Tác động của các yếu tố tiền phân tích như loại chất chống đông máu, nhiệt độ và thời gian lưu trữ đối với số lượng tiểu cầu trong máu người là những yếu tố khó nắm bắt. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định loại chất kháng đông phù hợp và thời gian cần thiết để chuyển mẫu máu xét nghiệm số lượng tiểu cầu trong máu từ khi lấy máu đến khi phân tích.
Trang 1KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI SỐ LƯỢNG TIỂU CẦU TRONG MÁU
TOÀN PHẦN VỚI CHẤT CHỐNG ĐÔNG EDTA VÀ TRI-NA CITRATE
Nguyễn Thị Phương Trang*, Nguyễn Thị Phương Thảo*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tác động của các yếu tố tiền phân tích như loại chất chống đông máu, nhiệt độ và thời gian lưu
trữ đối với số lượng tiểu cầu trong máu người là những yếu tố khó nắm bắt
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định loại chất kháng đông phù hợp và thời gian cần thiết để chuyển mẫu máu
xét nghiệm số lượng tiểu cầu trong máu từ khi lấy máu đến khi phân tích
Phương pháp: Máu từ người bệnh nhân bất kỳ được thu thập vào 2 tube có chất chống đông EDTA và
Tri-Na Citrate, lưu trữ ở nhiệt độ phòng và sau đó phân tích số lượng tiểu cầu từ giờ thứ 0 đến giờ thứ 6 từ sau khi lấy mẫu bằng máy phân tích huyết học tự động Cell Dyn 1700
Kết quả: Mẫu máu được bảo quản bằng EDTA, trong 3 giờ sau lấy mẫu, số lượng tiểu cầu không có sự
thay đổi, đến giờ thứ 6 đã có sự thay đổi số lượng tiểu cầu nhưng rất nhỏ Ở mẫu máu bảo quản bằng Tri-Na Citrate, số lượng tiểu cầu thay đổi từ giờ 2 trở đi Bên cạnh đó, số lượng tiểu cầu ở mẫu máu bảo quản bằng
Tri-Na Citrate thấp hơn nhiều so với mẫu máu bảo quản bằng EDTA
Bàn luận: Kết quả nghiên cứu có thể được xem xét để loại trừ việc sử dụng Tri-Na Citrate như chất chống
đông bảo quản mẫu máu trong thực hiện xét nghiệm phân tích số lượng tiểu cầu
Từ khóa: Số lượng tiểu cầu, yếu tố tiền phân tích, tri-Na citrate, EDTA, máu người
ABSTRACT
SURVEY CHANGES OF PLATELET NUMBER IN WHOLE BLOOD WITH ANTICOAGULANT
SUBSTANCES AS EDTA AND SODIUM CITRATE
Nguyen Thi Phuong Trang, Nguyen Thi Phuong Thao
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 514 - 518
Background: The effect of pre-analytical factors such as type of anticoagulant, storage temperature and time
on platelet count in human blood is largely elusive
Objective: Determine appropriate type of anticoagulant and essential time after sampling to analysis the
platelet number
Methods: Blood from random patient collected into 2 tube containing anticoagulant EDTA and Tri-sodium
citrate, stored at room temperature and then analyzed the platelet number from 1 st hour to 6 th hour after sampling
by automatically hematology analyzer Cell Dyn 1700
Results: Blood samples were preserved with EDTA, in 3 hours after sampling, platelet count did not change,
up to 6 hours there was a change in platelet count but little In blood sample preserved by sodium citrate, platelet count ranged from 2 nd hour toward In addition, the platelet number in blood samples preserved by sodium citrate
