thể và rửa lại nhiều lần bằng MeOH thu được tinh thể alkaloid E không màu, hình khối nhỏ (3,5 g) Alkaloid E thu được được kiểm tra bằng sắc

ký lớp mỏng trên nhiều hệ dung môi, phát hiện bằng đèn UV 365-254 và thuốc thử Dragendorff

E chỉ cho 1 vết duy nhất trên các sắc ký đồ

Xác định cấu trúc hợp chất E

E là chất kết tinh ở dạng tinh thể hình khối, không màu, có độ phân cực trung bình, tan tốt trong dung môi DMSO, cho phản ứng đặc trưng của alkaloid Cấu trúc của M được xác định chủ yếu bởi các dữ liệu phổ MS và cộng hưởng từ hạt nhân

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011

Các dữ liệu phổ NMR cho thấy E có 16

carbon cho các tín hiệu phổ từ 20 ppm – 150 ppm

Trong đó có 5 carbon bậc IV, 7 carbon bậc III, 4

carbon bậc II và không có carbon bậc 1

Tất cả 5 carbon bậc IV của E đều chuyển

dịch ở vùng trường thấp (δ C từ 120 – 150 ppm)

đặc trưng của các carbon lai hóa sp 2 Trong số

này có 2 carbon mang nhóm thế oxy (δ C 145,59

và 145,15 ppm)

Trong số 7 Carbon bậc III, có 3 carbon lai

hóa sp 2 của nối đôi trong đó có 2 carbon của

vòng thơm [δ C 106,94 d; δ H 6,68 (1H, s) và

104,99 d; δ H 6,82 (1H, s) ppm] và 1 của nối đôi

ngoài vòng thơm [δ C 118,41 d; δ H 5,38 (1H, s)

ppm] và 2 carbon sp 3 mang nhóm thế oxy (δ C

71,68 và 70,17 ppm)

Trong số 4 carbon bậc 2 của E, có một carbon

chuyển dịch ở vùng trường thấp (δ C 100,49 ppm)

đặc trưng của nhóm methylendioxy

Phổ khối ESI-MS positive cho biết khối

lượng phân tử của E là 287 E có số khối lẻ

chứng tỏ có số lẻ nguyên tử nitơ trong phân tử,

tương ứng với công thức nguyên là C16H17NO4

Độ bất bão hòa của phân tử tính được là 9 Với

các đặc điểm như trên, có thể dự đoán E là một

alkaloid có một nitơ, 1 vòng thơm, một nối đôi

ngoài vòng, 1 nhóm methylendioxy, 2 nhóm

OH tự do và 5 vòng trong đó có 1 vòng 5 mang

nhóm methylendioxy với kiểu cấu trúc của

lycorin

Cấu trúc của E được xác định là lycorin bởi

các dữ liệu phổ NMR và được xác nhận bởi so

sánh với dữ liệu chuyển dịch hóa học của

lycorin báo cáo trong tài liệu(1) Cấu trúc và các

tương tác tìm được trong phổ COSY và HMBC

của E được trinh bày ở Hình 2 Chuyển dịch hóa

học của proton và carbon của E, so sánh với

lycorin được trình bày ở Bảng 1

N O

O

O

H

H H

H

H

H

H

H H

H

H

1 2 3

4 11

12 5 6

9

8 10

7 6a 10a 10b 4a

3,34 2,22

3,21

2,46 2,46 28,07 141,68

2,63

106,94

145,59

104,99

129,60

145,48 129,70

6,82 4,29

40,15 70,16

2,52 56,65

53,24

5,38 118,41

60,72 71,67 3,99

5,95 5,95

4,85 4,75

Hình 2 Tương tác H và C trong cấu trúc chất E Bảng 1 So sánh độ dịch chuyển hóa học chất E và

lycorin

E Lycorin (1)

C

δC δH ppm δC δH ppm

6 56,65 t 4,02 (1H, d); 3,34 (1H, d) 56,73 t 3,32 (1H, d); 4,02 (1H, d)

12 53,24 t 3,21 (1H, t); 2,22 (1H, q) 5,31 t 3,18 (1H, t); 2,19 (1H, q)

Kiểm tra độ tinh khiết lycorin phân lập được

Lycorin phân lập được được xác định độ tinh khiết sắc ký trên hệ thống sắc ký lỏng cao

áp với Detector PDA Kết quả sắc ký cho thấy lycorin phân lập được chỉ cho một đỉnh chính trên sắc ký đồ với độ tinh khiết tương ứng là 99

% Kết quả được thể hiện ở Hình 3 Với độ tinh

Tương tác H-H trong COSY Tương tác H-C trong HMBC

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011 Nghiên cứu Y học

chuẩn trong các nghiên cứu xây dựng phương

pháp định tính và định lượng lycorin trong

dược liệu và chế phẩm có lycorin

Minutes

0

10

20

30

40

50

60

0 10 20 30 40 50 60

UV-VIS

Retention Time

Name

Hình 3 Sắc ký đồ lycorin nồng độ 100μg/ml bằng

HPLC nồng độ 100μg/ml

KẾT LUẬN

Đề tài đã phân lập được lycorin từ cây Náng

hoa trắng với 1 lượng lớn (3,5g) Cấu trúc của

lycorin được xác nhận bằng các phương pháp

phân tích phổ hiện đại NMR, MS Với độ tinh khiết 99% (HPLC-PDA), lycorin thu được có thể làm chất chuẩn sử dụng trong kiểm nghiệm dược liệu và các chế phẩm có lycorin Phương pháp định lượng lycorin trong dược liệu bằng HPLC sẽ được báo cáo ở bài báo sau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hitwrayawljid K., Indyk C., Ebyuncghai A.H., Pezzuto J.M.,

Cordel G.A (1993), Cytotoxic and antimalarial alkaloid from bulbs

of Crinum amabile, J Nat Prod., 56(8), 1331-38

2 Manske R.H.F (1975), Amaryllidaceae alkaloids, The alkaloids

chemistry and physiology, XV, Academic Press, 83-164

3 Satoru Yui, Masaaki Mikami, Mikio Kitahara, Masatoshi Yamazaki (1998), “The inhibitory effect of Lycorine on tumor cell apoptosis induced by polymorphonuclear

leukocyte-derived calprotectin”, Immunopharmacology, 42, 151-162

4 Tram N T N., Tz.V Titorenkova, V.St Bankova, N.V Handjieva, S.S Popov (2002 ), “Crinum L Amaryllidaceae”,

Fitoterapia 73, 183-208

5. Võ văn Chi (2004), Từ điển thực vật thông dụng, Tập 1, NXB

Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, trang 265

Ngày đăng: 23/01/2020, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm