1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

9 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 335,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu tiến hành trên 402 công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 05-07/2010

Trang 1

TỶ LỆ BỆNH DA VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Ở CÔNG NHÂN CÔNG TY DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN 6 VÀ QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hoàng Thị Minh Yên*, Nguyễn Tất Thắng**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 402 công nhân Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 05 - 07/2010

Kết quả: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 53,2%, trong đó theo thứ tự là các rối loạn sắc tố da (sạm da) chiếm tỷ lệ cao nhất là 21,9%, các bệnh da nhiễm trùng là 19,4% (nấm móng là 7,0%), các bệnh da khác là 16,9%, các bệnh

da dị ứng là 8,5%, và trứng cá thông thường là 3,5% Các đặc điểm lâm sàng của bệnh da bao gồm: (1) các yếu tố khởi phát bệnh quan trọng và chủ yếu là nắng (41,1%), nước (18,7%), và nóng (5,6%); (2) 60,7% không có triệu chứng cơ năng, trong số còn lại, ngứa là triệu chứng chủ yếu (38,3%); (3) vị trí sang thương da nhiều nhất là đầu mặt cổ (53,3%), và lông tóc móng (22,4%); và (4) 16,8% có diện tích thương tổn trên 5%, và 49,5% có diện tích thương tổn 1-5% Các ảnh hưởng của bệnh da bao gồm: (1) 78,5% không có nhu cầu điều trị, chỉ 8,4% tìm đến y tế; (2) 97,7% ít hoặc không ảnh hưởng đến năng suất lao động; và (3) 59,8% không ảnh hưởng chất lượng sống, trong số còn lại, thẩm mỹ là mối quan tâm hàng đầu (27,1%) Sạm da có liên quan với giới tính Bệnh da nhiễm trùng, dị ứng, nấm móng có liên quan với các yếu tố dịch tễ giới tính, tuổi, học vấn, và các yếu tố nghề nghiệp loại công việc, môi trường ẩm ướt

Kết luận: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 53,2%, Sạm da có liên quan với giới tính Bệnh da nhiễm trùng, dị ứng, nấm móng có liên quan với các yếu tố dịch tễ giới tính, tuổi, học vấn, và các yếu tố nghề nghiệp loại công việc, môi trường ẩm ướt

Từ khóa: Tỷ lệ hiện mắc, bệnh da, công nhân, công ty dịch vụ công ích

ABSTRACT

PREVALENCE OF SKIN DISEASES AND RELATED FACTORS AMONG WORKERS

IN THE PUBLIC SERVICES COMPANY IN DISTRICT 6 AND DISTRICT 8, HO CHI MINH CITY

Hoang Thi Minh Yen, Nguyen Tat Thang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 380 - 388

Objectives: Determine the prevalence of skin diseases and related factors among workers in Public Services Company in District 6 and District 8, Ho Chi Minh City

Methods: Descriptive Crossectional, study on 402 workers working in the Public Services Company in District 6 and District 8, Ho Chi Minh City, during the period from May to July, 2010

Results: The prevalence of skin diseases was 53.2%, rank from highest to lowest: skin pigmentation disorders (hyperpigmented) occupied 21.9%, infectious skin diseases was 19.4% (nail mycosis 7.0%), other skin diseases was 16.9%, skin allergies 8.5%, and acne vulgaris 3.5% The clinical features of skin disease included: (1) the important trigger factors for onset were mostly sunny (41.1%), unclean water (18.7%), and heat (5.6%); (2) 60.7% had no functional symptoms; among the rest, itching is a major symptom (38.3%); (3) the locations of

* Lớp Cao học Da Liễu 2008-2010, ĐHYD TPHCM ** Bộ môn Da Liễu ĐHYD TPHCM

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Tất Thắng ĐT: 0903350104 Email: thangngtat@yahoo.com

Trang 2

most skin lesions were head and neck (53.3%), nail and hair (22.4%) ; and (4) 16.8% of individuals showed skin injury at more than 5% body area, while 49.5% affected 1-5% of the body area The impact of skin diseases included: (1) 78.5% did not need treatment, only 8.4% needed go to seek healthcare; (2) 97.7% had little or no adverse impacts on labor productivity; and (3) 59.8 % did not affect the quality of life of the rest, and after all, aesthetics is top concern (27.1%) Skin pigmentation was associated with gender Infectious skin diseases, allergies, fungal nail associated with the epidemiological factors of gender, age, education, and occupational factors

at different kinds of work, wet environments

Conclusion: The prevalence of skin disease was 53.2%, Skin pigmentation was associated with gender Infectious skin disease, allergies, fungal nail associated with the epidemiological factors of gender, age, education, occupational factors at different kinds of work, and wet environments

Keywords: Prevalence, skin diseases, workers, public services company

MỞ ĐẦU

Công nhân vệ sinh là những người phải

thường xuyên tiếp xúc với chất thải các loại, hóa

chất, nước thải… Vấn đề bệnh lý trên công nhân

vệ sinh là điều khó tránh khỏi, nhất là các vấn đề

về da

Chúng tôi thực hiện nghiên cứu “ Tỷ lệ bệnh

da và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty

Dịch vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố

Hồ Chí Minh” trong thời gian từ 05 – 07/2010 với

mong muốn tìm hiểu tỷ lệ bệnh da và ảnh

hưởng của một số yếu tố liên quan bệnh da, từ

đó đề xuất một số biện pháp phòng chống nhằm

góp phần giảm bớt tỉ lệ hiện mắc bệnh da và

nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao

động trong đó có công nhân công ty dịch vụ

công ích

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da và các yếu

tố liên quan ở công nhân Công ty Dịch vụ Công

ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu chuyên biệt

- Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh da chung

và các loại bệnh da ở công nhân Công ty Dịch

vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ

Chí Minh

- Xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng của

bệnh da (yếu tố khởi phát, triệu chứng cơ năng,

vị trí và diện tích thương tổn), và ảnh hưởng của

bệnh da (nhu cầu điều trị, năng suất lao động, và

chất lượng cuộc sống)

- Xác định sự liên quan giữa bệnh da và các yếu tố dịch tễ (giới tính, tuổi, và học vấn), yếu tố tiền sử dị ứng, yếu tố nghề nghiệp (tuổi nghề, loại công việc, môi trường làm việc), và ý thức bảo vệ chăm sóc da

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Là các công nhân lao động trực tiếp trong ngành nghề dịch vụ công ích Các nhân viên làm việc ở các bộ phận văn phòng, hành chính cũng như các đội trưởng, phó, tổ trưởng, phó làm công việc quản lý không nằm trong đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Là các công nhân lao động trực tiếp tại các khâu khác nhau như vệ sinh đường phố, thu gom rác thải, nạo vét cống rãnh, công viên cây xanh, và vận chuyển cơ khí của Công ty Dịch

vụ Công ích Quận 6 và Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

Dân số chọn mẫu

Đồng ý và hợp tác tham gia nghiên cứu (trả lời câu hỏi, khám da, ghi lại hình ảnh khi cần thiết)

Trả lời đầy đủ bộ câu hỏi

Tiêu chuẩn loại trừ

Trang 3

Lao động thời vụ hay dưới 1 năm

Vắng mặt

Cỡ mẫu

N = Z2/2P(1-P)/d2 = 385, với mức ý nghĩa =0,05

(Z=1,96), độ chính xác mong muốn d=0,05, P=0,5

Vì tổng số công nhân vệ sinh của 2 Công ty

Dịch vụ Công ích Quận 6 và 8 hiện nay là 402

công nhân nên chúng tôi lấy trọn mẫu

Phương pháp nghiên cứu

Thực hiện

Phương pháp xác định

Phỏng vấn (I: interwiew) và khám lâm sàng

(E: clinical examination)

Thu thập dữ liệu

Phỏng vấn trực tiếp và khám da, chẩn đoán

và ghi nhận các đặc điểm lâm sàng) Các trường

hợp khó chẩn đoán, tiến hành hội chẩn với Bộ

môn Da liễu Trường Đại Học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh (lâm sàng, hình ảnh)

Công cụ thu thập dữ liệu

Mẫu bệnh án thiết kế sẵn

Bút bi, đèn pin

Máy ảnh kỹ thuật số

Thống kê dữ liệu

So sánh thống kê để xác định sự liên quan

giữa bệnh da, các loại bệnh da và một số yếu tố

dịch tễ, yếu tố nghề nghiệp, và ý thức bảo vệ

chăm sóc da bằng phép kiểm 2 và phép kiểm

chính xác Fisher (khi tần số lý thuyết < 5)

Vấn đề y đức

Nghiên cứu không vi phạm y đức

KẾT QUẢ

Tất cả 402 đối tượng tham gia nghiên cứu

(trọn mẫu) đều thỏa mãn các tiêu chuẩn nghiên

cứu, bao gồm: Công ty Dịch vụ Công ích Quận 6

– 203 đối tượng, và Công ty Dịch vụ Công ích

Quận 8 – 199 đối tượng

Mô tả mẫu

Các đặc điểm dịch tễ

Nam chiếm tỷ lệ gấp đôi nữ; Nhóm tuổi

40-49 chiếm tỷ lệ cao nhất (50,7%), thấp nhất là hai nhóm tuổi trên 49 (9,0%) và dưới 30 (9,5%); Học vấn chủ yếu là cấp 2 (71,1%)

Tiền sử dị ứng bản thân

Tiền sử dị ứng bản thân có 68/402 (16,9%) trường hợp

Các đặc điểm nghề nghiệp

Nhóm tuổi nghề 10-19 chiếm tỷ lệ cao nhất (56,7%); 2 loại công việc thu gom rác thải và vệ sinh đường phố chiếm hầu hết nhân sự (41,3%

và 37,8%); 5,0% đối tượng (công viên cây xanh)

sử dụng găng cao su khác với các công việc khác

sử dụng găng vải; 8,5% đối tượng (nạo vét cống rãnh) không bảo hộ lao động khi làm việc dưới cống rãnh Nắng, nóng là do “không có mái che”, 54,7% đối tượng làm các công việc ẩm ướt

là thu gom rác thải, nạo vét cống rãnh, và công viên cây xanh

Ý thức bảo vệ da

Vệ sinh đồng phục lao động

290/402 (72,1%) đối tượng sử dụng đồng phục lao động mỗi ca

Vệ sinh tay chân hằng ngày trong công việc

164/402 (40,8%) đối tượng vệ sinh tay chân trên 5 lần/ngày công

Bệnh da và các loại bệnh da

Bệnh da: tỷ lệ hiện mắc, đặc điểm lâm sàng Bảng 1: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da

Bệnh da và các loại bệnh da Tần số (N=402) Tỷ lệ (%)

Các loại bệnh da

Rối loạn phần phụ (trứng cá)

Rối loạn sắc tố da (sạm da)

Ghi chú: Một số có nhiều hơn 1 chẩn đoán

*Các bệnh da dị ứng bao gồm chàm các loại,

tổ đỉa, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, mề đay

† Các bệnh da nhiễm trùng bao gồm chàm bội

Trang 4

nhiễm, viêm da mủ, viêm quanh móng, rôm sảy,

viêm nang lông, nấm sợi tơ, lang ben, nấm

móng, viêm da tiết bã

‡ Các bệnh da khác bao gồm các rối loạn sắc

tố da khác sạm da, cục chai, chấn thương và loạn

dưỡng móng, lão hóa da, da vảy cá, u tuyến mồ

hôi, nevus sắc tố, đốm vang đỏ, Fordyce, trướng

tĩnh mạch, sao mạch

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh da chung cao (53,2%)

Rối loạn sắc tố da (sạm da) chiếm tỷ lệ cao

nhất (21,9%), trong số còn lại bệnh da dị ứng

chiếm tỷ lệ 8,5% và bệnh da nhiễm trùng chiếm

tỷ lệ 19,4% (riêng nấm móng là 7,0%)

Bệnh da: yếu tố khởi phát và triệu chứng cơ

năng

Đa số biết rõ yếu tố khởi phát bệnh (54,2%),

cao nhất là yếu tố nắng (41,1%), và nước (18,7%),

thấp nhất là 2 yếu tố nóng và thức ăn (5,6%)

60,7% bệnh da không có triệu chứng cơ

năng, trong số còn lại ngứa là triệu chứng phổ biến nhất (38,3%)

Bệnh da: vị trí và diện tích thương tổn

Vị trí thương tổn nhiều nhất là đầu mặt cổ (53,3%), theo sau là lông tóc móng (22,4%), ít nhất là cánh tay, cẳng tay (6,5%)

49,5% bệnh da có diện tích thương tổn ở mức 1-5%, 16,8% bệnh da có diện tích thương tổn trên 5%

Bệnh da và ảnh hưởng

Bệnh da và điều trị

78,5% trường hợp bệnh da không có nhu cầu điều trị Chỉ 8,4% tìm đến cơ sở y tế

Bệnh da và ảnh hưởng lao động, cuộc sống

Không có trường hợp bệnh da nào nghỉ việc, chỉ 2,3% trường hợp bệnh da có ảnh hưởng đến công việc; nhưng có 23,4% bệnh da gây khó chịu,

và 27,1% bệnh da ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ Bệnh da và các yếu tố liên quan

Bệnh da và các yếu tố dịch tễ

Bảng 2: Bệnh da và các yếu tố dịch tễ

n Nam Nữ 140 (52,2) 74 (55,2) 26 (9,7) 8 (6,0) 64 (23,9) 14 (10,4) 20 (7,5) 8 (6,0) 50 (18,7) 38 (28,4)

PR (95% CI) 0,95 (0,78-1,14) 1,63 (0,76-3,49) 2,29 (1,33-3,92) 1,25 (0,57-2,76) 0,66 (0,46-0,95)

Ghi chú

Nhận xét: Bệnh da nhiễm trùng và rối loạn

sắc tố da (sạm da) có liên quan với giới tính

Bệnh da, bệnh da nhiễm trùng, trong đó có

nấm móng có liên quan với tuổi đời

Bệnh da, bệnh da dị ứng, và bệnh da nhiễm trùng, trong đó có nấm móng có liên quan với trình độ học vấn

Trang 5

Bệnh da và yếu tố tiền sử dị ứng

Bảng 3: Bệnh da và yếu tố tiền sử dị ứng

PR (95% CI) 1,34 (0,99-1,81) 1,85 (0,62-5,53) 1,88 (1,00-3,55) 4,15 (1,76-9,78) 0,91 (0,37-2,23)

Bệnh da dị ứng có liên quan với yếu tố tiền sử dị ứng bản thân (P= 0,003)

Bệnh da và các yếu tố nghề nghiệp

Bảng 4: Bệnh da và các yếu tố nghề nghiệp

PR

(95% CI)

1,18 (0,89-1,56)

1,44 (0,54-3,85)

1,78 (1,04-3,03)

0,40 (0,06-2,86)

0,79 (0,37-1,68)

PR

(95% CI)

1,47 (1,21-1,79)

2,30 (1,10-4,80)

1,86 (1,20-2,89)

2,07 (0,93-4,58)

1,09 (0,75-1,58)

Ghi chú: VSĐP-Vệ sinh Đường phố,

TGRT-Thu gom rác thải, NVCR-Nạo vét cống rãnh,

CVCX-công viên cây xanh, VCCK-vận chuyển

cơ khí

*Phép kiểm chính xác Fisher (giá trị P 2 đuôi); † Điều

chỉnh Yates

Nhận xét: Bệnh da có liên quan với tuổi

nghề

Bệnh da, bệnh da dị ứng, và bệnh da nhiễm

trùng, trong đó có nấm móng có liên quan với

các loại công việc khác nhau

Nấm móng có liên quan với công việc công

viên cây xanh (các đối tượng sử dụng găng cao

su thay vì găng vải)

Bệnh da không có liên quan với công việc nạo vét cống rãnh (các đối tượng không bảo hộ lao động khi làm việc trực tiếp dưới cống rãnh) Bệnh da và bệnh da nhiễm trùng có liên quan với các công việc ẩm ướt là thu gom rác thải, nạo vét cống rãnh, và công viên cây xanh

Bệnh da và ý thức bảo vệ da

Bệnh da không có liên quan với việc vệ sinh đồng phục mỗi ca hay mỗi ngày (2 hoặc 3 ca) Bệnh da không có liên quan với việc vệ sinh tay chân hằng ngày trong công việc thường xuyên (trên 5 lần) hay không thường xuyên (0-5 lần)

Trang 6

BÀN LUẬN

Các đặc điểm mẫu

Các đặc điểm dịch tễ học (bảng 1)