is lower than in samples preserved by EDTA
Discussion: The result can be considered to eliminate the use of Tri-sodium citrate as anticoagulant for blood
sample in the test analyzed platelet number
Keywords: platelet number, pre-analytical factors, tri-sodium citrate, EDTA, human blood
*Bệnh viện đa khoa Quận 4 – TP.HCM
Tác giả liên lạc: ThS BS Nguyễn Thị Phương Trang ĐT: 01223990619 Email: khoaxetnghiem4@yahoo.com.vn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, có rất ít thông tin liên quan đến
những ảnh hưởng của các yếu tố tiền phân tích
mẫu, sự lựa chọn chất chống đông máu thích
hợp, điều kiện về thời gian tối ưu cho việc lưu
trữ mẫu đến số lượng tiểu cầu Số lượng tiểu
cầu là một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán,
theo dõi điều trị một số bệnh lý, đặc biệt trong
sốt xuất huyết Vì lý do đó, nghiên cứu được
thực hiện với mục đích hạn chế tối đa các yếu tố
ảnh hưởng đến độ chính xác của số lượng tiểu
cầu trong máu người
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
- Cỡ mẫu: 111 mẫu
- Cách chọn mẫu:
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Mẫu máu được chọn ngẫu nhiên từ các bệnh
nhân ngoại trú đến khám bệnh và có chỉ định
xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu tại bệnh
viện Quận 4 –TP HCM
* Tiêu chuẩn loại trừ: mẫu máu bị đông hoặc
bị tiêu huyết
Kỹ thuật thu thập dữ liệu
Cách lấy mẫu máu và khảo sát
- Mẫu máu của bệnh nhân được lấy trực tiếp
tại khoa xét nghiệm và cho vào 2 tube chống
đông EDTA, Citrate, để trên máy lắc liên tục và
được lưu ở nhiệt độ phòng
- Họ tên của bệnh nhân tham gia nghiên cứu
sẽ được mã hóa thành mã số
- Ngay sau khi lấy mẫu:
Mẫu máu ở tube EDTA và Citrate sẽ được
phân ra 5 ống nghiệm vô khuẩn Ống nghiệm 1
được thực hiện xét nghiệm tiểu cầu ngay, 4 ống
nghiệm còn lại sẽ được lưu ở nhiệt độ phòng và
được phân tích số lượng tiểu cầu bằng máy
huyết học tự động Cell-Dyn 1700 vào các giờ
thứ 1, thứ 2, thứ 3 và thứ 6 sau khi lấy máu
Tất cả mẫu máu bảo quản bằng EDTA ở ống nghiệm 1 được ước lượng số lượng tiểu cầu bằng kính hiển vi quang học
50% bệnh nhân tham gia nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên thực hiện đồng thời với phương pháp đếm số lượng tiểu cầu bằng buồng đếm Neubauer
- Kết quả phân tích ở giờ thứ 0 dùng để so sánh với kết quả ở các giờ sau Từ đó, đưa ra kết luận về sự thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian
Trang thiết bị, hóa chất và phương pháp xét nghiệm
- Bộ kit thử Diagon (Indonesia)
- Mẫu nội kiểm tra Biorad (Mỹ)
- Mẫu ngoại kiểm tra Randox (Anh)
- Máy phân tích huyết học tự động Cell Dyn
1700
- Pipette đếm hồng cầu buồng đếm Neubauer
- Tube EDTA, Citrate và tube trắng – Hồng Thiện Mỹ (Việt Nam)
- Micropipette các loại (Đức)
- Dung dịch Wright’s
- Kính hiển vi
- Lame kính
- Máy tính và phần mềm xử lý số liệu
KẾT QUẢ
Đề tài khảo sát sự thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian ở cùng điều kiện bảo quản về nhiệt độ và chất kháng đông; so sánh sự chênh lệch về số lượng tiểu cầu giữa các mẫu máu có kháng đông EDTA và Citrate trên 111 bệnh nhân tại Bệnh viện Quận 4 trong thời gian từ 10/07/2011 đến 30/07/2011
Kết quả sự thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian ở các mẫu máu có kháng đông EDTA
Trắc nghiệm t tương ứng từng cặp (t-Test: Paired Two Sample for Means) để so sánh giá trị
Trang 3Bảng 1 Kết quả phân tích số lượng tiểu cầu trung
bình ở mẫu máu có kháng đông EDTA
Số lượng tiểu cầu trung
bình (109/L) 255,7 254,9 257,6 254,5 242,2
- P > 0,05: sự chênh lệch giá trị trung bình
của số lượng tiểu cầu tại giờ thứ 0 và giờ thứ 1,
2, 3 ở mẫu máu có kháng đông EDTA là không
có ý nghĩa (chỉ xảy ra ngẫu nhiên)
- | tSta | < t0,05: thời gian không ảnh hưởng
đến số lượng tiểu cầu
Trắc nghiệm t tương ứng từng cặp (t-Test:
Paired Two Sample for Means) để so sánh giá trị
trung bình giữa giờ thứ 0 và giờ thứ 6 nhận
thấy:
- P < 0,05: sự chênh lệch giá trị trung bình
của số lượng tiểu cầu tại giờ thứ 0 và giờ thứ 6 ở
mẫu máu có kháng đông EDTA là có ý nghĩa
thống kê
- | tSta | > t0,05: thời gian ảnh hưởng đến kết
quả phân tích số lượng tiểu cầu
Hình 1 Sự ảnh hưởng của thời gian lên số lượng
tiểu cầu ở các mẫu máu có kháng đông EDTA
- Xét thêm độ lớn của chênh lệch giá trị
trung bình (SMD) để xem ảnh hưởng của thời
gian lên số lượng tiểu cầu lớn hay nhỏ (theo tiêu
chí Cohen):
* SMD của giờ thứ 6 so với giờ thứ 0 là 0,19 <
0,2: thời gian có ảnh hưởng rất nhỏ lên sự thay
đổi số lượng tiểu cầu
Kết quả sự thay đổi số lượng tiểu cầu theo thời gian ở các mẫu máu có kháng đông Citrate
Bảng 2 Kết quả phân tích số lượng tiểu cầu trung
bình ở mẫu máu có kháng đông Citrate
Số lượng tiểu cầu trung bình (109/L) 170,8 178,3 152,1 146,5 140,9
Trắc nghiệm t tương ứng từng cặp (t-Test: Paired Two Sample for Means) để so sánh giá trị trung bình giữa giờ thứ 0 và các giờ 1 có:
- P > 0,05: sự chênh lệch giá trị trung bình của số lượng tiểu cầu tại giờ thứ 0 và giờ thứ 1 ở mẫu máu có kháng đông Citrate không có ý
nghĩa (chỉ xảy ra ngẫu nhiên)
- | tSta | < t0,05: thời gian không ảnh hưởng
đến số lượng tiểu cầu
Hình 2 Sự ảnh hưởng của thời gian lên số lượng
tiểu cầu ở các mẫu máu có kháng đông Citrate
- Trắc nghiệm t tương ứng từng cặp (t-Test: Paired Two Sample for Means) để so sánh giá trị trung bình giữa giờ thứ 0 và các giờ 2, 3, 6 có:
- P < 0,05: sự chênh lệch giá trị trung bình của số lượng tiểu cầu tại giờ thứ 0 và giờ thứ 2,
3, 6 ở mẫu máu có kháng đông Citrate có ý nghĩa thống kê
- | tSta | > t0,05: thời gian ảnh hưởng đến kết
quả phân tích số lượng tiểu cầu
Xét thêm độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình (SMD) để xem ảnh hưởng của thời gian lên
Trang 4số lượng tiểu cầu lớn hay nhỏ (theo tiêu chí
Cohen):
* SMD của giờ thứ 2, 3 so với giờ thứ 0 là
SMD < 0,49: thời gian có ảnh hưởng nhỏ lên sự
thay đổi số lượng tiểu cầu
* SMD của giờ thứ 6 so với giờ thứ 0 là 0,51 <
0,79: thời gian có ảnh hưởng trung bình lên sự
thay đổi số lượng tiểu cầu
So sánh số lượng tiểu cầu ở các mẫu máu
có kháng đông EDTA và Citrate trong cùng
điều kiện về nhiệt độ và thời gian
Bảng 3 Số lượng tiểu cầu trung bình ở các
mẫu máu có kháng đông EDTA và Citrate
Số lượng tiểu cầu trung bình (10 9 /L) Thời gian
Giờ 0 255,7 170,8
Giờ 1 254,9 178,3
Giờ 2 257,6 152,1
Giờ 3 254,5 146,5
Giờ 6 242,2 140,9
Trắc nghiệm t độc lập (t-Test: Two-Sample
Assuming Unequal Variances) để so sánh giá trị
trung bình giữa các mẫu máu có kháng đông
EDTA và các mẫu máu có kháng đông Citrate ở
cùng điều kiện nhiệt độ và tại các thời điểm giờ
thứ 0, 1, 2, 3, 6:
Hình 3 Sự ảnh hưởng của chất kháng đông lên kết
quả phân tích tiểu cầu
- P < 0,05: sự chênh lệch giá trị trung bình
của số lượng tiểu cầu các mẫu máu có kháng
đông EDTA và các mẫu máu có kháng đông
Citrate là có ý nghĩa thống kê
- | tSta | > t0,05: chất kháng đông ảnh hưởng
đến kết quả phân tích số lượng tiểu cầu
- Xét thêm độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình (SMD) để xem ảnh hưởng của các chất kháng đông được nghiên cứu lên số lượng
tiểu cầu lớn hay nhỏ (theo tiêu chí Cohen):
* SMD tại các giờ đều > 1,0: điều này có nghĩa là ảnh hưởng của chất kháng đông lên sự
thay đổi số lượng tiểu cầu rất lớn
So sánh kết quả phân tích số lượng tiểu cầu
n gay sau khi lấy mẫu bằng máy Cell-Dyn 1700 với phương pháp đếm tiểu cầu bằng buồng đếm Neubauer
Phương pháp Số lượng tiểu cầu
trung bình (10 9 /L)
Phân tích tự động với máu có EDTA 255,7 Phân tích tự động với máu có Citrate 170,8 Đếm tiểu cầu trên buồng đếm
Neubauer 258,1
Trắc nghiệm t độc lập (t-Test: Two-Sample Assuming Unequal Variances) để so sánh giá trị trung bình giữa các mẫu máu có kháng đông EDTA (được phân tích trên máy Cell-Dyn 1700) với mẫu máu mao quản (đếm số lượng tiểu cầu bằng buồng đếm Neubauer):
- P > 0,05: số lượng tiểu cầu ở 2 phương pháp là như nhau
- | tSta | < t0,05: sự chênh lệch tiểu cầu giữa 2
phương pháp chỉ xảy ra một cách ngẫu nhiên
Trắc nghiệm t độc lập (t-Test: Two-Sample Assuming Unequal Variances) để so sánh giá trị trung bình giữa các mẫu máu có kháng đông Citrate (được phân tích trên máy Cell-Dyn 1700) với mẫu máu mao quản (đếm số lượng tiểu cầu bằng buồng đếm Neubauer):
- P < 0,05: số lượng tiểu cầu ở 2 phương pháp là khác nhau
- | tSta | > t0,05: sự chênh lệch tiểu cầu giữa 2 phương pháp có ý nghĩa thống kê
Số lượng tiểu cầu ở các mẫu máu có kháng đông EDTA và Citrate được so sánh với số lượng tiểu cầu đếm được bằng phương pháp đếm tiểu cầu bằng buồng đếm Neubauer, có sự
Trang 5bảo quản trong EDTA và phương pháp trên
Điều này cho thấy số lượng tiểu cầu trong mẫu
máu bảo quản bằng Citrate không phản ánh
đúng số lượng tiểu cầu thực của bệnh nhân
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy:
- Mẫu máu có kháng đông EDTA:
* Từ lúc lấy mẫu đến giờ thứ 3, số lượng tiểu
cầu trong các mẫu máu có kháng đông là EDTA
không thay đổi
* Đến giờ thứ 6, bắt đầu có sự chênh lệch số
lượng tiểu cầu so với lúc vừa lấy mẫu Nhưng
sự chênh lệch này là rất nhỏ
- Mẫu máu có kháng đông Citrate:
* Từ lúc lấy mẫu đến giờ thứ 1, số lượng tiểu
cầu trong các mẫu máu có kháng đông Citrate
không thay đổi
* Từ giờ thứ 2 đến giờ thứ 6 bắt đầu có sự
chênh lệch số lượng tiểu so với lúc vừa lấy mẫu
Sự chênh lệch này tương đối nhỏ tại giờ thứ 2 và
3, và đến giờ thứ 6 sự chênh lệch đã lên đến mức
trung bình
- Trong cùng thời điểm, cùng điều kiện nhiệt
độ và trên cùng máy phân tích Cell-Dyn 1700 thì
sự chênh lệch về số lượng tiểu cầu tại các mẫu
máu có chất kháng đông EDTA so với các mẫu
máu có kháng đông Citrate là rất lớn Điều này
cho thấy, việc chọn lựa chất kháng đông cho
mẫu máu phân tích tiểu cầu cũng như các phân
tích khác là rất quan trọng EDTA là chất kháng
đông thích hợp cho các mẫu máu dùng thực hiện phân tích số lượng tiểu cầu
- Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ có thể thực hiện với lượng mẫu 111 mẫu và thời gian chỉ dừng lại tại giờ thứ 6 kể từ khi lấy mẫu Do
do, cần có những công trình nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo dõi sự thay đổi tiểu cầu dài hơn và với nhiều chất kháng đông hơn
Lời cảm ơn: Chúng tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc,
phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chức hành chánh quản trị và tất cả anh chị đồng nghiệp tại khoa Xét nghiệm Bệnh viện Quận
4 - TP.HCM đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 De Baca ME, Gulati G, Kocher W, Schwarting R (2006), Effects
of storage of blood at room temperature on hematologic parameters measured on Sysmex XE-2100, Lab Med., 37(1):
28-35
2 Gordan HG, Larson NL (1955), Use of sequestrene as an anticoagulant, Am J Clin Pathol., 23:613-18
3 Gulati GL, Hyland LJ, Kocher W, Schwarting R (2002), Automated CBC and differential result changes, Arch Pathol Lab Med., 126:
336-342
4 International Council for Standardization in Haematology (1993), Recommendations of the international council for standardization in haematology for ethylene-diamine-tetra acetic acid anticoagulation of blood for blood cell counting and sizing,
Am J Clin Pathol., 100: 371-372
5 Perrotta G, Roberts L, Glazier J, Schumacher HR (1998), Use of sodium citrate anticoagulant for routine hematology analysis on the CELL-DYN® 4000: an opportunity to enhance efficiency in the clinical
laboratory, Lab Hematol, 4: 156-162
6 Reardon DM, Warner B, Trowbridge EA (1991), EDTA, the traditional anticoagulant of haematology: with increased automation is it time for a review?, Med Lab Sci., 48: 72-75
7 Rodak BF (1995), Diagnostic Hematology, Philadelphia, PA: W B Saunders Company
8 Van Assendelft OW, Parvin RM (1992), Specimen collection, handling and storage In: Lewis SM, Verwilghen RL, eds Quality Assurance in haematology London: Bailliere Tindall; 1988:5-32.Van Duppen V, Verwilghen RL K2- or K3-EDTA: the anticoagulant of choice in routine
haematology Clin Lab Haematol, [Web of Science] 13: 291-295