1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chọn lựa kháng sinh ban đầu trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện TP. Hồ Chí Minh

9 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 284,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện là mối quan tâm hàng đầu không những ở nước ta mà còn ở các nước trên thế giới do sự gia tăng nhanh chóng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, làm tăng tỉ lệ nặng, tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí chăm sóc bệnh rất đáng kể. Vì vậy nghiên cứu nhằm mục tiêu khảo sát tỉ lệ các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện và sự đề kháng kháng sinh của chúng.

Trang 1

CHỌN LỰA KHÁNG SINH BAN ĐẦU TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN

BỆNH VIỆN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thanh Bảo*, Cao Minh Nga* , **, Trần Thị Thanh Nga***, Vũ Thị Kim Cương****,

Nguyễn Sử Minh Tuyết*****, Vũ Bảo Châu******, Huỳnh Minh Tuấn* , **

TÓM TẮT

Mở đầu: Hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là mối quan tâm hàng đầu không những ở nước ta mà

còn ở các nước trên thế giới do sự gia tăng nhanh chóng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc, làm tăng tỉ lệ nặng, tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí chăm sóc bệnh rất đáng kể

Mục tiêu: Khảo sát tỉ lệ các loại vi khuẩn gây NKBV và sự đề kháng kháng sinh của chúng

Phương pháp: Hồi cứu, mô tả cắt ngang Thu nhập dữ liệu về định danh vi khuẩn từ các bệnh phẩm của

bệnh nhân bị NKBV tại 5 bệnh viện: BV Chợ Rẫy, BV Nhân Dân Gia Định, BV Thống Nhất, BV 175 và BV Đại học Y Dược Tp HCM từ tháng 08 – 2009 đến 08 – 2010

Kết quả: Ghi nhận được 1.528 trường hợp NKBV cho thấy: trong các loại NKBV thì nhiễm khuẩn hô hấp có

tỷ lệ cao nhất (51,55%), kế đến là nhiễm khuẩn vết mổ–mô mềm (21,42%), nhiễm khuẩn đường tiểu ở vị trí thứ

3 (16,68%), nhiễm khuẩn máu xếp thứ 4 (7,25%) và nhiễm khuẩn các loại khác là (3,1%).Về các loại vi khuẩn gây NKBV, thì trực khuẩn gram âm chiếm ưu thế (79,25%), các cầu khuẩn gram dương chỉ chiếm (20,75%) Sáu loại vi khuẩn thường gặp nhất trong tất cả các loại NKBV và chiếm đến (86,06%) là: Klebsiella spp (25,39%), E coli (16,23%), Acinetobacter spp (17,8%), Pseudomonas spp (9,95%), S coagulase (-) (9,03%) và S aureus (7,66%) Tình hình kháng thuốc của các loại vi khuẩn phân lập được ghi nhận như sau: S aureus: Có đến 86,73% chủng thuộc MRSA, nhạy cảm thấp với hầu hết các loại kháng sinh được khảo sát, chỉ còn một số có thể xem xét trong điều trị đó là Vancomycin (theo y văn hiện nay tỷ lệ kháng rất thấp), Chloramphenicol (76,11%), Rifampin (84,95%) và Linezolid (94,69%) S coagulase (-): Các chủng MRS chiếm đến 83,87% Ngoài Vancomycin (theo y văn hiện nay tỷ lệ kháng rất thấp), chỉ còn 5 loại kháng sinh có tỷ lệ nhạy cao > 50% là Linezolid (89,51%), Netilmicin (66,93%), Minocycline (60,40%), Rifampin (58,66%), Chloramphenicol (52,41%) và Amikacin (50,81%) Enterococcus spp: Chỉ còn 3 loại kháng sinh có tỷ lệ nhạy > 50% đó là Vancomycin (67,74%), Chloramphenicol (67,74%) và Linezolid (51,61%) Các vi khuẩn đường ruột: Tỷ lệ nhạy thấp với hầu hết các loại kháng sinh, nhưng còn nhạy cao với Imipenem và Meropenem (90–100%) và một số kháng sinh khác mà đa số chủng có tỷ lệ nhạy >50% như: Netilmicin, Cefoxitinitin, Amikacin, Cefepime, Nitrofurantoin, Ticarcillin/ Clavulanic acid, Piperacillin/Tazobactam và Ceftazidime Pseudomonas spp: Đã giảm nhạy với Imipenem (67,39%) và Meropenem (78,26%) Một số kháng sinh khác còn nhạy > 50%: Piperacillin/Tazobactam (64,49%), Ceftazidime (55,42%), Cefepime (55,79%), Amikacin (56,52%), Norfloxacin (55,07%), Tobramycin (55,62%) và Netilmicin (51,45%) Acinetobacter spp: Kháng cao với các kháng sinh, với Carbapenems thì tỷ lệ nhạy cảm với Imipenem và Meropenem chỉ còn (54,39%) và (57,14%)

Các trực khuẩn Gram (-) có tỷ lệ sinh ESBL khá cao như: E coli (52,30%), Klebsiella spp (53,42%), Proteus spp (31,75%), Citrobacter spp (38,89%), Enterobacter spp (51,72%) Các vi khuẩn này đều là những vi khuẩn đa kháng thuốc So với nhóm vi khuẩn ESBL - , thì nhóm ESBL + có tỷ lệ nhạy cảm giảm đáng kể với hầu hết các loại

* Bộ môn Vi sinh – Khoa Y – Đại học Y Dược TP HCM, ** BV Đại học Y Dược TP HCM

*** BV Chợ Rẫy, **** BV Thống Nhất, ***** BV Nhân Dân Gia Định, ****** Bệnh viện 175

Tác giả liên lạc: GS TS Nguyễn Thanh Bảo ĐT: 0908138191, email: thanhbao@yds.edu.vn

Trang 2

kháng sinh được khảo sát

Kết luận: Từ kết quả khảo sát, một phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm cho những

trường hợp NKBV nặng được đề nghị gồm: Imipenem/Meropenem + Aminoglycosides (Netilmicin/Amikacin) + Vancomycin/Linezolid

Từ khóa: nhiễm khuẩn bệnh viện, kháng kháng sinh

ABSTRACT

FIRST CHOICE OF ANTIBIOTICS IN THE TREATING OF NOSOCOMIAL INFECTION

IN SOME HOSPITALS IN HO CHI MINH CITY

Nguyen Thanh Bao, Cao Minh Nga, Tran Thi Thanh Nga, Vu Thi Kim Cuong

Nguyen Su Minh Tuyet, Vu Bao Chau, Huynh Minh Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 206 - 214

Introduction: Currently nosocomial infection is a leading concern not only in our country but also in

other countries due to the rapid rise of drug-resistant strains of bacteria, increasing the weight ratio, increased rate mortality, prolonged hospital stay and increased medical care costs are significant

Purpose: To investigate distribution of the nosocomial infection bacteria and its antibiotic resistance

Method: Retrospective, descriptive and cross-sectional methods were used Data of of the nosocomial

infection bacteria and antibiogram results were collected at 5 centers: University Medical Center in Ho Chi Minh City, Cho Ray Hospital, Thong Nhat Hospital, Nhan Dan Gia Dinh Hospital and 175 Hospital from August

2009 to August 2010

Results: From 1,528 nosocomial infection cases we found the following results: Among types of nosocomial

infections, the pulmonary infection had the highest rate (51.55%) The secondly high rate was surgical site and soft tissue infections (21.42%); the urinary tract infection was at the third place (16.68%); the blood stream infection was fourth (7.25%); and other types infections were 3.1% For the categories of bacteria causing the nosocomial infection, Gram-negative bacilli were most (79.25%), Gram-positive spherical bacteria were only 20.75% 6 categories of bacteria most known were responsible for 86.06% of all types of nosocomial infections They were Klebsiella spp (25.39%), E coli (16.23%), Acinetobacter spp (17.8%), Pseudomonas spp (9.95%), S coagulase (-) (9.03%) and S aureus (7.66%) The drug resistances of isolated bacteria were found in this study as follow: S aureus: 86.73% of isolated strains of Staphylococcus aureus bacteria were MRSA The findings showed

a low sensitivity with most observed kinds of antibiotics Just several antibiotics could be considered to use in treatment such as Vancomycin (current literature, resistance rate is very low), Chloramphenicol (76.11%), Rifampin (84.95%), and Linezolid (94.69%) S coagulase (-): The rate of MRS was 83.87% Beside Vancomycin,

5 kinds of antibiotics having sensitivity > 50% were Linezolid (89.51%), Netilmicin (66.93%), Minocyclines (60.40%), Rifampin (58.66%), Chloramphenicol (52.41%), and Amikacin (50.81%) Enterococcus spp: Only three kinds of antibiotics having the sensitivity rate more than 50% were Vancomycin (67.74%), Chloramphenicol (67.74%), and Linezolid (51.61%) Enterobacteriaceae: They were showed lowly sensitive with most observed kinds of antibiotics, but highly sensitive with Imipenem and Meropenem (90-100%) Several antibiotics having the sensitivity rate more than 50% with most strains were Netilmicin, Cefoxitinitin, Amikacin, Cefepime, Nitrofurantoin, Ticarcillin / Clavulanic acid, Piperacillin / Tazobactam and Ceftazidime Pseudomonas spp: They were showed a decreasing sensitivity with Imipenem (67.39%) and Meropenem (78.26%) Several antibiotics having the sensitivity rate more than 50% were Piperacillin/Tazobactam (64.49%), Ceftazidime (55.42%), Cefepime (55.79%), Amikacin (56.52%), Norfloxacin (55.07%), Tobramycin (55.62%) and Netilmicin

Trang 3

(51.45%) Acinetobacter spp: A high sensitivity with antibiotics For Carbapenems, the sensitivity rates with Imipenem and Meropenem were only 54.39% and 57.14% Gram-negative bacilli showed a relatively high rate of ESBL producing strains such as E.Coli (52.30%), Klebsiella spp (53.42%), Proteus spp (31.75%), Citrobacter spp (38.89%), Enterobacter spp (58.72) These bacteria were multidrug-resistant In comparison with ESBL (-) bacteria, ESBL (+) bacteria had a significantly decreasing sensitivity rate with most observed kinds of antibiotics

Conclusion: Based on the findings of the study, a suggested initial empiric regimen for severe nosocomial

infection cases included: Imipenem/Meropenem + Aminoglycosides (Netilmicin/Amikacin) + Vancomycin/Linezolid

Keywords: nosocomial infection, antibiotic resistance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là

mối quan tâm hàng đầu không những ở nước ta

mà còn ở các nước trên thế giới do sự gia tăng

nhanh chóng của các chủng kháng thuốc, làm

tăng tỉ lệ nặng, tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời

gian nằm viện và tăng chi phí chăm sóc bệnh rất

đáng kể

Các nghiên cứu gần đây cho thấy việc xuất

hiện các chủng vi khuẩn (VK) kháng thuốc đối

với một số kháng sinh (KS) chọn lọc trong

NKBV ngày một gia tăng, đặc biệt là các trực

khuẩn gram âm sinh men β-lactamase phổ rộng

(ESBLs) kháng các thế hệ kháng sinh

Cephalosporins Một trong những hậu quả của

gia tăng kháng thuốc đã được nhìn nhận là do

việc điều trị KS không phù hợp và đây là một

yếu tố quan trọng quyết định tỉ lệ tử vong ở

bệnh viện(18,20,22,23)

Việc lựa chọn KS ban đầu trước khi có kết

quả xét nghiệm vi sinh, các nhà lâm sàng

thường dựa vào kinh nghiệm, tức là dựa vào tần

suất các loại VK gây ra NKBV đang lưu hành và

tình hình kháng thuốc của chúng Chiến lược sử

dụng KS ban đầu theo kinh nghiệm hiện nay là

lựa chọn KS phổ rộng đủ mạnh, bao phủ phần

lớn các tác nhân gây bệnh Sau khi có kết quả

kháng sinh đồ, sẽ điều chỉnh lại cho phù hợp,

bảo đảm tính hiệu quả, ít tốn kém và giảm sự

phơi nhiễm của KS (14,16,20)

Ở TP Hồ Chí Minh, muốn có sự lựa chọn KS

ban đầu đúng cần phải có sự khảo sát, cập nhật

hóa kiểu mẫu VK gây NKBV và kiểu mẫu đề

kháng KS của chúng để làm cơ sở cho việc điều

trị hiệu quả các NKBV Do tính chất quan trọng

và tính thực tiễn của các vấn đề nêu trên, chúng

tôi thực hiện đề tài “Chọn lựa kháng sinh ban đầu

trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện TP HCM” với 4 mục tiêu cụ thể:

Khảo sát tỉ lệ từng loại VK gây NKBV

Khảo sát tình hình kháng thuốc của các loại

VK lưu hành trong NKBV đối với các loại KS

sử dụng

Khảo sát tỉ lệ trực khuẩn gram âm sản xuất ESBLs

Đưa ra được khuyến cáo cho việc chọn lựa,

sử dụng KS ban đầu trong điều trị NKBV

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả, cắt ngang, tiền cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân nhập viện trên 48 giờ tại 5 bệnh viện (BV Chợ Rẫy, BV Đại học Y Dược,

BV Thống Nhất, BV Nhân dân Gia Định và BV 175) từ 8/2009 đến 8/2010)

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Về bệnh nhân

Tại thời điểm khảo sát đã nhập viện

>48 giờ

Có biểu hiện nhiễm khuẩn sau 48 giờ nhập viện

Lâm sàng và cận lâm sàng thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán NKBV theo CDC

Trang 4

Về VK

Phương pháp lấy đúng vị trí, đúng cách và

đủ tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn loại trừ

Về bệnh nhân

Không chọn bệnh nhân có thời gian ủ bệnh

hay mắc bệnh nhiễm khuẩn trước đây tại thời

điểm nhập viện

Về VK

Không lấy VK cùng loại trên bệnh nhân

trong các lần phân lập sau hoặc nghi ngờ tạp

nhiễm

Cỡ mẫu

Dựa vào nghiên cứu của Bệnh viện Chợ Rẫy

(2001): tỉ lệ NKBV là 9,6%, trong đó tỉ lệ nhiễm

khuẩn đường tiểu có tỉ lệ thấp nhất 9,8% Như

vậy số mẫu tại mỗi bệnh viện là:

(30 x 100): 9,8 = 306 mẫu

Phương pháp tiến hành

Phân lập và định danh VK: lấy bệnh phẩm,

phân lập và định danh ban đầu tại các phòng

xét nghiệm của 5 bệnh viện, sau đó gửi chủng

VK về Bộ môn Vi sinh Đại học Y Dược TP

HCM để được định danh lại theo một quy trình

thống nhất, kết hợp giữa thường quy cổ điển và

KIT định danh của Bio-Mérieux

Thực hiện các thử nghiệm nhạy cảm KS

bằng phương pháp khuếch tán trên thạch

Kirby-Bauer với các loại KS đang sử dụng hoặc được

khuyến cáo sử dụng theo hướng dẫn của CLSI

Phát hiện trực khuẩn gram âm sinh ESBLs

Sử dụng phương pháp phát hiện ESBLs trên môi

trường thạch theo hướng dẫn của CLSI

Đề xuất phác đồ chọn lựa KS ban đầu: Từ

các kết quả nghiên cứu trên, sẽ rút ra tỉ lệ từng

loại VK gây NKBV, tình hình kháng thuốc hiện

nay và tần số các các trực khuẩn gram âm có

ESBL làm cơ sở cho việc phân tích, chọn lựa KS

ban đầu trong điều trị bệnh NKBV phù hợp

nhất để có hiệu quả cao nhất

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Với 1.527 trường hợp NKBV tại 5 bệnh viện của TP HCM được khảo sát từ tháng 8/2009-8/2010, Chúng tôi có kết quả sau

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Giới tính

Nam: 61,03%, Nữ: 38,9%

Lứa tuổi

NKBV ở lứa tuổi 20 tuổi thấp nhất (3,91%)

và cao nhất ở lứa tuổi 60 tuổi (54,53%) Điều này phù hợp với với đặc điểm sinh lý

Các loại NKBV

Tỉ lệ các loại nhiễm khuẩn (NK) thay đổi theo từng BV

Kết quả chung cho 5 BV: NK hô hấp cao nhất (51,55%), tiếp đến là NK vết mổ - mô mềm (21,42%), NK tiểu (16,68%), NK máu (7,25%), NK các loại bệnh khác (3,1%)

Các loại VK gây NKBV

Trực khuẩn gram âm chiếm ưu thế (79,25%), đứng đầu là VK đường ruột (50,39%), kế đến là

Acinetobacter (17,9%) và Pseudomonas (9,9%)

Với VKĐR đứng đầu là Klebsiella (25,39%) và

E coli (16,23%) Các VK ít gặp hơn: Proteus

Các VK ít khi gặp: Providencia (0,33%), Hafnia (0,33%), M morganii (0,2%), P agglomerans (0,2%)

và Salmonella (0,13%)

Các trực khuẩn gram âm khác có tỉ lệ nhỏ:

Stenotrophomonas maltophila, Burkholderia cepacia, Aeromonas, Trực khuẩn gram âm không lên men

đường

Cầu khuẩn gram dương chiếm tỉ lệ 20,75%,

chủ yếu là Staphylococci (S aureus 7,66%, S coagulase âm 9,03%), kế đến Enterococcus (2,62)

và Streptococcus (1,44%)

Như vậy, khuynh hướng chủ đạo trong NKBV hiện nay là do trực khuẩn gram âm, chiếm đến 86%, còn cầu khuẩn gram dương chỉ khoảng 20% Có 6 loại VK thường gặp nhất

(chiếm 86,06%) đó là Klebsiella, E coli,

Trang 5

Acinetobacter, P seudomonas, S coagulase âm và S

aureus

Tỉ lệ các loại VK thường gặp trong các loại

NKBV

NK máu

Trực khuẩn gram âm 64,48%, cầu khuẩn

gram dương 35,51%

Các VK thường gặp (85,05%): E coli

(21,49%), S coagulase âm (19,6%), Klebsiella

(15,89%), S aureus (12,15%), Acinetobacter

(8,41%), Pseudomonas (7,84%)

NK hô hấp

Trực khuẩn gram âm: 87,39%, cầu khuẩn

gram dương: 12,61%

Các VK thường gặp (89,81%): Klebsiella

(32,99%), Acinetobacter (25,99%), Pseudomonas

(12,48%), E coli (8,79%), S aureus (4,97%), S

coagulase âm (4,33%)

NK vết mổ - mô mềm

Trực khuẩn gram âm: 64,6%, cầu khuẩn

gram dương: 35,40%

Các VK thường gặp (81,99%): S aureus

(17,7%), S coagulase âm (15,22%), E coli

(10,25%), Acinetobacter (9,63%)

NK tiểu

Trực khuẩn gram âm: 79,53%, cầu khuẩn

gram dương: 20,74%

Các VK thường gặp (93,30%): E coli

(5,57%), Proteus (5,12%)

Các loại NK khác

Trực khuẩn gram âm: 84,09%, cầu khuẩn

gram dương: 15,91%

Kiểu mẫu VK không khác các loại NK trên

Trong các loại NKBV thì:

E coli và Klebsiella luôn có tỉ lệ cao

Staphylococcus có tỉ lệ cao trong NK máu và

NK vết mổ-mô mềm hơn các loại NK khác

Acinetobacter và Pseudomonas có tỉ lệ đặc biệt

cao trong nhiễm khuẩn huyết và có tỉ lệ đáng kể trong các loại NK khác

Tính nhạy cảm KS của các loại VK

MRSA: 86,73%

Phần lớn các thuốc khảo sát có tỉ lệ nhạy thấp < 50%: Penicillin, Oxacillin, Ampicillin,

Ceftriaxone, Cefepime, Imipenem, Meropenem, Gentamycin, Amikacin, Netilmicin, Tobramycin, Azithromycin, Erythromycin, Ciprofloxacin,

Trimethoprim/ sulfametoxazol, Minocycline Ngoài Vancomycin rất ít trường hợp kháng (không khảo sát bằng phương pháp khuếch tán trên thạch), 3 loại KS còn nhạy cảm cao là Linezolid (94,69%), Rifampicin (84,95%) và Chloramphenicol (76,11%)

Như vậy ngoài Vancomycin là thuốc lựa chọn điều trị MRSA theo truyền thống, kết quả nghiên cứu của chúng tôi có thể lựa chọn các thuốc khác thay thế như Linezolid, Rifampicin

và Chloramphenicol

MRS (Methicillin resistant Staphylococci): 83,87%

Phần lớn các loại thuốc được khảo sát (giống

S aureus) có tỉ lệ nhạy < 50% Netilmicin

(66,93%), Meropenem (60,48%), Rifampicin (58,06%), Chloramphenicol (62,41%), Amikacin (50,81%)

Kết quả cho thấy Vancomycin, Linezolid là kháng sinh được lựa chọn đầu tiên và thay thế nhau, các KS khác như Netilmicin, Rifampicin, Chloramphenicol và Amikacin Có thể xem xét trong phác đồ điều trị phối hợp KS

Trang 6

Các thuốc khảo sát có tỉ lệ nhạy thấp < 50%:

Nitrofurantoin

3 loại KS có tỉ lệ KS nhạy > 50%: Vancomycin

(67,24%), Chloramphenicol (67,74%), Linezolid

(51,61%)

VRE (Vancomycin resistant enterococci) là

mối quan tâm trong NKBV vì sự xuất hiện ngày

càng tăng và tính đa kháng thuốc Theo Donald

Quinopristin - daltopristin để thay thế Boniella

lại cho rằng E faecium kháng Vancomycin, đều

nhạy với Streptogranin

Với kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề nghị

điều trị VRE bằng Chloramphenicol + Linezolid

Với Quinopristin - daltopristin cần nghiên cứu

trước khi sử dụng

Vi khuẩn đường ruột

Các loại kháng sinh khảo sát gồm:

Piperacillin/Tazobactam, Ticarcillin/ Clavulanic

Cefotaxim, Ceftriaxone, Ceftazidime, Imipenem,

Amikacin, Netilmicin, Tobramycin, Tetracycline,

Trimethoprim/sulfamethoxazol,

Chloramphenicol, Nitrofurantoin

Các KS còn nhạy > 50%:

E coli (n=239): Imipenem (98,16%),

Meropenem (97,37%), Netilmicin (74,49%),

Cefoxitin (66,32%), Amikacin (61,92%)

Klebsiella (n=380): Imipenem (98,16%),

Cefoxitin (65,89), Amikacin (61,37%)

Proteus (n=63): Imipenem (90,47%),

Nitrofurantoin (76,92%)

Citrobacter (n=17): Imipenem (94,44%),

Piperacillin/Tazobactam (61,11%), Ticarcillin

/Clavulanic acid (55,53%), Ceftazidime (55,5%), Cefepime (50%), Cefoxitin (52%), Levofloxacin (50%)

Enterobacter (n=29): Meropenem (100%),

Netilmicin (62,67%), Piperacillin/ Tazobactam (51,72%), Ticarcillin / Clavulanic acid (51,72%) Như vậy các VKĐR nhạy cảm cao nhất Imipenem và Meropenem Phần lớn nhạy hơn 50% với Netilmicin, Amikacin và Cefoxitin Do

đó chúng tôi đề nghị với VKĐR dùng Imipenem/Meropenem trong phác đồ đơn trị liệu, các thuốc Netilmicin, Amikacin, Cefoxitin

có thể dùng trong phác đồ phối hợp các KS

Các KS khảo sát: Piperacillin, Ticarcillin, Piperacillin/Tazobactam, Cefepime, Ceftriaxone,

Oxfloxacin, Norfloxacin, Levofloxacin

Các KS có tỉ lệ nhạy > 50%: Imipenem (67,39%), Meropenem (78,26%), Piperacillin /

(55,79%), Ceftazidime (55,57%), Amikacin (56,52%), Tobramycin (55,62%), Netilmicin (51,45%), Norfloxacin (55,0%)

Mặc dù có 9 / 19 KS có tỉ lệ nhạy > 50%, nhưng tỉ lệ nhạy không cao Kháng Imipenem

và Meropenem đang báo động Từ kết quả này

chúng tôi đề nghị đối với Pseudomonas thuốc

được chọn lựa là Imipenem và Meropenem nhưng cần sử dụng trong phác đồ phối hợp với các KS khác

Loại KS khảo sát: Piperacillin, Ticarcillin, Ampicillin/sulbactam, Piperacillin/ Tazobactam,

Cefepimepimepime, Ceftriaxone, Imipenem,

Trimethoprim / Sulfamethoxazol

Trang 7

Hầu hết các KS đều nhạy cảm thấp, chỉ có 2

loại còn nhạy trên 50%, đó là: Imipenem

(54,39%) và Meropenem (57,24%)

Acinetobacter đa kháng thuốc là một thách

thức hiện nay

Minocyclin, Doxycyclin có tỉ lệ lành đáng

kể(26,25)

Levin: Colistin sử dụng cho Acinetobacter

Asion HAD working group

Cefoperazon/sulbactam ± kháng sinh khác

Colistin ± kháng sinh khác

Tigecycline ± kháng sinh khác

Trần Quang Bình: Colistin, Sulbactam

(Cefoperazone/sulbactam), Tigecycline thay thế

Với kết quả nghiên cứu chúng tôi đề nghị

với Carbapenem không dùng đơn trị liệu mà

dùng phác đồ phối hợp với KS khác Colistin,

Tigecycline cần nghiên cứu thêm

Tỉ lệ các trực khuẩn gram âm sinh ESBLs

Tỉ lệ VK sinh ESBLs thay đổi theo từng quốc

gia, từng bệnh viện và từng thời điểm

Nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ sinh ESBLs

như sau: E coli (n=230): 52,30%; Klebsiella (n=380):

53,42%; Proteus (n=63): 31,75%; Citrobacter (n=18):

38,89%; Enterobacter (n=29): 51,72% Acinetobacter

(n=182): 19,78% và Pseudomonas (n=138): 21,74%

(chỉ có giá trị tham khảo)

So với một số nghiên cứu trong và ngoài

nước, tỉ lệ có ESBL đang gia tăng trong các trực

khuẩn gram âm

Chọn lựa KS ban đầu thích hợp trong điều

trị NKBV

Căn cứ chọn lựa

Kiểu mẫu VK:

Trực khuẩn gram âm: đa số VKĐR,

Pseudomonas, Acinetobacter

Cầu khuẩn gram dương: chủ yếu S aureus,

S coagulase âm, Enterococci

Một số phác đồ điều trị theo kinh nghiệm đã được giới thiệu:

Determ: NK máu do K pneumoniae dùng

Oliva ME: NK ổ bụng dùng Imipenem/ Cilastatin

Derevianko II: NK tiểu Imipenem là KS hàng thứ 1(14)

máy, bất cứ VK nào giảm nhạy với Ertapenem dùng Imipenem / Meropenem

NK tiểu phức tạp, NK ổ bụng, NK bàn chân bệnh nhân tiểu đường: Ertapenem

NK ở bệnh nhân có nguy cơ dị ứng với Carbapenems, Quinolones

NK tiểu không biến chứng: Nitrofurantoin hay Fosfo

NK kháng tất cả KS, bệnh nhân dị ứng β-lactam: Tigecycline, Colistin, hay Polymycin B ATS: Điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh nhân khởi phát trễ (> 5 ngày) Trong đó những yếu tố nguy cơ của VK đa kháng thuốc và tất cả các ca bệnh nặng

(Cefepime/Ceftazidime) hay Carbapenem kháng Pseudomonas (Imipenem/ Meropenem) hay chất ức chế β-lactamase

Cộng Fluoroquinolon (Ciprofloxacin / Levofloxacin) hay Amynoglycosid (Amikacin /Gentamycin/Tobramycin)

Cộng Levofloxacin hay Vancomycin

Phác đồ điều trị của chúng tôi:

Ban đầu: Minocyclin / Meropenem (bao phủ toàn bộ trực khuẩn gram âm)

Cộng với Amynoglycosid (Netilmicin / Amikacin)

Cộng với Vancomycin / Linezolid (VK gram dương)

Trang 8

Sau 3 - 4 ngày điều trị: dựa vào Vi sinh và

đáp ứng lâm sàng

Các thuốc tham khảo sử dụng:

Amoxicillin/Clavulanic acid, Piperacillin/

Tazobactam, Ticarcillin/Clavulanic acid: tuy

nhạy < 50% nhưng kháng < 30%, do đó có thể

thay thế Amynoglycosid khi cần thiết

Nitrofurantoin nhạy > 50% nên sử dụng

trong phác đồ phối hợp KS để điều trị NK tiểu

Cần tiếp tục nghiên cứu phác đồ đề nghị

nêu trên trong thực tiễn lâm sàng

Cần lưu ý các yếu tố tối ưu hóa hiệu quả KS

và giới hạn KS không cần thiết

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 1.527 trường hợp NKBV tại TP

HCM chúng tôi nhận thấy:

Tỉ lệ các loại nhiễm khuẩn thay đổi từng

bệnh viện nhưng kết quả chung cho thấy NK hô

hấp thường gặp nhất, kế tiếp là NK vết mổ - mô

mềm, NK tiểu, NK máu và các loại NK khác

Trực khuẩn gram âm chiếm ưu thế trong

NKBV (80%) so với cầu khuẩn gram dương

(20%) 6 loại VK thường gặp nhất theo thứ tự đó

là: Klebsiella, E coli, Acinetobacter, Pseudomonas, S

coagulase âm và S aureus

Trong các loại NKBV thì E coli và Klebsiella

luôn có tỉ lệ cao, Staphylococcus có tỉ lệ cao trong

NK máu và NK vết mổ - mô mềm hơn các loại

NK khác, Acinetobacter và Pseudomonas có tỉ lệ

đặc biệt cao trong NK hô hấp và có tỉ lệ đáng kể

trong các loại NK khác

Tính nhạy cảm kháng sinh

Tất cả các loại VK gây NKBV đều kháng cao

với nhiều loại KS đang sử dụng hoặc khuyến

cáo sử dụng của CLSI Các loại KS còn nhạy có

thể xem xét trong điều trị với từng loại VK như

sau:

S aureus: MRSA chiếm 86,73%, 3 KS còn

nhạy cảm tốt là Linezolid (94,69%), Rifampin

(84,95%) và Chloramphenicol (76,11%)

S coagulase âm: MRS 83,87%, KS có tỉ lệ

nhạy > 50%: Linezolid (89,51%), Netilmicin

Amikacin (50,81%)

Enterococcus: 3 KS còn nhạy > 50%:

(67,74%), Linozelid (51,61%)

Vi khuẩn đường ruột: các KS còn nhạy cảm cao (90 - 100%) là Imipenem và Meropenem Các

KS khác có mức nhạy > 50% có thể xem xét trong phác đồ điều trị phối hợp là Netilmicin, Amikacin, Cefepimepimepimexitin

Pseudomonas: tỉ lệ nhạy cảm của Imipenem

và Meropenem chỉ còn 67,39% và 78,26% Các

KS khác có tỉ lệ nhạy > 50% có thể xem xét: Piperacillin/Tazobactam,

Norfloxacin

Acinetobacter: chỉ có 2 loại KS được khảo sát

còn nhạy trên 50% là Imipenem (54,39%) và Meropenem (57,14%)

Tỉ lệ các trực khuẩn gram âm sinh ESBLs

như sau: E coli (52,30%), Klebsiella (53,42%),

Proteus (31,75%), Citrobacter (38,89%), Enterobacter

(51,72%), Acinetobacter (19,78%) chỉ có giá trị tham khảo, Pseudomonas (21,74%) chỉ có giá trị

tham khảo

Phác đồ điều trị KS ban đầu các trường hợp

NK máu, NK hô hấp nặng, NKBV nặng ở đơn vị

như sau:

Imipenem/Meropenem (bao phủ toàn bộ trực khuẩn gram âm)

Cộng với Aminoglycosides (Netilmicin/ Amikacin)

Cộng với Vancomycin/Linezolid (VK gram dương)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

14 Dennensen PJ et al (2001) Resolution of infectious parameters after antimicrobial therapyin patients with ventilator- associated pneumonia Am J Respir Crit Care Med 161: 1375-5

15 Derevianko 2: et al (2002): Imipenem- Cilastatin in complicated infection in urology Urologia May- June (3): 21-45

Trang 9

16 Elow D et al (2001) Clinical prevalence, antimicrobial

susceptibility, and geographic resistance patterns of Enterococci:

Results from the SENTRY antimicrobial surveillance program

1997-1999 CID 32 (supple 2)

17 Ibrahim EH et al (2001) Experience with a clinical guideline for

the treatment of ventilator- associated pneumonia Crit Care

Med 29; 1109-15

18 Levin AS et al (1999) intra venous Colistin as therapy for

nosocomial infection caused by multidrug-resistance

P.aeruginosa and Acinetobacter baumanii Clin Infect Dis 28(5)

1088-1011

19 Livermore DM et al (2006) treatment recommendations for

infections with ESBL producers, Pocket guide to extended-

spectrum β-lactamase in resistance

20 Marin HK (2003) Appropriate empirical antibacterial therapy for

nosocomial infections drug 63(20): 2157-2168

21 Paterson DL et al (2004) Carbapenem used in associated with

reduced mortality in ESBLs producing K pneumonia bacteremia

Clin Infect Dis June 1; 39(1):31-7

22 Struelens M.J (1998) The epidemiology of antimicrobial resistance in hospital acquired infection; problems and possible solutions BMJ 317; 652-654

23 Trần Quang Bính (2010) Nhiễm trùng bệnh viện do

Acinetobacter baumanii Báo cáo Khoa học tại Hội nghị chống

nhiễm khuẩn TP.HCM

24 Van Cao, Lambert T, Duong Quynh Nhu, Huynh Kim Loan, Nguyen Kim Hoang, Quillanme Airlet and Patrice courvaline (2002) Distribution of Extended- pectrum β-lactamases in clinical isolates of Enterobacteriaceae in Vietnam antimicrobial agents and chemotherapy 46(12); 3739- 3743

25 Wood GE et al (2003) tetracyclines for treating multidrug- resistance Acinetobacter baumanii ventilator- associated pneumonia Intensive care Med 29(11):2072-2076

26 Wood GE et al (2002) comparison of Ampicilin- Sulbactam and

Imipenem- Cilastatin for the treatment of Acinetobacter

ventilator- associated pneumonia Clin Infect Dis 34(11):

1425-1430

Ngày đăng: 23/01/2020, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm