1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu quy trình chiết xuất, tinh chế 10 deacetyl baccatin III, taxol và các taxoid khác từ Thông Đỏ lá dài (taxus wallichiana zucc) trồng ở Đà Lạt trên quy mô pilot

8 157 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 420,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu quy trình công nghệ chiết tách hoạt chất sinh học từ lá của cây Thông đỏ và cây Dừa cạn Việt Nam phục vụ sản xuất thuốc chống ung thư và xuất khẩu. Thuộc Chương trình Khoa học Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước.

Trang 1

16

NGHIấN CỨU QUY TRèNH CHIẾT XUẤT, TINH CHẾ 10-DEACETYL

BACCATIN III, TAXOL VÀ CÁC TAXOID KHÁC TỪ THễNG ĐỎ

LÁ DÀI (TAXUS WALLICHIANA ZUCC) TRỒNG Ở ĐÀ LẠT

TRấN QUY Mễ PILOT

Tr ần Cụng Luận*; Bựi Thế Vinh*; Vương Chớ Hựng**; Nguyễn Tiến Hựng**

TểM TẮT

Xây dựng quy trỡnh chiết xuất, tinh chế cỏc taxoid từ lỏ Thụng đỏ bằng cỏc kỹ thuật chiết ngấm kiệt, sắc ký trao đổi diaion HP-20, sắc ký cột silica gel pha thường Phương phỏp đơn giản, hiệu quả 10-deacetyl baccatin III (10-DAB) và cỏc taxoid khỏc thu được cú độ tinh sạch cao, hiệu suất thu nhận đỏng kể (10-DAB là 0,072% và taxol là 0,0014%) Quy trỡnh này cú thể ỏp dụng ở quy mụ lớn (25 kg nguyờn liệu/mẻ) để sản xuất 10-DAB, taxol và cỏc taxoid khỏc từ nguyờn liệu lỏ Thụng đỏ trồng ở Lõm Đồng

* Từ khoỏ: 10-deacetyl baccatin III; Taxol; Taxoid; Thụng đỏ lỏ dài

PROCESS OF extraction AND PURIFICATION OF 10-DEACETYL BACCATIN III AND TAXOL OF TAXUS WALLICHIANA CULTIVATED IN LAMDONG PROVINCE

SUMMARY

The process for isolation of taxoids from Taxus wallichiana Zucc was developed by the effective and simple technique as diaion HP-20 ion exchange and silica gel normal phase chromatography By using general extraction and chromatography method, 10-deacetyl baccatin III (10-DAB) and related taxoid were isolated with the high purity and remarkable yield (0,072 % for 10-DAB and 0,0014 % for taxol) This process can be applied for large-scale to produce 10-deacetyl baccatin III and tatxol as well as the other derivatives from the leaf of Taxus wallichiana cultivated in Lamdong province

* Key words: Taxus wallichiana; Taxol; Taxuspine F; Baccatin III; Baccatin III derivatives

ĐẶT VẤN ĐỀ

Paclitaxel (taxol), một loại thuốc chữa

ung thư đang hiện hành, được phõn lập

đầu tiờn từ cõy Thụng đỏ Thỏi Bỡnh Dương

(Taxus brevifolia Nutt) Năm 1969, Wani và

CS đó xỏc định cấu trỳc lập thể (1971) và

được ứng dụng trong lõm sàng tại Mỹ,

Nhật, Phỏp để điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vỳ, ung thư phổi Cục Quản lý Dược

và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phộp sử dụng từ năm 1992 Hóng Bristol-Myers Squibb (BMS) đó sớm cú hợp tỏc với Viện Ung thư Quốc gia (National Cancer Institute-NCI) để phỏt triển và thương mại húa taxol

* Cụng ty Dược Vimedimec

** Đại học Y-Dược TP HCM

Ng-ời phản hồi: (Corresponding): Trần Cụng Luận (congluan53@gmail.com)

Ngày nhận bài: 25/12/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 14/1/2014

Trang 2

18

Mỹ và một số nước châu Âu đã thành công

trong việc sản xuất taxol (hợp chất trị bệnh

ung thư), nhưng lại chiết từ vỏ cây Thông

đỏ Công nghệ này làm cây nhanh lão hóa

và gây cạn kiệt nguồn cung cấp Do đó, xu

hướng hiện nay là chiết tách taxol, đồng

thời tận dụng các taxoid khác để bán tổng

hợp taxol ở cành, lá của các loài Thông đỏ

Ở nước ta, loài Thông đỏ lá dài (Taxus

nguyên liệu tiềm năng nhất để sản xuất

thuốc trị bệnh ung thư, vì các taxoid chính

có trong lá Thông đỏ có hàm lượng cao [2,

4, 7] Hiện trong nước vẫn chưa có nghiên

cứu nµo công bố về quy trình pilot thu nhận

taxoid từ Thông đỏ lá dài Báo cáo này

thông báo quy trình chiết tách, tinh chế các

taxoid trong Thông đỏ lá dài ở quy mô pilot

với mục tiêu cung cấp nguyên liệu taxol và

các tiền chất bán tổng hợp taxol cho sản

xuất thuốc điều trị ung thư Đây cũng là mét

phÇn kết quả của đề tài “Nghiên cứu quy

trình công nghệ chiết tách hoạt chất sinh

học từ lá của cây Thông đỏ và cây Dừa cạn

Việt Nam phục vụ sản xuất thuốc chống ung

thư và xuất khẩu Thuộc Chương trình Khoa

học Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu

Nguyên liệu: lá và cành của cây Thông

đỏ lá dài được trồng ở Lâm Đồng do Trung

tâm Trồng và Chế biến cây thuốc Đà Lạt

cung cấp Nguyên liệu sau khi thu hái, rửa

sạch, phơi khô, xay thành bột và bảo quản

ở nhiệt độ phòng đến khi chiết xuất

2 Phương pháp nghiªn cøu

- Chiết xuất: làm ẩm bột nguyên liệu và

ngâm 24 giờ, chiết ngấm kiệt bằng MeOH

(tỷ lệ 1:6), thu được dịch chiết Cô giảm áp dịch chiết đến dạng cao sệt, thu được cao MeOH thô Dùng cao MeOH thô hòa với nước, lắc với dichloromethan, sau khi cô giảm áp dịch dichloromethan thu được cao

CH2Cl2 Nạp cao CH2Cl2 vào cột diaion

HP-20 (15 cm x 110 cm), rửa giải lần lượt với các dung môi: nước, MeOH 10%, MeOH 60%, MeOH 80%, MeOH 100%

- Phân lập các hợp chất:

+ Phân đoạn cột diaion HP-20 MeOH 60%: s¾c ký cét (SKC) silica gel phân đoạn MeOH 60% với hệ dung môi giải ly ete dầu hỏa-aceton có độ phân cực tăng dần, thu được 3 phân đoạn (III1 → 3) và một chất kết tinh T1. SKC silica gel phân đoạn III2 với hệ dung môi CHCl3-MeOH có độ phân cực tăng dần (100% CHCl3 → CHCl3-MeOH 100:5), thu được ba phân đoạn III2-1, III2-2, III2-3 Phân đoạn III2-2 có hai vết chính, tiếp tục tiến hành SKC silica gel pha đảo với hệ dung môi MeOH-H2O (40:60), phân lập được hai chất tinh sạch, ký hiệu là T2, T3

SKC silica gel phân đoạn III3 với hệ dung môi CHCl3-MeOH có độ phân cực tăng dần (100% CHCl3 → CHCl3-MeOH 95:5), thu được phân đoạn III3-1 (100% CHCl3), III3-2 và kết tinh màu trắng, ký hiệu T4

Phân đoạn III3-1 tiếp tục qua SKC silica gel với hệ dung môi giải ly ete dầu hỏa-aceton có độ phân cực tăng dần thu được mét kết tinh trắng tinh sạch, ký hiệu T5 + Phân đoạn cột diaion HP-20 MeOH 60%: SKC silica gel phân đoạn MeOH 100% với hệ dung môi giải ly ete dầu hỏa-aceton

có độ phân cực tăng dần thu được kết tinh hình kim trắng, ký hiệu T6

- Phương pháp phân tích: phổ IR đo trên máy IR FTIR 8201 (Shimadzu) Phổ 1

H, 13C NMR được đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR và JEOL JNM GX-400, đo trong

Trang 3

19

CDCl3 vµ MeOD vớitetramethyl silan (TMS)

làm chất chuẩn nội Sắc ký lớp mỏng được

thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica

gel 60F254 (Merck) Hệ khai triển CHCl3

-MeOH Diaion HP-20 (Misubishi) và silica

gel 60 F254 (0,063-0,200 mm) (Merck) được

dùng trong SKC

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 KÕt qu¶ chiÕt xuÊt vµ ph©n lËp

Chiết ngấm kiệt 25 kg bột nguyên liệu

Thông đỏ bằng MeOH (1:6), thu được khoảng

150 lít dịch chiết Sau khi cô giảm áp, thu được

8 kg cao MeOH

Hòa 1 lít nước vào 1 kg cao MeOH,

lắc phân đoạn với khoảng 12 lít CH2Cl2, cô

giảm áp dịch trích ly thu được 200 g cao

CH2Cl2

Nạp 200 g cao CH2Cl2 vào cột diaion

HP-20, rửa giải lần lượt bằng các dung môi

nước (30 lít), MeOH 10% (60 lít), MeOH

60% (150 lít), MeOH 80% (60 lít), MeOH

100% (60 lít)

Phân đoạn cột diaion HP-20 MeOH 60%

(42 g) thực hiện SKC hấp phụ trên silica gel

pha thường và pha đảo với nhiều hệ dung

môi giải ly có độ phân cực khác nhau, chúng

tôi đã phân lập được 4 chất, ký hiệu: chất T1

(500 mg; 0,012%), T2 (160 mg; 0,0038%),

T3 (50 mg; 0,0012%), T4 (3 g; 0,072%) và T5

(93 mg; 0,0022%)

Phân đoạn cột diaion HP-20 MeOH 100%

(45 g), thực hiện SKC hấp phụ trên silica gel

pha thường thu được T6 (60 mg; 0,0014%)

2 Kết quả xác định cấu trúc hóa học

các chất chiết đƣợc

- Chất T1

+ Được phân lập dưới dạng bột màu

trắng, kém tan trong MeOH, tan trong hệ

dung môi CHCl3-MeOH, sắc ký lớp mỏng

bằng hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1) cho

vết tắt quang ở bước sóng UV 254 nm

Hiện hình bằng H2SO4 10%/EtOH, xuất

hiện vết tròn màu hồng nhạt với Rf = 0,48

Hiệu suất thu nhận là 0,012% Dựa vào phổ

NMR 1 chiều và 2 chiều, đối chiếu tài liệu tham khảo [9] nhận định T1 là taxuspine F

+ Phổ 1H NMR cho các tín hiệu cộng hưởng H [1,74 (3H, s, 16-Me); 1,12 (3H, s, 17-Me); 2,31 (3H, s, 18-Me) và 0,97 (3H, s,

19-Me)]; H [2,05 (3H, s, 2-OAc), 2,05 (3H, s, 7-OAc), 2,06 (3H, s, 9-OAc) và 2,01 (3H, s, 10-OAc)], proton oxymetin H [5,60 (1H, m, H-2); 4,20 (1H, m, H-5), 5,53 (1H, m, H-7), 5,91 (1H, d, H-9) và 6,26 (1H, d, H-10)], proton metylen H [1,63, m; 1,94, m, (H-6a

và H-6b); 2,31, m; 2,78, dd, (H-14a và H-14b) proton metylen gắn trên carbon olefin H

[4,81 (1H, s, H-20a) và 5,21 (1H, s, H-20b)], proton metin H [2,19 (1H, dd, H-1)] và H

[3,53 (1H, d, H-3)]

+ Phổ 13C NMR cho các tín hiệu của 28

C gồm: 8 carbon methyl, 2 carbon methylen

và 1 carbon tứ cấp [C 37,7 (C-15)] vùng trường cao, 1 carbon carbonyl [C 199,4 (C-9)],

4 carbon carbonyl ester [C 169,7 (10-OAc), 169,3 (2-OAc), 169,1 (7-OAc) và 169,1 (9-OAc)], 3 carbon olefin bậc bốn [C 144,7 (C-4); 149,8 (C-11) và 139,1 (C-12)], 1 carbon olefin bậc hai [C 115,4 (C-20)], 5 carbon bậc ba mang oxygen [C 68,9 (C-2), 74,5 (C-5), 69,5 (C-7), 75,1 (C-9) và 72,7 (C-10)],

2 carbon bậc ba [C 48,8 (C-1) và 39,7 (C-3)] và carbon bậc bốn [C 144,7 (C-4)]

Hình 1: Cấu trúc hóa học của taxuspin F (T1).

Trang 4

20

- Chất T2:

+ Được phân lập dưới dạng bột màu

trắng, kém tan trong MeOH, tan trong hệ

dung môi CHCl3-MeOH, sắc ký lớp mỏng

bằng hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1) cho

vết tắt quang ở bước sóng 254 nm Hiện

hình bằng H2SO4 10%/EtOH xuất hiện vết

tròn màu nâu với Rf = 0,18 Hiệu suất thu

nhận là 0,0038% Dựa vào phổ NMR 1 và 2

chiều, đối chiếu tài liệu tham khảo [10] nhận

định T2 là 19-hydroxybaccatin III

+ Phổ 1H-NMR cho tín hiệu cộng hưởng

H [1,09 (3H; s; 16-Me); 1,29 (3H; s;

17-Me); 1,99 (3H; s; 18-Me)]; H [2,30 (3H; s;

4-OAc) và H [2,24 (3H; s; 10-OAc)], proton

oxymethin H [6,43 (1H; d; 6,5 Hz; H-2);

5,05 (1H; d; 9,0 Hz; H-5); 4,40 (1H; m; H-7);

6,43 (1H; s; H-10) và 4,80 (1H; m; H-13)],

proton methylen H [2,54 (m); 1,78 (m)

(H-6a và H-6b) và 2,14 (m, 2H-14)], proton

methin H [3,89 (1H; d; H-3)], proton

methylen gắn carbon mang oxygen H [4,35

(m; H-20)] và proton methylen -CH2-OH H

[4,64 (2H; m; H-19)]

Phổ 13C-NMR cho các tín hiệu của 31

carbon với tín hiệu đặc trưng gồm: 1 carbon

carbonyl C [204,5 (C-9)], 3 carbon carbonyl

ester C [170,7 (4-OAc); 170,8 (10-OAc);

166,9 (2-OBz)], 6 carbon trong vòng benzen

C [129,2 (C-2′,6′); 128,8 (C-3′,5′); 133,7 (C-4′);

129,9 (C-1′)], 2 carbon olefin bậc bốn C

[131,5 (C-11) và 146,5 (C-12)]; 2 carbon

bậc ba mang oxygen C [75,6 (C-2); 84,4

(C-5); 71,1 (C-7); 76,7 (C-10); 66,7 (C-13)],

2 carbon bậc bốn mang oxygen C 78,0 (C-1)

và 80,4 (C-4)]

- Chất T3:

+ Phân lập dưới dạng bột màu trắng,

tan kém trong MeOH, tan trong hệ dung

môi CHCl3-MeOH, sắc ký lớp mỏng bằng

hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1) cho vết tắt

quang ở bước sóng 254 nm Hiện hình bằng H2SO4 10%/EtOH, xuất hiện vết tròn màu nâu với Rf = 0,29 Hiệu suất thu nhận

là 0,0012% Dựa vào phổ NMR 1 và 2 chiều, đối chiếu tài liệu tham khảo[3] nhận định T3

là baccatin III

+ Phổ 1

H- NMR cho các tín hiệu cộng hưởng H [1,07 (3H, s, 16-Me); 1,25 (3H, s, 17-Me); 1,99 (3H, s, 18-Me) và 1,57 (3H, s,

19-Me)]; H [2,22 (3H, s, 10-OAc) và 2,37 (3H, s, 4-OAc)], proton oxymetin H [6,26 (1H, d, H-2); 4,99 (1H, d, H-5); 4,45 (1H, dd, H-7); 6,86 (1H, s, H-10) và 4,82 (1H, m, H-13)], proton metylen [H 2,35, 2,41 (H-6a và H-6b)

và 2,28 (2H, H-14)], proton metin [H 4,01

(1H, d, H-3)], proton metylen gắn carbon có

mang oxygen [H 4,38 (1H, d, H-20a) và

4,23 (1H, H-20b)]

+ Phổ 13C- NMR cho các tín hiệu của 31 carbon với tín hiệu đặc trưng gồm 1 carbon carbonyl [C 205,5 (C-9)], 3 carbon carbonyl ester [C 172,4 (10-OAc), 169,3 (4-OAc) và

167,1 (s, 2-OBz)], 6 carbon hương phương

[C 129,5 (C-1′), 130,1 (C-2′,6′), 132,1 (C-3′,5′)

và 133,6 (C-4′)], 2 carbon olefin bậc bốn [C

129,5 (C-11) và 144,2 (C-12)], 1 carbon bậc hai mang oxygen [C 74,8 (C-20)], 5 carbon bậc ba mang oxygen [C 77,8 (C-2), 82,2 (C-5), 72.3 (C-7), 78,7 (C10), 68,0 (C-13)]

và 2 carbon bậc bốn mang oxygen [C 79,2 (C-1) và 81,5 (C-4)]

- Chất T4: Được phân lập dưới dạng bột màu trắng, kém tan trong MeOH, tan trong hệ dung môi CHCl3-MeOH Sắc ký lớp mỏng bằng hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1), cho vết tắt quang ở UV 254 nm Hiện hình bằng

H2SO4 10%/EtOH, xuất hiện vết tròn màu nâu với Rf = 0,06 Hiệu suất thu nhận là 0,072% Dựa vào phổ NMR 1 và 2 chiều, đối chiếu tài liệu tham khảo [2] nhận định T4

là 10-deacetyl baccatin III

Trang 5

21

+ Phổ 1

H- NMR cho các tín hiệu cộng

hưởng H [1,06 (3H, s, 16-Me); 1,09 (3H, s,

17-Me); 2,05 (3H, s, 18-Me) và 1,72 (3H, s,

19-Me)]; H [2,32 (3H, s, 4-OAc)], proton

oxymetin H [5,62 (1H, d, H-2); 5,00 (1H, d,

H-5); 4,25 (1H, dd, H-7); 5,28 (1H, s, H-10)

và 4,81 (1H, m, H-13)], proton metylen [H

1,86; 2,52 (H-6a và H-6b) và 2,21; 2,29 (2H,

H-14)], proton metin [H 3,98 (1H, d, H-3)],

proton metylen gắn carbon có mang oxygen

[H 4,31 (1H, d, H-20a) và 4,21 (1H, H-20b)]

+ Phổ 13C- NMR cho các tín hiệu của 29

carbon với tín hiệu đặc trưng gồm: 1 carbon

carbonyl [C 211,6 (C-9)], 2 carbon carbonyl

ester [C 171,2 (4-OAc) và 167,2 ( 2-OBz)],

6 carbon hương phương [C 129,9 (C-1′),

130,2 (C-2′,6′), 128,8 (C-3′,5′) và 133,7 (C-4′)],

2 carbon olefin bậc bốn [C 134,2 (C-11)

và 144,0 (C-12)], 1 carbon bậc hai mang

oxygen [C 76,9 (C-20)], 5 carbon bậc ba

mang oxygen [C 75,1 (C-2), 84,9 (C-5),

71.7 (C-7), 75,3 (C10) và 67,2 (C-13)], 2

carbon bậc bốn mang oxygen [C 78,8 (C-1)

và 81,0 (C-4)]

T2 (19-hydroxybaccatin III)

H OAc CH2OH

T3 (baccatin III) H OAc CH3

T4 (10 deacetyl baccatin III)

T6 (taxol) C6H5

-CH(NH-CO-C 6 H 5 -CH(OH)

OAc CH3

- Chất T5 Được phân lập dưới dạng kết tinh hình kim, kém tan trong MeOH, tan trong hệ dung môi CHCl3-MeOH Sắc ký lớp mỏng bằng hệ dung môi PE-Ac2O (6:4) và hiện hình bằng H2SO4 10%/EtOH, xuất hiện vết tròn màu nâu xám với Rf = 0,56 Hiệu suất thu nhận là 0,0022% Dựa vào phổ NMR 1

và 2 chiều, đối chiếu tài liệu tham khảo [5] nhận định T4 là taxchin A

+ Phổ 1H-NMR cho các tín hiệu cộng hưởng H [1,68 (3H, s, 16-Me); 1,16 (3H, s, 17-Me); 2,21 (3H, s, 18-Me) và 0,95 (3H, s, 19-Me)] 6 nhóm -OAc H [1,96 (3H, s, 5-OAc); 2,02 (3H, s, 7-OAc); 2,05 (3H, s, 9-OAc); 2,05 (3H, s, 10-OAc); 2,11 ( 3H, s, 13-OAc); 2,23 (3H, s, 20-OAc)] Proton oxymethin H

[4,24 (1H, m, H-2)], proton methylen H [1,9 (H-6a; H-6b); 1,47 và 2,63 (H-14a, H-14b); 3,94 và 4,53 (H-20a, H-20b)] Proton methin

H [2,62 (1H,H-3); 2,21 (1H, H-4); 5,01 (1H, H-5); 5,39 (1H, H-7); 5,77 (1H, H-9); 6.15 (1H, H-10); 5.95 (1H, H-13)]

+ Phổ 13C-NMR cho các tín hiệu của 32 carbon, trong đó có tín hiệu đặc trưng gồm

6 carbon carbonyl ester C [171,4 (5-OAc); 170,4 (7-OAc); 170,4 (9-OAc); 170,1 (10-OAc); 169,8 (13-OAc); 169,1 (20-OAc)] 2 carbon olefin bậc bốn C [133,6 (C-11) và 137,8 (C-12)]; 1 cacbon bậc ba mang oxygen C

[68,74 (C-2)]

Trang 6

22

- Chất T6

Được phân lập dưới dạng kết tinh hình

kim, kém tan trong MeOH, tan trong hệ

dung môi CHCl3-MeOH Sắc ký lớp mỏng

bằng hệ dung môi CHCl3-MeOH (9:1) và

hiện hình bằng H2SO4 10%/EtOH xuất hiện

vết tròn màu nâu xám với Rf = 0,70 Hiệu

suất thu nhận là 0,0014% Dựa vào phổ

NMR 1 và 2 chiều, đối chiếu tài liệu tham

khảo [5] nhận định T6 là taxol

+ Phổ 1H- NMR cho tín hiệu cộng hưởng

H [1,20 (3H, s, 16-Me); 1,22 (3H, s, 17-Me);

1,80 (3H, s, 18-Me) và 1,65 (3H, s, 19-Me)];

H [2,15 (3H, s, 10-OAc) và 2,42 (3H, s,

4-OAc)], proton oxymetin H [5,68 (1H, d,

H-2); 4,49 (1H, d, H-5); 4,40 (1H, dd, H-7);

6,39 (1H, s, H-10) và 6,19 (1H, m, H-13)],

proton metylen [H 1,79 và 2,46 (6a và

H-6b); 2,20 và 2,38 (2H, H-14)], proton metin

[H 3,83 (1H, d, H-3)], proton metylen gắn

carbon có mang oxygen [H 4,16 (1H, d,

H-20a) và 4,23 (1H, H-20b)] cùng với các

tín hiệu proton của ba nhân thơm ở vùng

trường thấp 7 - 8 ppm

+ Phổ 13C- NMR cho các tín hiệu của 47

carbon với tín hiệu đặc trưng gồm 1 carbon

carbonyl [C 203,7 (C-9)], 5 carbon carbonyl

ester [C 171,1 (10-OAc); 170,6 (4-OAc);

173,6 (C-1’); 166,6 (C-2’’-OBz) và 167,6

(C-2-OBz)], 18 tín hiệu carbon hưíng phương

vùng trường thấp 120-140 ppm, hai carbon olefin bậc bốn [C 134,0 (C-11) và 142,1 (C-12)], 1 carbon bậc hai mang oxygen [C 76,8 (C-20)], 5 carbon bậc ba mang oxygen [C 75,9 (C-2); 85,0 (C-5), 72,4 (C-7); 76,2 (C10) và 71,9 (C-13)] và 2 carbon bậc bốn mang oxygen [C 78,8 (C-1) và 81,7 (C-4)]

Có nhiều quy trình công bố về chiết tách, thu nhận 10-DAB và taxoid khác trong Thông đỏ Các giai đoạn của quy trình tóm tắt như sau: (1) sử dụng dung môi để chiết hoạt chất khỏi nguyên liệu ban đầu, (2) loại các tạp chất còn trong dịch chiết bằng phương pháp hóa học (lắc phân đoạn, dùng tác nhân loại màu, chất nhày (3) dùng phương pháp sắc ký cột với nguyên liệu silica gel pha thuận hay pha đảo để thu nhận taxoid tinh khiết Trong đó, quy trình của KV Rao (1995, Mỹ) [5] đề cập đến việc thu nhận các taxoid chính: taxol, 10-DAB, baccatin III, cephalomannin ở quy mô công nghiệp Sử dụng phương pháp chiết hoàn lưu liên tục bằng MeOH, chiết phân đoạn lỏng, áp dụng phương pháp sắc ký cột áp suất trung bình pha đảo và pha thuận Kết quả thu được taxol (0,04%, tính trên khối lượng nguyên liệu vỏ), 10-DAB (0,02%) và các taxoid khác

Việc thu nhận taxoid từ lá Thông đỏ lá dài sử dụng vật liệu sắc ký là nhựa diaion HP-20 và hạt silica gel pha thường khá đơn giản, có giá thành rẻ Với pha tĩnh diaion HP-20, pha động là hệ dung môi MeOH:H2O, có thể thu hồi dung môi, tái sử dụng cả pha tĩnh và pha động, điều này có

ý nghĩa lớn về mặt sản xuất Mặt khác, cột

sử dụng là thép không gỉ, dễ thiết kế, áp dụng ở quy mô lớn Quy trình này có nhiều

ưu điểm hơn quy trình đã nghiên cứu của

KV Rao và CS (sử dụng cột sắc ký pha đảo có áp suất, thiết bị tốn kém, pha tĩnh sau khi sử dụng phải rửa nhiều lần trước khi tái sử dụng…)

Trang 7

23

KẾT LUẬN

Quy trình thu nhận các taxoid từ lá cây

Thông đỏ lá dài Taxus wallichiana Zucc

đã được khảo sát ở quy mô pilot (tương

đương 3 kg lá khô/mẻ) với thiết bị và

nguyên liệu sắc ký giá thành rẻ, đơn giản

và dễ dàng nâng cấp trªn quy mô công

nghiệp Hiệu suất thu nhận các taxoid

tương đối cao (0,072% 10-DAB; 0,0014%

taxol) so với hàm lượng có trong nguyên

liệu (0,1 - 0,2% 10-DAB và 0,004% taxol) [3]

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Công Luận, Ngô Thiện Tú Khanh,

Phan Văn Đệ, Vương Chí Hùng Nghiên cứu

đặc điểm vi học và thành phần hóa học của lá

Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.), trồng ở

Lâm Đồng Tạp chí Y học TP HCM 2008, 12

(4), tr.98-104

2 Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn Trung Nhân

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây

Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc), họ Thông

đỏ (Taxaceae) Tạp chí Phát triển KH&CN 2009,

12 (10), tr.57-63

3 Nguyễn Ngọc Song Trâm, Bùi Thế Vinh,

Nguyễn Hoàng Quỳnh Hương, Trần Công Luận

Xây dựng quy trình định lượng 10-DAB và taxol

trong lá Thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.)

Tạp chí Y học TP HCM 2008, tập 12, phụ bản

của số 4, tr.105-111

4 Nguyen Huu Toan Phan, Nguyen Thi Dieu

Thuan, Chau Van Minh, Nguyen Cong Hao

Constituents of Taxus wallichiana Zucc in Vietnam

Proceedings of the fourth Indochina Conference

on Pharmaceutical sciences 2005, 1, pp.186-189

5 Gwendolyn N Chmurny, Bruce D Hilton, Susan Brobst, Sally A Look, Keith M Witherup, John A Beutler 1H- and 13C-NMR assignments for taxol, 7-epi-taxol and cephalomannine Journal

of natural products 1992, 55 (4), pp.414-423

6 Koppaka V Rao, Jampani B Hanuman, Claudio Alvarez, Mark Stoy, John Juchum, Richard

M Davids, Ronald Baxley A new large-scale process for taxol and related taxanes from Taxus brevifolia Pharmaceutical Research 1995, 12 (7)

7 Mroczek T, Glowniak K Solid-phase extraction

and simplified high-performance liquid chromatographic determination of 10-deacetylbaccatin III and related taxoids in yew species Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis 2001, 26, pp.89-102

8 Horiguchi T, Cheng Q, Oritani T Two

novel taxane diterpenoids from the needles of

Japanese Yew, Taxus cuspidate Bioscience,

Biotechnology and Biochemistry 2000, 64 (4), pp.894-898

9 Naotoshi Y, Sasaki T, Kobayashi J, Inubushi A, Hosoyama I and Shigemori H

Taxuspines E ~ H and J, New Taxoids from the

Japanese Yew Taxus cuspidate Tetrahedron

1995, 51 (21), pp.5971-5978

10 Mclaughlin JL, Miller RW, Powell RG, Smith CR 19hydroxybaccatin III, 10

-deacetylcephalomannine, and 10-deacetyltaxol:

new antitumor taxanes from Taxus wallichiana

Journal of Natural Products 1981, 44 (3), pp.312-319

Trang 8

24

Ngày đăng: 23/01/2020, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm