1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng và hoàn thiện quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng

5 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 249,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đưa ra 2 mục tiêu chính: Mục tiêu 1 hoàn thiện quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng, mục tiêu 2 đánh giá kết quả thực hiện quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện K.

Trang 1

XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC

TẦNG SINH MÔN SAU PHẪU THUẬT CẮT CỤT TRỰC TRÀNG

Lê Thị Kim Thu*

TÓM TẮT

Mục tiêu: 1 Hoàn thiện Quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng 2 Đánh giá

kết quả thực hiện Quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng tại khoa ngoại Tổng hợp bệnh viện K

Đối tượng: 58 bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được phẫu thuật nội soi và mổ mở cắt cụt trực tràng từ

04/ 2011 đến 11/2011

Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiền cứu

Kết quả nghiên cứu: 58 bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được mổ cắt cụt trực tràng có đặt meche tầng

sinh môn tuổi trung bình 60,2 (32 - 83); 22 bệnh nhân nữ (37,9%); 36 bệnh nhân nam (62,1%); 7 bệnh nhân tia

xạ trước mổ(12%); 4 bệnh nhân có bệnh phối hợp đái đường cao huyết áp (6,8%); 4 bệnh nhân hút thuốc lá (6,8%); 3 bệnh nhân truyền máu trước mổ (5,1%); Mổ mở 31 bệnh nhân (53,4%) mổ nội soi 27 bệnh nhân (46,6%); 1 bệnh nhân chảy máu tầng sinh môn sau rút meche (1,7%); thời gian liền sẹo tầng sinh môn nhóm không có bệnh phối hợp là 12,5 tuần, nhóm có bệnh phối hợp là 16 tuần

Kết luận: Chăm sóc tầng sinh môn 58 bệnh nhân cắt cụt trực tràng theo quy trình xây dựng tại Bệnh viện K

đạt kết quả tốt: tỷ lệ biến chứng thấp 1,7%; thời gian liền sẹo trung bình 12,5 tuần nhóm không có bệnh phối hợp,

16 tuần nhóm có bệnh phối hợp Có thể lấy quy trình này làm quy trình thực hiện chăm sóc chung cho bệnh viện

Từ khóa: ung thư trực tràng; cắt cụt trực tràng, vết thương tầng sinh môn

ABSTRACT

THE CARE PROCESS OF THE PERIANAL WOUND AFTER ABDOMINOPERINEAL RESECTION

RECTUM FOR CARCINOMA

Le Thi Kim Thu * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 267 - 270

Objective: 1- Completing care process of the perianal wound after abdominoperineal resection of rectum for

carcinoma 2- Assessing results for implement of care process of the perianal wound after abdominoperineal resection of rectum for carcinoma at general surgery department, K Hospital

Subjects: 58 patients with low rectal cancer were treated with open or laparoscopy abdominoperineal

resection of rectum for carcinoma from 04/ 2011 to 11/2011

Method: Prospective and descriptive study

Results: Evaluating 58 patients with low rectal cancer treated with open or laparoscopy abdominoperineal

resection of rectum for carcinoma from 04/ 2011 to 11/2011 Median age is 60.2 (32-83), 22 female patients (37.9%) and 36 male patients (62.1%) 7 patients were managed with preoperative radiotherapy (12%) 4 patients have combination diseases including hypertension, diabetes (6.8%) 4 patients have smoking history (6.8%) 3 patients have preoperative blood transfusion (5.1%) There are 31 patients with open surgery (53.4%) and 27 patients with laparoscopy surgery (46.6%) 1 patients has bleeding in perianal area after taking out absorbent gauze (1.7%) Time for healing of the perianal wound in group without combination diseases is 12.5 weeks, and in

* Phòng Kế hoạch Tổng hợp - Bệnh viện K

Tác giả liên lạc: CNĐD Lê Thị Kim Thu ĐT: 0973182998 Email: hienddt@yahoo.com

Trang 2

group with combination diseases is 16 week

Conclusion: Care for perianal wound of 58 patients with low rectal cancer treated with abdominoperineal

resection of rectum for carcinoma according to process of K Hospital has good results Percentage of complication

is low (1.7%) Median time for healing of the perianal wound in group without combination diseases is 12.5 weeks, and in group with combination diseases is 16 week We can apply this care process as standard one

Key word: Rectal carcinoma; abdominoperineal resection; perianal wound

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mỗi năm khoa ngoại Tổng hợp phẫu thuật

khoảng 500 ca ung thư đại trực tràng trong đó có

30% (trên100 ca) là phẫu thuật cắt cụt trực tràng

đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực

tràng thấp Chăm sóc tầng sinh môn cho những

bệnh nhân này đỏi hỏi những nguyên tắc ngoại

khoa tỉ mỉ, nhẹ nhàng giảm thiểu đau đớn cho

bệnh nhân cũng như việc theo dõi sát sao phát

hiện những biến chứng sau mổ: chảy máu,

nhiễm trùng, đọng dịch áp xe hóa và đánh giá

thời gian liền sẹo tầng sinh môn…

Theo các tác giả nước ngoài những biến

chứng tại tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt

trực tràng có liên quan đến thể trạng bệnh nhân:

suy dinh dưỡng, thiếu máu, điều trị xạ trị trước

mổ, bệnh nhân có hút thuốc lá, bệnh phối hợp

cao huyết áp,đái đường(0,2,4) Trong quá trình

chăm sóc người bệnh phẫu thuật cắt cụt trực

tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung

thư trực tràng thấp Chúng tôi thấy có các biến

chứng như:chảy máu, áp xe, nhiễm trùng…

Chăm sóc tầng sinh môn cũng góp phần quan

trọng vào kết quả của phẫu thuật cắt cụt trực

tràng nhưng chưa có nhiều tài liệu trong nước

nói về vấn đề này(3,5) Do đó chúng tôi đã tiến

hành xây dựng và đánh giá Quy trình chăm sóc

người bệnh phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường

bụng tầng sinh môn có đặt Mèche

Mục đích của báo cáo

1 Hoàn thiện Quy trình chăm sóc tầng sinh

môn sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng

2 Đánh giá kết quả thực hiện Quy trình

chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu thuật cắt cụt

trực tràng tại khoa ngoại Tổng hợp bệnh viện K

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Mô tả tiền cứu, thu thập số liệu theo mẫu bệnh án đã định sẵn

Đối tượng nghiên cứu

58 bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được phẫu thuật nội soi và mổ mở cắt cụt trực tràng từ tháng 04/2011 đến 11/2011 có đặt mèche tầng sinh môn

Chỉ tiêu nghiên cứu

Tuổi -giới

Tình trạng bệnh nhân trước mổ:

Suy dinh dưỡng: protit máu,có truyền máu Điều trị tia xạ trước mổ

Bệnh phối hợp: Tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch…

Hút thuốc lá

Phương pháp được phẫu thuật cắt cụt trực tràng: mổ mở, mổ nội soi có đặt mèche tầng sinh môn

Biến chứng sau mổ tại tầng sinh môn:

Chảy máu sau rút mèche

Nhiễm trùng

Áp xe

Chảy dịch

Thời gian liền sẹo tầng sinh môn: kiểm tra qua thư, điện thoại, khám lại định kỳ

Tiêu chuẩn liền sẹo tầng sinh môn tốt: mép

da liền hoàn toàn, không còn chảy dịch, không sung nề

Quy trình chăm sóc tầng sinh môn: theo protocole thống nhất

Bệnh nhân chuyển về hậu phẫu khoa Ngoại

Trang 3

Tổng hợp sau phẫu thuật cắt cụt trực tràng

Rút mèche: sau mổ 48h

Sau rút mèche nếu có chảy máu ghi cách xử

trí cụ thể

Nếu diễn biến bình thường: thay băng hàng

ngày

Số lượng lần thay băng tầng sinh môn

Ghi nhận các chỉ số: các biến chứng, mép vết

thương, số lượng màu sắc, mùi dịch thấm ra tại

tầng sinh môn

Quy trình chăm sóc tầng sinh môn sau phẫu

thuật cắt cụt trực tràng có đặt mèche

1 Người bệnh:

Chuẩn bị tâm lý và thông báo cho người

bệnh

- Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa hay

nghiêng theo vị trí phẫu thuật

2 Điều dưỡng: Rửa tay đeo khẩu trang

3 Dụng cụ thiết yếu thay băng:

3.1 Dụng cụ vô khuẩn:

Hộp gạc miếng, gạc củ ấu, bông vô khuẩn

Hộp dụng cụ kim loại vô khuẩn, khay quả

đậu

Bơm tiêm, kim tiêm, cốc nhỏ 2- 3 cái

Găng, ống thông cao su, quả bóp, ống

nghiệm…

3.2 Dụng cụ sạch:

Kéo, băng dính, băng cuộn

Thuốc và các dung dịch rửa và sát khuẩn

Khay quả đậu

Tấm nylon trải (nếu thay băng tại giường)

3.3 Các dụng cụ khác:

Bô dẹt

Xô đựng dụng cụ bẩn có dung dịch sát

khuẩn

Xô đựng rác y tế, rác sinh hoạt

4 Tiến hành:

4.1: Đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi theo vị

trí phẫu thuật

4.2: Trải nylon xuống dưới mông, kê bô lên trên nylon

4.3: Sát khuẩn tay điều dưỡng bằng dung dịch sát khuẩn nhanh

4.4: Mở hộp dụng cụ, sắp xếp lại dụng cụ, gạc theo thứ tự cho thuận lợi

4.5: Rót dung dịch rửa vết thương vào cốc đặt trong khay quả đậu vô khuẩn

4.6: Đi găng, sát khuẩn bằng dung dịch sát khuẩn nhanh, dùng bơm tiêm hút nước muối sinh lý bơm vào tầng sinh môn có mèche

4.7: Dùng kẹp rút mèche từ từ,nhẹ nhàng, nếu thấy chặt tay bơm tiếp nước muối sinh lý vào làm ẩm mèche, tiếp tục rút hết mèche Quan sát đánh giá toàn bộ vết thương tầng sinh môn phát hiện biến chứng sớm: chảy máu

4.8: Rửa xung quanh da lành trước bằng nước muối sinh lý, rửa từ giữa vết thương ra ngoài vết thương đến khi vết thương sạch Dùng Betadine sát khuẩn vết thương

4.9: Dùng gạc thấm khô vết thương và lau xung quanh tầng sinh môn

4.10: Dùng gạc tẩm Betadine đặt vào tầng sinh môn Dùng gạc to đắp lại phủ tầng sinh môn và băng dính lại

4.11: Đặt người bệnh nằm lại thoải mái 4.12: Thu dọn dụng cụ,tháo găng

4.13: Ghi nhận xét đánh giá kết quả vào phiếu chăm sóc

4.14: Hướng dẫn chăm sóc ngâm tầng sinh môn tại nhà sau khi ra viện

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

58 Bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được

mổ cắt cụt trực tràng tuổi trung bình 60,2 (32-83);

22 bệnh nhân nữ (37,9%); 36 bệnh nhân nam (62,1%)

Bảng 1: Các yếu tố nguy cơ trước mổ

Tia xạ trước

mổ N (%)

Bệnh phối hợp Tiểu đường,cao

HA N (%)

Hút thuốc lá

N (%)

Truyền máu trước mổ

N (%)

7 (12%) 4 (6,8%0 4 (6,8%) 3 (5,1%)

Trang 4

Bảng 2: Phương pháp mổ, biến chứng tầng sinh môn

sau mổ

Mổ mở

N (%)

Mổ nội soi

N (%)

Biến chứng tầng sinh môn sau mổ N (%)

31(53,4%) 27(46,6%) 1 (1,7%)

Nhóm 1: không có bệnh phối hợp 40 bệnh

nhân

Nhóm 2: tia xạ trước mổ, bệnh phối hợp,

truyền máu trước mổ: 18 bệnh nhân

Bảng 3: Thời gian liền sẹo tầng sinh môn

Thời gian liền sẹo tầng sinh

môn nhóm 1

N tuần (range)

Thời gian liền sẹo tầng sinh môn nhóm 2

N tuần (range)

12,5 tuần (10-14) 16 tuần (14-18)

BÀN LUẬN

58 bệnh nhân ung thư trực tràng thấp được

phẫu thuật cắt cụt trực tràng tại khoa ngoại C có

tuổi trung bình 60,2; 22 bệnh nhân nữ (37,9%); 36

bệnh nhân nam (62,1%) phù hợp với các nghiên

cứu về dịch tễ học ung thư trực tràng trong và

ngoài nước(3,5,0,8) Phẫu thuật cắt cụt trực tràng

đường bụng và tầng sinh môn là một phẫu thuật

lớn được chỉ định cho ung thư trực tràng thấp

nên việc chăm sóc tầng sinh môn góp phần quan

trọng vào kết quả của phẫu thuật Quy trình kỹ

thuật thay băng vết mổ thông thường đã được

chuẩn hóa trong các tài liệu của điều

dưỡng(3,5).Vết thương tầng sinh môn sau phẫu

thuật cắt cụt trực tràng là một vết thương đáy

sâu, rộng Tư thế thay băng đều không thật sự

thoải mái cho cả bệnh nhân và điều dưỡng Lựa

chọn tư thế bệnh nhân nằm nghiêng hay nằm

ngửa cũng là câu hỏi với chúng tôi

Có 2 phương pháp phẫu thuật được áp dụng

hiện nay: mổ mở và phẫu thuật nội soi Chỉ định

và áp dụng phương pháp nào phụ thuộc vào

tình trạng bệnh nhân, giai đoạn bệnh và sự đồng

thuận của bệnh nhân Phân tích về quy trình

phẫu thuật chúng ta thấy thì phẫu tích trực tràng

trong ổ bụng bằng phẫu thuật nội soi có ưu điểm

là bệnh nhân không phải rạch vết mở bụng dưới

rốn Thì mổ cắt cụt trực tràng tầng sinh môn

hoàn toàn giống nhau ở 2 phương pháp(2,4)

Trong nghiên cứu của chúng tôi 31 bệnh nhân

mổ mở (53,4%); 27 bệnh nhân mổ nội soi (46,6%) Theo dõi và phát hiện các biến chứng tầng sinh môn sau mổ được các điều dưỡng thực hiện theo quy trình Các biến chứng thường gặp trong 24 – 48 giờ đầu là chảy máu Chúng tôi có 1 trường hợp chảy máu tầng sinh môn sau rút mèche, bệnh nhân được khâu cầm máu thành bên tầng sinh môn bằng một mũi chữ X tại giường Sau xử trí bệnh nhân ổn định, không phải truyền máu

Đánh giá bệnh nhân trước mổ là một khâu quan trọng, ngoài những xét nghiệm thường quy cho cuộc mổ đại phẫu như: sinh hóa, huyết học, XQ phổi…chúng tôi ghi nhận thêm các yếu tố: tia xạ trước mổ, các bệnh phối hợp tiểu đường, cao huyết áp, truyền máu trước mổ Tia xạ trước mổ nằm trong phác đồ điều trị

đa mô thức ung thư trực tràng thấp được áp dụng thường quy tại Bệnh viện K Tìm hiểu về liều chiếu thường là 45 Gr với 2 trường chiếu: trên xương mu và tầng sinh môn Chính những tác dụng của tia xạ tại tầng sinh môn đã làm cho

da và tổ chức tầng sinh môn bị ảnh hưởng: bỏng

da, xơ hóa, phản ứng viêm… Những nghiên cứu

về tác động của tia xạ lên tổ chức mô của cơ thể đều cho thấy khả năng liền sẹo kém hơn so với vùng mô lành không bị chiếu xạ(2,7) Chúng tôi có

7 bệnh nhân (12%) tia xạ trước mổ

Bệnh phối hợp là một yếu tố nguy cơ trong

và sau mổ Tiểu đường, cao huyết áp làm cho thành mạch máu bị ảnh hưởng và nguy cơ nhiễm trùng sau mổ cao hơn những bệnh nhân bình thường Tuy nhiên những bệnh nhân này cũng được điều trị kiểm soát đường huyết cũng như huyết áp trước mổ để đảm bảo cho cuộc mổ

an toàn Trong 58 bệnh nhân của chúng tôi có 4 (6,8%) bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp Mối tương quan giữa thuốc lá và các bệnh lý tim mạch nói chung và cao huyết áp nói riêng đã được nghiên cứu rất sâu rộng Ghi nhận của chúng tôi có 4 (6,8%) bệnh nhân hút thuốc lá Truyền máu trước mổ khi bệnh nhân thiếu máu

Trang 5

ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật Bệnh nhân thiếu

máu cũng dẫn tới khả năng liền tổ chức kém đặc

biệt là tổ chức cắt rộng ở tầng sinh môn(2,4) Trong

nghiên cứu của chúng tôi 18 bệnh nhân thuộc

nhóm bệnh nhân có bệnh phối hợp, tia xạ tiền

phẫu và truyền máu trước mổ có thời gian liền

sẹo tầng sinh môn trung bình là 16 tuần, trong

khi 40 bệnh nhân thuộc nhóm còn lại có thời

gian liền sẹo trung bình là 12,5 tuần Kết quả này

cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả

nước ngoài(2,4,5,6)

KẾT LUẬN

Qua chăm sóc vết thương tầng sinh môn có

đặt Mèche 58 bệnh nhân cắt cụt trực tràng do

ung thư trực tràng thấp tại khoa ngoại tổng hợp

theo Quy trình đã xây dựng (mô tả quy trình ở

phần phương pháp nghiên cứu) được đánh giá

có kết quả tốt: tỷ lệ biến chứng thấp 1,7%; thời

gian liền sẹo tầng sinh môn ở nhóm bệnh nhân

xạ trị tiền phẫu, có bệnh phối hợp tiểu đường,

cao huyết áp và truyền máu trước mổ là 16 tuần

trong khi nhóm bệnh nhân còn lại là 12,5 tuần

Qua đó, chúng tôi lấy Quy trình chăm sóc thay

băng tầng sinh môn sau cắt cụt trực tràng có đặt Mèche được xây dựng tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện K làm Quy trình thực hành chăm sóc tại bệnh viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

abdominoperineal resection of rectum for carcinoma Colorectal disease 9(4): 362-367

decline in annual numbers of abdomino perineal resections: effect of a successful national trial? Colorectal disease 5(2)

180-184

2004

complications following surgery for rectal cancer Annals of surgery 251(5): 807-818

xuất bản Y học -2005

wound complications after abdominoperineal resection Clinics in colon & rectal surgery 21 (1): 76-85

perspective on the decline of abdominoperineal resection for rectal cancer Annals of surgery Vol 247(1): 77-84

resection or anterior resection for rectal cancer: patient preferences before and after treatment Colorectal disease 8(7) 575-580

Ngày đăng: 23/01/2020, 10:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w