Giới tính: Trong tổng số 402 đối tượng tham

gia nghiên cứu, 268 là nam chiếm tỷ lệ 66,7%,

gấp đôi nữ (33,3%) Tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ

lao động nam nói chung ở Việt Nam Theo thống

kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Việt Nam 2007, tỷ lệ lao động nam nói chung

trên cả nước, ở khu vực thành thị, và ở Thành

phố Hồ Chí Minh theo thứ tự lần lượt là 51,6%,

52,4%, và 53,9%

Tuổi: Phân bố lệch phải của tuổi (40 - 49) cho

thấy ngành nghề dịch vụ công ích vệ sinh đô thị

không là sự lựa chọn của các lao động trẻ

Học vấn: Mặc dù chỉ có 4,5% đối tượng có

trình độ học vấn cấp 1, nhưng có đến 75,6% đối

tượng có trình độ học vấn cấp 2 trở xuống Điều

này phù hợp với đặc điểm công việc lao động

thủ công phổ thông của ngành nghề dịch vụ

công ích vệ sinh đô thị

Các đặc điểm nghề nghiệp

Tuổi nghề: Phân bố tuổi nghề khá tương ứng

với phân bố tuổi

Công việc: Có 5 loại công việc Công việc vệ

sinh đường phố là quét rác đường phố; thu gom

rác thải là thu gom rác hằng ngày ở từng hộ dân;

nạo vét cống rãnh là loại công việc duy tu hệ

thống thoát nước thải; đội công viên cây xanh

phụ trách chăm sóc các công viên và cây xanh

trong khu vực; và đội vận chuyển cơ khí phụ

trách việc tập kết rác thải đến nơi xử lý

Bảo hộ lao động: Bảo hộ lao động đầy đủ ở

tất cả các loại công việc và là nội qui bắt buộc

nhưng khác nhau về chi tiết giữa các loại công

việc Các đối tượng phụ trách công viên cây

xanh do phải tỉa cây, nhổ cỏ… nên sử dụng găng

cao su thay vì găng vải như các công việc khác

Môi trường: Môi trường lao động nói chung

là “không có mái che” Các đối tượng làm công

việc vệ sinh đường phố thường làm việc tối

thiểu 2 ca từ 2h-6h và 12h-16h, đôi khi là 3 ca (ca

thứ 3 từ 18h-20h)

Ý thức bảo vệ da

Vệ sinh đồng phục lao động

290/402 (72,1%) đối tượng, trong đó 100/152 (65,8%) đối tượng làm công việc vệ sinh đường phố; 160/166 (96,4%) đối tượng làm công việc thu gom rác thải

Bệnh da và các loại bệnh da

Bệnh da và các loại bệnh da: tỷ lệ hiện mắc, đặc điểm lâm sàng

Bệnh da: Tỷ lệ hiện mắc bệnh da chung của

nghiên cứu là 53,2% Trong nghiên cứu của Shao Y-H và cộng sự về tỷ lệ hiện mắc bệnh da liên quan công việc trên hơn 22.000 lao động mọi ngành nghề ở Đài Loan năm 2001, ước lượng tỷ

lệ hiện mắc bệnh da chung là 8,2%, trong đó, ước lượng tỷ lệ hiện mắc bệnh da liên quan công việc

là 4,3%

Loại bệnh da: Các rối loạn sắc tố da (sạm

da) chiếm tỷ lệ cao nhất trong nghiên cứu (21,9%); các bệnh da nhiễm trùng chiếm tỷ lệ 19,4%, trong đó nấm móng là 7,0%; và bệnh da

dị ứng chiếm tỷ lệ 8,5% Các tỷ lệ này phản ánh các tính chất đặc thù ngành nghề “không

có mái che”, “ẩm ướt”, và “dơ bẩn” của các dịch vụ vệ sinh đô thị

Cũng như sạm da, tỷ lệ bệnh da nhiễm trùng trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn

so với hầu hết các nghiên cứu bệnh da ở các ngành nghề khác Levine N cho rằng các công nhân làm việc trong môi trường nóng, ẩm, và

dơ bẩn thì dễ có nguy cơ mắc phải các nhiễm khuẩn da (viêm da mủ, nhọt, viêm nang lông, viêm quanh móng)(6,11)

Nấm móng chiếm tỷ lệ 7,0% trong nghiên cứu Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Smith DR và cộng sự trên các đối tượng

là các nhân viên viện điều dưỡng ở thành phố Tainan, Nam Đài Loan năm 2002 (6,7%)

Tỷ lệ các bệnh da dị ứng (8,5%) thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ các bệnh da nhiễm trùng trong nghiên cứu của chúng tôi (19,4%) và tỷ

Trang 7

lệ các bệnh da dị ứng trong nghiên cứu của

chúng tôi thấp hơn so với nhiều ngành nghề

khác Kết quả này tương đối giống với kết quả

nghiên cứu của Smith DR

Yếu tố khởi phát: Hơn phân nửa đối tượng

có vấn đề về da (54,2%) biết rõ hoặc được cho

biết về yếu tố khởi phát bệnh da Ngoài yếu tố cơ

học (11,2%) là các thao tác thủ công, các yếu tố

“nắng”, “nước”, và “nóng” theo thứ tự là 3 yếu

tố khởi phát bệnh da phổ biến trong ngành nghề

dịch vụ này

Triệu chứng cơ năng: 60,7% trường hợp bệnh

da trong nghiên cứu không có triệu chứng cơ

năng, số này chủ yếu là trứng cá, sạm da, và các

bệnh da khác Trong số còn lại, triệu chứng ngứa

của các bệnh da dị ứng và nhiễm trùng là chủ

yếu (38,3%) Các tỷ lệ này tương tự như các tỷ lệ

trong nhiều nghiên cứu khác trước đây

Vị trí thương tổn: 2 vị trí thương tổn da phổ

biến trong nghiên cứu là đầu mặt cổ (53,3%, là

thương tổn chủ yếu của sạm da), và lông tóc

móng (22,4%, là thương tổn chủ yếu của các

bệnh da nhiễm trùng, bệnh lý móng) Có 52/214

(24,3%) trường hợp bệnh da có nhiều hơn 1 vị trí

thương tổn (theo cách phân loại đầu cổ, thân

mình, chi trên, và chi dưới)

Diện tích thương tổn: Có đến 142/214 (66,4%)

trường hợp bệnh da có diện tích thương tổn trên

1%, trong đó 36/214 (16,8%) trường hợp bệnh da

có diện tích thương tổn trên 5%

Bệnh da và ảnh hưởng

Điều trị: Có đến 78,5% trường hợp bệnh da

không có nhu cầu điều trị, trong khi chỉ có 8,4%

tìm đến các dịch vụ y tế Nói chung, tỷ lệ nhu

cầu điều trị là thấp, và thái độ điều trị là chưa

đúng, cho dù có sự có mặt của hệ thống y tế cơ

quan tại chỗ

Bệnh da và các yếu tố liên quan

Bệnh da và các yếu tố dịch tễ (bảng 2)

Giới tính: Bệnh da không có liên quan với

giới tính Kết quả này phù hợp với kết quả

nghiên cứu của Smith DR trên các nhân viên

viện điều dưỡng

Bệnh da nhiễm trùng có liên quan với giới tính, nam giới có tỷ lệ hiện mắc bệnh da nhiễm trùng cao gấp 2,29 lần so với nữ giới (p<0,05) Có thể lý giải điều này là do các “công việc đàn ông” như nạo vét cống rãnh, khuân vác rác, dồn rác, nén rác… có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn

do các chấn thương, vi chấn thương da và do tiếp xúc

Sạm da có liên quan với giới tính, nữ giới có

tỷ lệ hiện mắc sạm da cao gấp 1,52 lần so với nam giới (p<0,05) Điều này là do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và sử dụng thuốc ngừa thai làm nặng hơn tình trạng melasma; melasma có thể thoái triển chậm sau sinh, hay sau khi ngưng

sử dụng hormone và/hay chống nắng cẩn thận nhưng thường kéo dài và là thách thức điều trị

Tuổi: Bệnh da có liên quan với tuổi đời,

trong đó các bệnh da nhiễm trùng, đặc biệt là nấm móng cũng có liên quan với yếu tố này (p<0,05) Trong nghiên cứu của Shao Y-H, các nhóm tuổi khác nhau dự báo một tỷ lệ hiện mắc bệnh da khác nhau và sự khác biệt này có

ý nghĩa (p<0,05)(2)

Học vấn: Bệnh da có liên quan với trình độ

học vấn, trong đó 2 loại bệnh da quan trọng là bệnh da dị ứng và bệnh da nhiễm trùng, và kể

cả nấm móng đều có liên quan với yếu tố này

Tỷ lệ hiện mắc bệnh da cũng như các bệnh da

dị ứng, nhiễm trùng, và nấm móng đều giảm

có ý nghĩa thống kê theo trình độ học vấn (p<0,05) Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Shao Y-H(10)

Bệnh da và yếu tố tiền sử dị ứng (bảng 3)

Bệnh da nói chung không có liên quan với yếu tố tiền sử dị ứng bản thân Bệnh da dị ứng có liên quan với yếu tố tiền sử dị ứng bản thân, các đối tượng có tiền sử dị ứng bản thân có tỷ lệ hiện mắc bệnh da dị ứng cao gấp 2,68 lần so với các đối tượng không có tiền sử dị ứng bản thân (p<0,05) Trong nghiên cứu của Nilsson E và cộng sự, viêm

da cơ địa làm tăng nguy cơ mắc phải chàm bàn

Trang 8

tay gấp 3 lần trong các công việc “ẩm ướt” cũng

như “khô ráo”(8)

Bệnh da và các yếu tố nghề nghiệp (bảng 4)

Tuổi nghề: Tuổi nghề phản ánh thời lượng

tiếp xúc Bệnh da có liên quan với tuổi nghề

(p<0,05) Thời lượng tiếp xúc tăng theo tuổi nghề

đã làm cho tỷ lệ hiện mắc các loại bệnh da dị

ứng, bệnh da nhiễm trùng, và sạm da (vốn hầu

hết là các bệnh da và rối loạn da mạn tính) đều

có xu hướng chung tăng theo tuổi nghề, sự tích

lũy các khác biệt không có ý nghĩa này làm cho

tỷ lệ bệnh da nói chung tăng có ý nghĩa thống kê

theo tuổi nghề Trong nghiên cứu của Smith DR,

bệnh da không có liên quan với tuổi nghề , có lẽ

sự khác nhau này là do tuổi nghề trung bình

trong nghiên cứu của Smith DR chỉ là 2,5±2,5

năm, còn tuổi nghề trung bình trong nghiên cứu

của chúng tôi là 12,2±5,5 năm

Công việc Bệnh da có liên quan với các loại

công việc khác nhau, và bệnh da nhiễm trùng,

trong đó có nấm móng cũng có liên quan với yếu

tố này (p<0,05) Các sự liên quan giữa công việc

và bệnh da, các loại bệnh da khác nhau thì khác

nhau Tỷ lệ hiện mắc bệnh da nói chung, và bệnh

da nhiễm trùng cũng như bệnh da dị ứng thấp

hơn ở loại công việc vệ sinh đường phố, là loại

công việc tương đối “khô ráo” và “ít dơ bẩn”

hơn so với các loại công việc khác

Trong nghiên cứu của Kralj N trên các nhân

viên ở một bệnh viện, nhóm công việc “phòng

thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, khoa dược,

chăm sóc vật nuôi” mắc phải chàm nhiều nhất

(14,2-15,9%), theo sau là nhóm công việc “y tá,

vật lý trị liệu” (13,2-13,6%)(5)

Bảo hộ lao động: Bảo hộ lao động đầy đủ ở

tất cả các loại công việc và là nội qui bắt buộc

Yếu tố này phản ánh sự khác nhau về điều kiện

làm việc giữa công việc nạo vét cống rãnh với

các công việc khác còn lại Tuy tỷ lệ bệnh da nói

chung cũng như bệnh da dị ứng, và bệnh da

nhiễm trùng có xu hướng cao hơn, kết quả

nghiên cứu cho thấy bệnh da không có liên quan

với công việc nạo vét cống rãnh

Ẩm ướt: Yếu tố này phản ánh sự khác nhau

giữa 3 loại công việc tương đối có tính chất “ẩm ướt” hơn là thu gom rác thải, nạo vét cống rãnh,

và công viên cây xanh so với 2 loại công việc còn lại là vệ sinh đường phố, và vận chuyển cơ khí Bệnh da, bệnh da dị ứng, và bệnh da nhiễm trùng có liên quan với các công việc ẩm ướt, các đối tượng này có tỷ lệ hiện mắc bệnh da cao gấp 1,47 lần, bệnh da dị ứng cao gấp 2,30 lần, và bệnh da nhiễm trùng cao gấp 1,86 lần so với các công việc còn lại (p<0,05)

Hội nghị “Tiếp xúc da với các tác nhân hóa học

do nghề nghiệp và môi trường” ở Stockholm, Thụy

điển mới đây, các nhà khoa học kết luận rằng công việc ẩm ướt là “yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh da nghề nghiệp” Theo Schmidt A (Khoa da nghề nghiệp, Nuremberg, Đức), “Bệnh

da do công việc ẩm ướt là một nghịch lý, bởi vì tần số của vấn đề thì cao, các yếu tố nguy cơ thì được biết rõ ràng, và các phương pháp phòng chống thì hiển nhiên và đơn giản”(9)

Bệnh da và ý thức bảo vệ da

Giáo dục kiến thức và ý thức tự bảo vệ cho người lao động là 1 trong những nội dung quan trọng nhưng đơn giản, khả thi, dễ thực hiện của phương pháp đa phương phòng chống bệnh da nói riêng, và các bệnh, tai nạn nghề nghiệp nói chung(7) Nhiều nghiên cứu

đã chứng minh điều này mặc dù mức độ kết quả khả quan khác nhau(3,4), và mẫu số chung của kết luận của nhiều nghiên cứu bệnh da là

“giáo dục người lao động về các nguy cơ và cách phòng chống các vấn đề về da”

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ hiện mắc bệnh da là 53,2%, trong đó theo thứ tự là các rối loạn sắc tố da (sạm da) chiếm tỷ lệ cao nhất là 21,9%, các bệnh da nhiễm trùng là 19,4% (nấm móng là 7,0%), các bệnh da khác là 16,9%, các bệnh da dị ứng là 8,5%, và trứng cá thông thường là 3,5%

- Các đặc điểm lâm sàng của bệnh da bao gồm: (1) các yếu tố khởi phát bệnh quan trọng và chủ yếu là nắng (41,1%), nước (18,7%), và nóng

Trang 9

(5,6%); (2) 60,7% không có triệu chứng cơ năng,

trong số còn lại, ngứa là triệu chứng chủ yếu

(38,3%); (3) vị trí sang thương da nhiều nhất là

đầu mặt cổ (53,3%), và lông tóc móng (22,4%); và

(4) 16,8% có diện tích thương tổn trên 5%, và

49,5% có diện tích thương tổn 1-5%

Các ảnh hưởng của bệnh da bao gồm: (1)

78,5% không có nhu cầu điều trị, chỉ 8,4% tìm

đến y tế; (2) 97,7% ít hoặc không ảnh hưởng đến

năng suất lao động; và (3) 59,8% không ảnh

hưởng chất lượng sống, trong số còn lại, thẩm

mỹ là mối quan tâm hàng đầu (27,1%)

- Sạm da có liên quan với giới tính Bệnh da

nhiễm trùng, dị ứng, nấm móng có liên quan với

các yếu tố dịch tễ giới tính, tuổi, học vấn, và các

yếu tố nghề nghiệp loại công việc, môi trường

ẩm ướt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arcury TA et al (2009), “Diagnosed Skin Diseases Among

Migrant Farmworkers in North Carolina: Prevalence and Risk

Factors”, J Agric Saf Health

2 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2007), Báo cáo “Điều tra

thực trạng lao động-việc làm” Việt nam

3 Flyvholm M-A, Harborg I (1997), “Prevention program for

food handlers”, 45 Nordisk Arbejdsmiljmde, Rebild Bakker,

Danmark 1–3 September 1997, pp 19–20

4 Held E, Wolff C, Gyntelberg F et al (2001), “Prevention of work-related skin problems in student auxiliary nurses: an

intervention study”, Contact Dermatitis, 44, pp 297–303

5 Kralj N, et al (2000), “Prevalence of Skin Damage in Health

Care Workers”, J Occup Health, 42, pp 38-43

6 Levine N (2004), “Marked edema of hand with numerous pustules Patient’s line of work as dishwasher appears to

exacerbate condition”, Geriatrics, 59, p 33, [PMID: 15250194]

7 Mathias CG Ted (1990), “Prevention of occupational contact

dermatitis”, J Am Acad Dermatol, 23, p 742

8 Nilsson E, Mikaelsson B, Andersson S (1985), “Atopy, occupation and domestic work as risk factors of hand eczema

in hospital workers”, Contact Dermatitis, 13, pp 216-223

9 Royal Society of Chemistry (RSC) (2005), “Wet work is the

most important risk factor for skin disease”, News,

http://www.rsc.org/chemistryworld/News/2005/June/290602.a sp

10 Shao Y-H et al (2001), “Prevalence of Self-Reported

Work-Related Skin Conditions in Taiwanese Working Population”, J

Occup Health, 43, pp 238-242

11 Sood A, Taylor JS (2008), “Occupational Noneczematous Skin Diseases Due to Biologic, Physical, and Chemical Agents”,

Dermatology in general medicine, 2(212), pp 2074-2080, by

Thomas B Fitzpatrick Seventh Edition, McGraw-Hill

Ngày đăng: 23/01/2020, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm