1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích chiến lược hóa trị bước 1 bằng adriamycine - etoposide - ifosfamide (AVI) trong điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN)

8 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 146,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả và độc tính của hóa trị phối hợp bước 1 ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) bằng Adriamycine–Etoposide–Ifosfamide (AVI). Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HĨA TRỊ BƯỚC 1 BẰNG ADRIAMYCINE – ETOPOSIDE – IFOSFAMIDE (AVI) TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI TẾ

BÀO NHỎ (UTPTBN)

Nguyễn Hồng Thanh Phương*

TĨM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độc tính của hĩa trị phối hợp bước 1 ung thư phổi tế bào nhỏ

(UTPTBN) bằng Adriamycine–Etoposide–Ifosfamide (AVI)

Bệnh nhân và phương pháp: Các bệnh nhân UTPTBN được chẩn đốn và hĩa trị tại Khoa Hơ hấp,

Bệnh viện Haut-Lévêque, Viện Trường Bordeaux từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2007 được đưa vào nghiên cứu Các thơng tin cá nhân được thu thập kiểu tiền cứu Phân tích dân số nghiên cứu được thực hiện trên nhĩm bệnh nhân chung, trên nhĩm bệnh nhân hĩa trị phối hợp AVI bước 1, trên nhĩm bệnh nhân hĩa trị phối hợp Carboplatine–Etoposide (CBDCA-E) bước 1 và trên nhĩm bệnh nhân hĩa trị phối hợp CBDCA-E bước 2 Chúng tơi nghiên cứu hiệu quả của chiến lược điều trị này về tỷ lệ đáp ứng, tỷ lệ sống sĩt cũng như độc tính của thuốc

Kết quả: 83 bệnh nhân tham gia nghiên cứu: 34 bệnh nhân điều trị AVI bước 1 (nhĩm AVI); 4 bệnh

nhân nhĩm AVI này được chuyển điều trị CBDCA-E bước 2 do thất bại điều trị; 49 bệnh nhân khơng thể điều trị AVI sẽ được điều trị CBDCA-E bước 1 (nhĩm CBDCA-E) Cĩ 4/5 số bệnh nhân giai đoạn lan tràn (GĐLT) Trong nhĩm AVI, các bệnh nhân cĩ chỉ số tổng trạng tốt hơn (0/4 theo OMS 61,8%); thường khơng cĩ bệnh đi kèm và cĩ thời gian được điều trị ngắn hơn (39,8% bệnh nhân được điều trị <

10 ngày sau khi chẩn đốn) Tỷ lệ đáp ứng (TLĐƯ) của nhĩm AVI cao hơn nhĩm CBDCA-E, nhưng khơng cĩ ý nghĩa thống kê (KYN) TLĐƯ là 60% khi điều trị CBDCA-E bước 2 giai đoạn khu trú (GĐKT) Nhĩm CBDCA-E cĩ độc tính huyết học và khơng huyết học xảy ra thường hơn và phải dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ nhiều hơn so với nhĩm AVI

Kết luận: Quản lý điều trị UTPTBN bằng hĩa trị phối hợp AVI bước 1, sau đĩ bằng CBDCA-E bước 2

trong trường hợp thất bại điều trị là cĩ hiệu quả, đặc biệt trong UTPTBN ở GĐKT

Từ khĩa: hĩa trị phối hợp, ung thư phổi tế bào nhỏ, đáp ứng, tỷ lệ sống sĩt

ABSTRACT

ANALYSIS OF CHEMOTHERAPIC STRATEGY OF THE FIRST STEP BY ADRIAMYCINE – ETOPOSIDE – IFOSFAMIDE (AVI) IN THE MANAGEMENT

OF SMALL CELL LUNG CANCER (SCLC)

Nguyen Hoang Thanh Phuong* Objectives: Evaluate the effectiveness and toxicity of combination chemotherapy of the first step for

small cell lung cancer (SCLC) by Adriamycine-Etoposide-Ifosfamide (AVI)

Patients and methods: Patients with SCLC diagnosed and indicated chemotherapy in the Respiratory

Department, Haut-Leveque Hospital, Medical University Center of Bordeaux from 01/2003 to 12/2007 were evaluated for entry into the study The personal informations were collected according to a prospective-study model The analysis of studied population were performed on general group of patients, on group of patients treated with combinative chemotherapy of the first step using AVI, on group of patients treated with combinative chemotherapy of the first step using Carboplatine plus Etoposide (CBDCA-E) and on group of patients treated with combinative chemotherapy of the second step using CBDCA We studied the effectiveness of this treatment strategy on response rate, survival rate and also toxicity of chemotherapy

Results: There are 83 patients in the study including 34 patients using AVI of the first step (AVI group),

4 patients in this AVI group were transferred using CBDCA-E of the second step by the failure of treatment, 49 patients could not treated with AVI regime will be indicated by CBDCA-E of the first step (CBDCA-E group) Four-fifths patients have extensive disease (ED-SCLC) at diagnosis In the AVI

Trang 2

* Khoa Nội Hô hấp, BV Nguyễn Tri Phương, TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Hoàng Thanh Phương ĐT: 0932689988

Email: bsthanhphuong1994@yahoo.com

group, patients have better status of performance (0/4 according to WHO’s scale, 61.8%), patients often do not have co-morbidities and there is a shorter treated timing (39.8% of patients having treated timing < 10 days after diagnosis) Response rate (RR) to chemotherapy in AVI group is higher than in CBDCA-E group, but not statistically significant (NS) Response rate (RR) in group using CBDCA-E of the second step having limited disease stage (LD-SCLC) is 60% Group using CBDCA-E regime often happen more hematological and non-hematological toxicities and should take more support treated measures than group using AVI regime

Conclusion: Management of combinative chemotherapy of the first step by AVI regime for SCLC and

then using CBDCA-E regime of the second step in case of failure to be effective, particularly in patients with LD-SCLC

Key words: combination chemotherapy, small cell lung cancer, response rate, survival rate

GIỚI THIỆU

Ung thư phổi (UTP) là loại ung thư rất thường gặp trên thế giới, về tần suất (12,3% dân số thế giới) cũng như về tử vong (17,8% dân số thế giới); 52% trường hợp mới xuất hiện xảy ra ở các nước phát triển Đó là loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới và chiếm thứ 5 ở nữ giới (14) Tỷ lệ sống sót (TLSS) còn rất ñen tối, TLSS sau 5 năm chỉ 10-15% UTP có triệu chứng ñồng nghĩa với tỷ lệ không thể chữa khỏi 90% các trường hợp (1) UTPTBN chiếm 15-20% UTP, có các ñặc tính là xâm lấn mạnh, lan tràn nhanh chóng, nhạy cãm hóa trị và tái phát thường xuyên, TGSSTB không ñiều trị chỉ khoảng vài tuần, vẫn còn khiêm tốn ngay cả khi ñược phẫu thuật và xạ trị tại chỗ (6).

Từ thập niên 90, dùng thuốc ñộc tế bào và xạ trị lồng ngực có tiến bộ quan trọng về cải thiện các triệu chứng như hội chứng tĩnh mạch chủ trên, tắc nghẽn phế quản, tràn dịch màng phổi và di căn não (6) Hiện nay, TLĐƯ một phần hoặc hoàn toàn ở GĐKT là 90% và GĐLT là 60%, nhưng tỷ lệ sống sót trung bình (TLSSTB) vẫn còn khiêm tốn là 12-16 tháng với GĐKT, 8-10 tháng với GĐLT Khi có ñáp

Ưu ñiểm của ñiều trị ña hóa chất (2-3 thuốc) so với ñiều trị ñơn hóa chất là giúp cải thiện TLĐƯ và TLSS nhờ vào sử dụng muối platine TLĐƯ là 60-80%, trong ñó TLĐƯ hoàn toàn là 20-30% TGSSTB ñối với GĐKT sau hóa trị và xạ trị là 18-23 tháng và ñối với GĐLT là 7-11 tháng chỉ bằng hóa trị ((12)) Các nghiên cứu ñầu tiên về phối hợp Cyclophosphamide–Dororubicine–Vincristine (CAV) và Cyclophosphamide–Méthotréxate–Lomustine–Vincristine (CMCV) cho thấy, tăng TLĐƯ của UTPTBN Ifosfamide là một thuốc tương tự với Cyclophosphamide có hiệu quả trong nhiều loại ung thư khác nhau; trong UTPTBN, TLĐƯ với ñiều trị ñơn hóa chất là 5,6-76,5% và có ñộc tính huyết học ít hơn Cyclophosphamide

Nhưng hiện nay vẫn chưa có ñồng thuận cho các trường hợp tái phát Khi tổng trạng bệnh nhân còn bão tồn, vị trí của hóa trị bước 2 ñặt ra mục tiêu cho nhiều nghiên cứu Chọn lựa hóa trị bước 2 phải dựa vào ñáp ứng với hóa trị bước 1, tổng trạng bệnh nhân và bệnh lý ñi kèm Thực tế, nhiều nghiên cứu vẫn chưa xác ñịnh chính xác các ñặc tính của bệnh nhân (11) TLĐƯ với hóa trị bước 2 thay ñổi từ 20-50%

và TGSSTB là 3-7 tháng Đa số các chuyên gia thống nhất cần thiết phải thực hiện thêm các nghiên cứu ñể xác ñịnh cách thức ñiều trị phù hợp theo cơ ñịa bệnh nhân (8) Đối với các bệnh nhân có chỉ số tổng trạng tốt và tái phát hơn 3 tháng sau ñiều trị bước 1, phải ưu tiên dùng lại hóa trị bước 1 (15) Vì thế, khi chưa có phác ñồ hóa trị chuẩn bước 2, cần phân biệt 2 nhóm bệnh nhân, nhóm kháng trị (không

có ñáp ứng hoặc tái phát dưới 3 tháng sau hóa trị bước 1) và nhóm có ñáp ứng (ñáp ứng sau ñó tái phát hơn 3 tháng sau hóa trị bước 1) Khi dùng lại hóa trị bước 1 ở nhóm có ñáp ứng, TLĐƯ là 50% Ở nhóm kháng trị với CAV, TLĐƯ với phác ñồ Cisplatine-Etoposide (PE) thay ñổi từ 40-50% Sau tái phát ở nhóm PE, TLĐƯ ở nhóm dùng lại CAV còn thấp hơn

Mục tiêu chính của nghiên cứu chúng tôi là ñánh giá hiệu quả (TLĐƯ khách quan) và ñộc tính của hóa trị bước 1 UTPTBN bằng Adriamycine-Etoposide-Ifosfamide (AVI) Các mục tiêu phụ là thời gian tiến

Trang 3

triển (TGTT), TGSSTB, TLSS đến 1 năm, 2 năm và 3 năm và các kết quả phân tích nhĩm nhỏ kháng trị AVI sau đĩ hĩa trị bước 2 bằng Carboplatine-Etoposide (CBDCA-E)

BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Các bệnh nhân UTPTBN chẩn đốn và hĩa trị tại Khoa Hơ hấp, Bệnh viện Haut-Lévêque, Pessac (Viện Trường Bordeaux) từ tháng 01/2004 đến tháng 12/2007 được đưa vào nghiên cứu Các thơng tin bệnh nhân được thu thập từ các bệnh án Phân tích các biến số trong nhĩm hĩa trị bước 1 bằng Adriamycine-Etoposide-Ifosfamide (nhĩm AVI) so sánh với nhĩm hĩa trị bước 1 bằng Carboplatine-Etoposide (nhĩm CBDCA-E) và phân tích các kết quả hĩa trị bước 2 bằng Carboplatine-Etoposide (CBDCA-E)

bị tái phát sau khi dùng AVI Chúng tơi đã nghiên cứu hiệu quả của chiến lược điều trị này về TLĐƯ, độc tính sau hĩa trị cũng như TGSSTB tồn bộ giữa 2 phác đồ điều trị và TLSS đến 1 năm, 2 năm và 3 năm Tổng kê đánh giá lan rộng ung thư gồm chụp cắt lớp điện tốn lồng ngực, bụng và não, siêu âm bụng, xạ hình xương và nội soi phế quản ống mềm đã thực hiện trước và sau hĩa trị Các biến số được thu thập cho từng bệnh nhân gồm tuổi, giới, bệnh lý đi kèm, chỉ số tổng trạng (theo thang điểm OMS) Tổng kê đánh giá sinh học gồm huyết đồ, chức năng thận và gan Chúng tơi cũng ghi nhận phương pháp và ngày chẩn đốn, phân loại giai đoạn ung thư, phác đồ điều trị, số đợt hĩa trị, độc tính và các điều trị hỗ trợ như truyền máu, dùng EPO, G-CSF sau hĩa trị, đáp ứng khách quan (đáp ứng tồn phần

và một phần), ngày và kiểu tiến triển bệnh, ngày và nguyên nhân tử vong hoặc ngày theo dõi sau cùng, thời gian kết thúc nghiên cứu là 31/12/2007 Phân loại giai đoạn ung thư áp dụng theo phân loại của Hiệp hội nghiên cứu ung thư phổi quốc tế (IASLC) (12),(5) Phân loại GĐKT khi khối u chỉ ảnh hưởng 1 bên phổi và các hạch vùng (trung thất, rốn phổi cùng bên hay đối bên và hạch thượng địn cùng bên hay đối bên) với tràn dịch màng phổi cùng bên, tổn thương các dây thần kinh quặt ngược thanh quản cùng bên Phân loại GĐLT trong các trường hợp khác cịn lại (tình huống cĩ di căn), trường hợp cĩ tổn thương màng phổi do UTPTBN phải được xếp vào GĐLT

Trong nhĩm AVI, chúng tơi dùng Adriamycine 50mg/m2 pha với 50ml Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 10 phút ngày 1; Ifosfamide 2000mg/m2 pha với 500ml Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 1 giờ ngày 1 và ngày 2; Etoposide 120mg/m2 pha với 500ml NacL 0,9% truyền tĩnh mạch trong 2 giờ ngày 1, ngày 2 và ngày 3; 1 chu kỳ điều trị là 21 ngày Điều trị chống nơn bằng Sétrons và Corticosteroides đường tiêm trước hĩa trị và đường uống trong 5 ngày tiếp theo Điều chỉnh liều lượng AVI theo bảng

1

Bảng 1: Điều chỉnh liều lượng AVI

Liều lượng Giảm 50% liều lượng Ngưng thuốc

ADRIBLASTINE R

Adriamycine

Bilirubine: 30 - 50 µMol/L SGPT > 100 UI/mL BCĐNTT : 1 - 1,5 G/L Tiểu cầu : 75 – 100 G/L

Bilirubine > 50 µMol/L BCĐNTT < 1 G/L Tiểu cầu < 75 G/L

VEPESIDE R

Etoposide

Creatinine : 110 - 140 µMol/L BCĐNTT : 1 - 1,5 G/L

Tiểu cầu : 75 – 100 G/L

Creatinine : > 140 µMol/L BCĐNTT : < 1 G/L Tiểu cầu : < 75 G/L

HOLOXAN R

Ifosfamide

Creatinine : 110 – 140 µMol/L Creatinine : > 140 µMol/L

BCĐNTT : < 1 G/L Tiểu cầu : < 75 G/L Các yếu tố tăng trưởng được dùng nhằm mục đích chữa trị khi cĩ giảm bạch cầu đa nhân trung tính (BCĐNTT) kèm sốt và mục đích dự phịng nếu bệnh nhân trước đây cĩ 1 đợt giảm BCĐNTT độ 4 và cần tiếp tục hĩa trị Ở GĐKT, điều trị gồm 2 đợt AVI, sau đĩ 2 đợt CBDCA-E kèm theo xạ trị (mục đích chữa trị) đồng thời Ở GĐLT, điều trị gồm 2 đợt AVI, sau đĩ 2 đợt AVI bổ sung nếu cĩ đáp ứng khách quan hoặc chuyển điều trị 2 đợt CBDCA-E nếu bệnh ổn định hoặc bệnh tiến triển Trường hợp tái phát sau điều trị, sẽ chuyển điều trị CBDCA-E bước 2

Trang 4

Trong nhĩm CBDCA-E : chúng tơi dùng Carboplatine (AUC 6 mg/ml/phút) pha với 500ml Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 1 giờ ngày 1; Etoposide 120 mg/m2 pha với 250ml NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch trong 1 giờ ngày 1, ngày 2 và ngày 3 ; mỗi đợt điều trị là 21 ngày Điều trị thuốc chống nơn tương tự như nhĩm AVI Điều chỉnh liều lượng CBDCA-E theo bảng 2

Bảng 2: Điều chỉnh liều lượng CBDCA-E

Liều lượng Giảm 50 % liều lượng Ngưng thuốc

PARAPLATINER

(Carboplatine)

BCĐNTT : 1 - 1,5 G/L Tiểu cầu : 75 - 100 G/L Creatinine : 120 - 140 µMol/L

BCĐNTT : 1 – 1,5 G/L Tiểu cầu : < 75 G/L Creatinine : > 140 µMol/L

VEPESIDER

(Etoposide)

BCĐNTT : 1 - 1,5 G/l Tiểu cầu: 75 - 100 G/l

BCĐNTT < 1 G/l Tiểu cầu < 75 G/l Đánh giá đáp ứng điều trị theo các tiêu chí của Tổ chức Y tế Thế giới ((16)): đáp ứng hồn tồn khi biến mất tất cả tổn thương và các mẫu sinh thiết mới âm tính trong vịng ít nhất 4 tuần; đáp ứng 1 phần khi cĩ giảm ≥ 50% thể tích khối u theo 2 đường kính lớn nhất trong ít nhất 4 tuần; Ổn định bệnh khi cĩ giảm < 50% và tăng < 25% thể tích khối u; Tiến triển bệnh khi cĩ tăng > 25% thể tích khối u hoặc xuất hiện tổn thương mới

Cĩ 1 ủy ban đa chuyên khoa đánh giá đáp ứng điều trị sau mỗi 2 đợt hĩa trị, gồm ít nhất 1 bác sĩ chuyên khoa phổi, 1 bác sĩ chuyên khoa hình ảnh và 1 bác sĩ chuyên khoa ung thư–xạ trị Khi cĩ đáp ứng (một phần và hồn tồn), sẽ điều trị 2 đợt hĩa trị bổ sung; Khi ổn định bệnh hoặc tiến triển bệnh sẽ chuyển hĩa trị bước 2 Đánh giá độc tính dựa trên thang điểm đánh giá độc tính NCI-CTC (phiên bản 2.0) TGTT sẽ được đo đạt như sau: đối với hĩa trị bước 1 (AVI hoặc CBDCA-E), là thời gian từ lúc chẩn đốn đến thời điểm cĩ bằng chứng tiến triển Đối với hĩa trị bước 2 (CBDCA-E), là thời gian bắt đầu hĩa trị bước 2 đến thời điểm cĩ bằng chứng tiến triển TGSS được đo đạt như sau: đối với hĩa trị bước 1, là thời gian từ lúc chẩn đốn đến thời điểm tử vong hoặc đến ngày theo dõi cuối cùng nếu bệnh nhân mất theo dõi; đối với hĩa trị bước 2, là thời gian bắt đầu hĩa trị bước 2 đến thời điểm tử vong hoặc đến ngày theo dõi cuối cùng nếu bệnh nhân mất theo dõi

Chúng tơi phân tích thống kê các dữ liệu bằng phần mềm SPSS 11.5 for Windows Ngưỡng cĩ ý nghĩa thống kê xem xét khi p < 0.05

KẾT QUẢ

Cĩ 83 bệnh nhân UTPTBN được đưa vào trong nghiên cứu, 34 bệnh nhân (34%) dùng AVI bước 1 và

49 bệnh nhân (59%) dùng CBDCA-E bước 1 do cĩ chống chỉ định dùng AVI; 14 bệnh nhân (6,9%) bị tái phát sau khi dùng AVI bước 1 chuyển dùng CBDCA-E bước 2 Tính đến ngày 31/12/2007, kết quả

cĩ 51 bệnh nhân (61,4%) tử vong, 23 bệnh nhân (27,7%) mất theo dõi và 9 bệnh nhân (10,8%) cịn sống

Đặc tính dân số của các bệnh nhân được mơ tả ở bảng 3 Tuổi trung bình của bệnh nhân nhĩm AVI (62,1 ± 10,4) trẻ hơn bệnh nhân nhĩm CBDCA-E (64,7 ± 11,4) (KYN), nhĩm AVI cĩ chỉ số tổng trạng 0/4 (61,8%) nhiều hơn cĩ ý nghĩa so với nhĩm CBDCA-E (34,7%) với p = 0,015; Cĩ 79,5% bệnh nhân

ở GĐLT, trong đĩ 33,7% bệnh nhân cĩ 1 vị trí di căn duy nhất; Cĩ 39,8% bệnh nhân cĩ thời gian được hĩa trị ≤ 10 ngày, 31,3% từ 11-20 ngày và 28,9% > 20 ngày sau khi được chẩn đốn

Bảng 3: Đặc tính dân số của các bệnh nhân

Dân số chung

Nhĩm AVI

Nhĩm

Nữ 15 18,1 7 20,6 8 16,1

Giới tính

Nam 68 81,9 27 79,4 41 83,7

KYN

chuẩn

63,2 ± 11,1 62,1 ±

10,4

64,7 ± 11,4 KYN

Trang 5

0 38 45,8 21 61,8 17 34,7 0,015

1 27 32,5 10 29,4 17 34,7

2 12 14,5 2 5,9 10 20,4

Chỉ số tổng trạng (theo

OMS)

KYN

Khơng 23 27,7 16 47,1 7 14,3

Cĩ bệnh kèm

60 72,3 18 52,9 42 85,7 0.001

≤≤≤≤ 5% 12 14,5 5 14,7 7 14,3

Giảm cân

> 5% 55 66,3 19 55,9 36 73,5 KYN

Khu trú 17 20,5 10 29,4 7 14,3

Giai đoạn ung thư

Lan tràn 66 79,5 24 70,6 42 85,7 KYN

1 vị trí 28 33,7 10 29,4 18 36,7

2 vị trí 21 25,3 9 26,5 12 24,5

> 2 vị trí 18 21,7 6 17,6 12 24,5

KYN

Gan 30 36,1 11 32,4 19 38,8

Thượng thận 22 26,5 8 23,5 14 28,6

KYN

Os 26 31,3 5 14,7 21 42,9 0,007

Vị trí di căn

Não 23 27,7 8 23,5 15 30,6 KYN

Nội soi PQ ống mềm

61 73,5 27 79,4 34 69,4

Nội soi trung thất

8 9,6 5 14,7 3 6,1

Cách thức chẩn đốn

KYN

≤≤≤≤ 10 33 39,8 17 50 16 32,7

11-20 26 31,3 10 29,4 16 32,7

Thời gian từ chẩn đốn đến

điều trị (ngày)

>20 24 28,9 7 20,6 17 34,7

KYN

TLĐƯ các bệnh nhân được minh họa trong bảng 4 Ở nhĩm AVI bước 1, TLĐƯ một phần là 47,1%, cĩ 40% ở GĐKT và 50% ở GĐLT, KYN Ở nhĩm CBDCA-E bước 1, TLĐƯ là 26,5% (hồn tồn 2% và một phần 24,5%), cĩ 57,1% ở GĐKT và 21,4% ở GĐLT, KYN Sau 4 đợt điều trị cho thấy, TLĐƯ ở nhĩm AVI (47,1%) cao hơn ở nhĩm CBDCA-E (26,5%), KYN Phân tích 14 bệnh nhân nhĩm AVI bị tái phát chuyển sang dùng CBDCA-E bước 2 cho thấy, khác biệt về các TLĐƯ khơng cĩ ý nghĩa thống

kê Phân tích theo nhạy cảm với AVI ban đầu cho thấy, cĩ 3/5 (60%) ở GĐKT và 1/9 (11%) ở GĐLT, sau đĩ chuyển dùng CBDCA-E bước 2 cũng cĩ đáp ứng một phần (KYN)

Bảng 4: Tỷ lệ đáp ứng của nhĩm AVI, CBDCA-E bước 1 và CBDCA-E bước 2

Nhĩm AVI bước 1 (N/%)

Nhĩm CBDCA-E bước 1

(N/%)

Nhĩm CBDCA-E bước 2

(N/%) Chung

(N=34)

KT (N=10)

LT (N=24)

Chung (N=49)

KT (N=7)

LT (N=42)

Chung (N=14)

KT (N=5)

LT (N=9)

Đáp ứng

hồn tồn

Đáp ứng 1

phần

16/47.1 4/40 12/50 12/24.5 3/42.9 9/21.4 4/28.6 3/60 1/11

Ổn định

Bệnh

9/26.5 4/40 5/20.8 11/22.4 1/14.3 10/23.8 7/50 2/40 5/55.6

Tiến triển 9/26.5 2/20 7/29.2 25/51 2/28.6 23/54.8 3/21.4 0/0 3/33.3

Trang 6

bệnh

Tần suất bị ñộc tính ñộ 3 và 4 sau hóa trị ñược minh họa trong bảng 5: ñối với hóa trị bước 1, số lần xảy ra ñộc tính huyết học và không huyết học ñộ ¾ trong nhóm CBDCA-E nhiều hơn so với nhóm AVI; Đối với hóa trị bước 2, số lần xảy ra ñộc tính huyết học ñộ ¾ cao hơn chỉ ở nhóm AVI bước 1 chuyển sang so với nhóm dùng CBDCA-E bước 1 từ ñầu

Bảng 5: Độc tính ñộ 3 và 4 sau các ñợt hóa trị

Nhóm AVI, bước 1 Nhóm CBDCA-E, bước 1 CBDCA-E bước 2

1 0 0 6/34 17.6 5/49 10.2 4/49 8.2 1/14 7.1 1/14 7.1

3 3/17 17.6 2/17 11.8 3/19 15.8 0 0 1/7 14.3 0 0

Tần suất truyền máu và dùng các yếu tố tăng trưởng sau hóa trị ñược minh họa trong bảng 6; tỷ lệ bệnh nhân dùng các ñiều trị chăm sóc này trong nhóm CBDCA-E cao hơn so với nhóm AVI, ñặc biệt là ñể

từ ñợt hóa trị thứ 2

Bảng 6: Truyền máu, dùng EPO và G-CSF sau các ñợt hóa trị

Truyền máu 2/49 4.1 8/39 20.5 3/19 15.8 2/18 11.1

Trang 7

Đến ngày 31/12/2007, cĩ 51 bệnh nhân (61.4%) trong nghiên cứu đã tử vong, 23 bệnh nhân (27.7%) mất theo dõi và 9 bệnh nhân (10.8%) cịn sống TGTTTB chung ở GĐKT (5.0 tháng) dài hơn so với GĐLT (4.4 tháng), KYN Phân tích riêng nhĩm AVI, TGTTTB ở GĐKT (3.5 tháng) lại ngắn hơn GĐLT (5.1 tháng), KYN; ở nhĩm CBDCA-E bước 1, TGTTTB ở GĐKT (7.2 tháng) dài hơn GĐLT (3.9 tháng), KYN; và trong nhĩm CBDCA-E bước 2, TGTTTB ở GĐKT (5.3 tháng) cũng dài hơn GĐLT (4 tháng), KYN TGSSTB chung ở GĐKT (10 tháng) dài hơn GĐLT (8.5 tháng), KYN Khơng

cĩ khác biệt cĩ ý nghĩa giữa 2 nhĩm hĩa trị bước 1 về TGSS đến 1 và 2 năm (bảng 7), nhưng cĩ vẻ TGSS dài hơn ở nhĩm AVI so với nhĩm CBDCA-E bước 1

Bảng 7: Phân tích thời gian sống sĩt (TGSS)

Dân số chung

N = 83

Nhĩm AVI,

N = 34, bước 1

Nhĩm BDCA-E,

n = 49, bước 1

Nhĩm BDCA-E,

n = 14, bước 2 Khu

trú

Lan tràn

Khu trú

Lan tràn

Khu trú

Lan tràn

Khu trú

Lan tràn

TLSS đến 1 năm

(%)

TLSS đến 2 năm

(%)

TLSS đến 3 năm

(%)

BÀN LUẬN

Nghiên cứu của chúng tơi cho thấy: chọn lựa chỉ dùng AVI cho các bệnh nhân cĩ chỉ số tổng trạng tốt hơn (chỉ số 0/4, 61,8%), thường ít cĩ bệnh đi kèm và cĩ thời gian được hĩa trị ngắn hơn (50% cĩ thời gian được hĩa trị dưới 10 ngày sau khi chẩn đốn); TLĐƯ ở nhĩm AVI (47,1%) cao hơn so với nhĩm CBDCA-E bước 1 (26,5%), KYN; TLĐƯ này là tương đối tốt khi so sánh với các nghiên cứu khác (10-13) TLĐƯ là 60% ở nhĩm CBDCA-E bước 2 ở GĐKT; Tần suất nhĩm CBDCA-E bị độc tính huyết học và khơng huyết học nhiều hơn và dùng thường hơn điều trị hỗ trợ

Hạn chế của nghiên cứu này là: số bệnh nhân hồn tất quá trình điều trị thấp (hĩa trị AVI bước 1 sau đĩ chuyển hĩa trị CBDCA-E bước 2); Đặc điểm của kiểu phân tích hồi cứu từ những thu thập dữ liệu theo kiểu tiền cứu; Khơng thể tiến hành thu thập hệ thống và mã hĩa một vài độc tính ví dụ như rụng lơng tĩc; Khơng cĩ phân ngẫu nhiên 2 nhĩm bệnh nhân và cĩ đến 23 bệnh nhân mất theo dõi, làm hạn chế diễn giải các kết quả, đặc biệt diễn giải về TGSS

Trong 14 bệnh nhân dùng CBDCA-E bước 2 sau thất bại AVI, TLĐƯ là 60% ở GĐKT và 11% ở GĐLT (bảng 4) TGTTTB là 5,3 tháng ở GĐKT và 4 tháng ở GĐLT, và độc tính độ ¾ ở mức chấp nhận được (giảm BCĐNTT 7,1-14,3%, thiếu máu 14,3-33,3%, giảm tiểu cầu 7,1-14,3%, nhiễm trùng 7,1-16,7%), tần suất truyền máu là 7,1-21,4%, dùng yếu tố tăng trưởng 21,4%

Một nghiên cứu trên 78 bệnh nhân UTPTBN (24 ở GĐKT, 54 ở GĐLT) bị tái phát sau CAV, bằng VP16-Cisplatine cho thấy, TLĐƯ hồn tồn là 8% và 1 phần là 47% TGSSTB ở GĐKT sau đáp ứng hồn tồn là 45 tuần và đáp ứng 1 phần là 34 tuần Độc tính tiêu hĩa mức trung bình, nhưng bất sản tủy, chủ yếu là giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu rất thường gặp Do đĩ phác đồ VP16-Cisplatine cĩ thể

áp dụng cho bệnh nhân UTPTBN kháng trị với CAV (7) Hiện tại, Topotecan là thuốc hĩa trị bước 2 duy nhất trong UTPTBN, được FDA cơng nhận cho thấy, TLĐƯ là 14-38%, TGSSTB là 25-30 tuần ở bệnh nhân nhạy cảm; TLĐƯ là 2-11% và TGSSTB là 16,3-20,4 tuần ở các bệnh nhân kháng trị (4) Các nghiên cứu về Topetecan cho thấy ít cĩ hiệu quả hơn ở bệnh nhân UTPTBN tái phát, nhưng cho phép kiểm sốt triệu chứng tốt hơn so với CAV

Trang 8

Phối hợp Cisplatine-Topotecan cho thấy có lợi ích trong nghiên cứu 110 bệnh nhân UTPTBN ở GĐLT, với TLĐƯ là 29,4% ở nhóm S (tiến triển hơn 3 tháng sau hóa trị bước 1) và 23,8% ở nhóm R (tái phát dưới 3 tháng sau hóa trị bước 1) TGSSTB là 6,4 tháng ở nhóm S và 6,1 tháng ở nhóm R, ức chế tủy xương hồi phục là tác dụng phụ chủ yếu (1)

Tóm lại, UTPTBN ñược xem là bệnh lý toàn thân cần phải tiến hành hóa trị, ñó là 1 trong phương cách chính trong chiến lược ñiều trị Từ năm 1990, phối hợp Cisplatine-Etoposide (PE) ñược xem như là hóa trị chuẩn của UTPTBN Các thuốc mới như Topotecan, Irinotecan, Paclitaxel, Docetaxel, Vinorelbine

và Gemcitabine cũng ñã ñược ñánh giá trong thực hành ñiều trị UTPTBN cho thấy ít nhiều có hoạt tính

và có thể ñược thêm vào trong các phác ñồ ña hóa chất Tuy nhiên, TLĐƯ khi dùng các thuốc trước ñây cũng tăng lên và có lợi ích về TGSS, dung nạp thuốc tốt và khía cạnh giá – hiệu quả chấp nhận

KẾT LUẬN

Phối hợp Adriamycine-Etoposide-Ifosfamide với liều lượng qui ước và mỗi ñợt 21 ngày, cho thấy có tỷ

lệ ñáp ứng khách quan tốt, TGSS gần bằng hoặc tốt hơn phối hợp Carboplatine-Etoposide và có mức

ñộ dung nạp chấp nhận ñược Phối hợp AVI bước 1 có thể thực hiện trong ñiều trị UTPTBN Trong trường hợp tái phát, phối hợp Carboplatine-Etoposide bước 2 cũng có hiệu quả và dung nạp tốt Tuy nhiên số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi còn ít Cần thiết phải thực hiện thêm các nghiên cứu ngẫu nhiên theo kiểu tiền cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1) Ardizzoni A., Manegold C., Debruyne C et al European Organnization for research and treatment of cancer

(EORTC) 08957 phase II study of topotecan in combination with cisplatin as second-line treatment of refractory and

sensitive small-cell lung cancer Clin Cancer Research 2003; 9: 143-50

(2) Bercelli P Poumon : volution de l’incidence et de la mortalit par cancer en France de 1978 2000 Data on file : http://www.invs.sante.fr/publications/2003/rapport_cancer_2003/p79_poumon.pdf

(3) Bennouna J., Douillard J.Y Les nouvelles molcules dans les cancers pulmonaires petites cellules Highlights en cancrologie bronchique John-Libbey Eurotext Paris 2001; 231-2

(4) Caio M., Rocha L., Chiappori A Treatment of relapsed small cell lung cancer – a focus on the evolving role of topotecan Lung cancer 2003; 40: 229-36

(5) InfoCancer Cancer du poumon : les formes de la maladie Mis jour du 18 Octobre 2007

(6) Lemari E Cancers bronchiques petites cellules, schmas rfrentiels de chimiothrapie In : Michel F.B., Pujol J.L L’essentiel de l’oncologie thoracique Sauramps Mdiale 1997; 247-259

(7) Evans W.K., Osoba D., Feld R et al Etoposide (VP-16) and cisplatin : an effective treatment for relapse in small-cell lung cancer J Clin Oncol 1985; 3: 65-71

(8) Gervais R., Le Guen Y., Le Caer H., et al Etude de phase 2, randomise, valuant une poly chimiothrapie orale

(CCNU, Cyclophosphamide, etoposide) et une poly chimiothrapie intra veineuse dans les cancers bronchiques petites

cellules en secondes ligne en rechute (essai GFPC0501), Protocole en cours Revue Mal Respir 2007

(9) Giaccone G., Donadio M., Bonardi G et al Teniposide in the treatment of small-cell lung cancer: the influence of prior chemotherapy J Clin Oncol 1988; 6: 1264-70

(10) Hermes A., Bergman B., Bremnes R et al A randomized phase III trial of irinotecan plus carboplatin versus

etoposide plus carboplatin in patients with small-cell lung cancer, extensive disease (SCLC-ED) : IRIS-Study 2007

ASCO Annual Meeting J Clin Oncol 2007; 25(18S): 7523

(11) Huisman C., Postmus P.E., Giaccone G., et al Second-line chemotherapy and its evaluation in small cell lung cancer Cancer Treat Rev 1999; 25: 199-206

(12) Mennecier B., Dancin E Traitement du cancer bronchique petites cellules (CBPC) Rev Mal Respir 2004; 21: 171-4 (13) Noda K., Nishiwaki Y., Kawahara M, et al Irinotecan plus Cisplatin Compared with Etoposide plus Cisplatin for Extensive Small-Cell Lung Cancer N Engl J Med 2002; 346: 85-91

(14) Parkin D.M Global cancer statistic in the year 2000 Lancet Oncol 2001; 2: 533-43

(15) Postmus P.E., Smit E.F Treatment of relapsed small-cell lung cancer Semin Oncol 2001; 28: 48-52

(16) Pujol J.L., Parrat E., Ray P et al

(17) Tatlisoz H., Erkan L., Findik S et al Clinical features and outcomes of small-cell lung cancer cases from northern Turkey Turkish Respir J 2000; 2: 25-9

(18) Taytard A., Pujol J.L Cancer bronchique petites cellules : Chimiothrapie – protocoles Revis le 29/01/2003 Data on file: http://www.respir.com

Ngày đăng: 23/01/2020, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w