1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá vai trò của dược sĩ trong việc kê đơn thuốc điều trị rối loạn lipid huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Thống Nhất

6 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 740,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh lý tim mạch, một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới tử vong trên toàn cầu, có nguyên nhân chủ yếu là rối loạn lipid huyết. Dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho bệnh nhân rối loạn lipid huyết. Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò của dược sĩ trong việc chỉ định hợp lý thuốc điều trị rối loạn lipid huyết trên bệnh nhan đái tháo đường týp 2.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA DƯỢC S TRONG VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Bùi Thị Hương Quỳnh*, Mai Thị Quỳnh Phương*, Phạm Thị Thu Hiền**, Lê Đình Thanh***

TÓM TẮT

Mở đầu: Bệnh lý tim mạch, một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn tới tử vong trên toàn cầu, có nguyên

nhân chủ yếu là rối loạn lipid huyết Dược sĩ đóng vai tr quan trọng trong việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

cho bệnh nhân rối loạn lipid huyết

Mục tiêu: Đ{nh gi{ vai tr của dược sĩ trong việc chỉ định hợp lý thuốc điều trị rối loạn lipid huyết trên

bệnh nh}n đ{i th{o đường týp 2

Đối tượng và phương pháp Chúng tôi chọn tất cả hồ sơ bệnh án của bệnh nh}n đ{i th{o đường týp 2 điều

trị nội trú tại khoa Nội tiết, bệnh viện Thống Nhất Nghiên cứu gồm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 – không có sự can

thiệp của dược sĩ; giai đoạn 2 – dược sĩ thực hiện can thiệp tư vấn cho b{c sĩ về chỉ định hợp lý thuốc điều trị rối loạn lipid huyết theo khuyến cáo của ACC/AHA 2013 v| tư vấn cho bệnh nhân về chế độ không dùng thuốc Hiệu quả can thiệp được đ{nh gi{ thông qua so s{nh tỷ lệ bệnh nh}n được sử dụng hợp lý thuốc, liều thuốc giữa hai

giai đoạn và tỷ lệ bệnh nh}n đ{p ứng với điều trị

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn 2 được chỉ định hợp lý thuốc, liều thuốc điều trị rối loạn lipid huyết là

82,6%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn 1 là 69,0% (p = 0,019) Tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn 2 có đ{p ứng với statin l| 70,0%, cao hơn giai đoạn 1 là 50,0%, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thông kê (p >

0,05)

Kết luận: Dược sĩ đóng vai tr quan trọng trong việc sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid huyết Cần phải

tăng cường hoạt động dược l}m s|ng để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân

Từ khóa: đ{i th{o đường týp 2, rối loạn lipid huyết, dược sĩ, can thiệp

ABSTRACT

EVALUATION OF THE PHARMACISTS’ ROLE IN PRESCRIBING DISLIPIDEMIA DRUGS

IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES AT THONG NHAT HOSPITAL

Bui Thi Huong Quynh, Mai Thi Quynh Phuong, Pham Thi Thu Hien, Le Dinh Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 131 - 136

Background: Cardiovascular disease, which is the most common factor of death globally, is mainly caused by

dyslipidemia Pharmacists play important role in rational use of drugs to limit adverse events, as well as

maximize benefits in patients with dyslipidemia

Objectives: The aim of this study was to evaluate the role of pharmacists on prescribing dislipidemia drugs

in patients with type 2 diabetes mellitus

Method: We selected all inpatients with type 2 diabetes mellitus, at Department of Endocrinology, Thong

Nhat Hospital The study had two phases, phase 1 without pharmacists’ intervention; phase 2 – interference with

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

**Khoa Dược, Bênh viện Thống Nhất

Trang 2

the intervention of pharmacist about dyslipidemia drug by providing 2013 ACC/AHA on dislipidemia drug and advising patients about lifestyle changes Evaluation the effect of pharmacists’ intervention was conducted by comparing the percentage of rational dislipidemia drug indicated in patients and the percentage of patient reaching the treatment goal

Results: The percentage of patients in phase 2 indicated dislipidemia drug reasonably was 82,6%, and

significantly higher than that in phase 1 (69,0%), p = 0,019 The percentage of patients in phase 2 responding to statins was 70,0%, higher than that in phase 1 (50,0%), but the difference was not statistically significant (p > 0,05)

Conclusion: Pharmacist plays an important role on prescribing dislipidemia drugs Clinical pharmacy

activities should be enhanced to improve the effectiveness of treatment for patients

Keywords: type 2 diabetes mellitus, dislipidemia, pharmacist, and intervention

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim mạch (BTM) là một trong những

nguyên nhân chính gây tử vong ở cả nam giới và

nữ giới mắc bệnh đ{i th{o đường (ĐTĐ)(5) Rối

loạn lipid huyết (RLLPH) là một trong những

yếu tố nguy cơ chính g}y BTM(7) Ph{c đồ mới

nhất về điều trị RLLPH của Hiệp hội tim mạch

Hoa Kỳ ACC/AHA 2013 chủ yếu nhấn mạnh

tầm quan trọng của statin trong việc phòng ngừa

biến cố tim mạch(8) Việc sử dụng thuốc RLLPH

trên bệnh nh}n (BN) ĐTĐ, đặc biệt là nhóm

thuốc statin cần phải hợp lý, an to|n Dược sĩ

đóng vai trò quan trọng trong qu{ trình tư vấn

sử dụng thuốc Tuy nhiên, ở Việt Nam, hiện nay

vẫn có rất ít những nghiên cứu đ{nh gi{ vai trò

của dược sĩ trong sử dụng thuốc RLLPH ở BN có

nguy cơ cao như ĐTĐ Trên cơ sở đó, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu này nhằm đ{nh gi{ vai trò

của dược sĩ trong việc chỉ định hợp lý thuốc điều

trị RLLPH trên BN ĐTĐ týp 2

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

BN ĐTĐ týp 2 điều trị nội trú tại khoa Nội

tiết, bệnh viện Thống Nhất từ ngày 01 tháng 11

năm 2015 đến ng|y 07 th{ng 5 năm 2016

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tuổi đủ 18 trở lên

- Được chẩn đo{n bệnh ĐTĐ týp 2

- Điều trị nội trú tại khoa Nội tiết, bệnh viện

Thống Nhất

- Có đủ c{c thông tin để tính nguy cơ tim mạch 10 năm theo Pooled cohort equations theo khuyến cáo của ACC/AHA 2013: tuổi, giới, chủng tộc, HDL-C, Cholesterol toàn phần (TC), huyết áp tâm thu (HATT), tình trạng THA, hút thuốc lá; chỉ số LDL-C và thông tin về bệnh tim mạch do sơ vữa (ASCVD - Artherosclerotic cardiovascular disease) trên lâm sàng

Tiêu chuẩn loại trừ

- BN ĐTĐ thứ ph{t như hội chứng Cushing, hội chứng Conn (tăng tiết aldosteron tiên phát

vỏ thượng thận), u tủy thượng thận, bệnh to đầu chi, Basedow, hội chứng thận hư

- Phụ nữ có thai

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu trước-sau, gồm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: từ ng|y 01 th{ng 11 năm 2015

đến ng|y 31 th{ng 12 năm 2015, hồi cứu số liệu

và chỉ thu thập thông tin BN từ hồ sơ bệnh án, dược sĩ không thực hiện can thiệp

Giai đoạn 2: từ ng|y 07 th{ng 3 năm 2016 đến

ng|y 07 th{ng 5 năm 2016, tiến cứu có can thiệp của dược sĩ đối với b{c sĩ trong chỉ định thuốc và với BN trong chế độ sinh hoạt, lối sống

Dược sĩ can thiệp bằng cách:

- Tổ chức 1 buổi sinh hoạt cập nhật việc sử dụng thuốc điều trị RLLPH ở BN ĐTĐ týp 2

- Cung cấp tài liệu cho b{c sĩ về cập nhật việc

sử dụng thuốc điều trị RLLPH ở BN ĐTĐ týp 2

Trang 3

- Đính bảng hướng dẫn sử dụng thuốc điều

trị RLLPH theo khuyến cáo ACC/AHA 2013

và phân loại statin theo cường độ vào bảng

thông báo của khoa để b{c sĩ tiện theo dõi

và tham khảo

- Soạn thảo tờ thông tin hướng dẫn BN về chế

độ thay đổi lối sống v| tư vấn cho BN về

cách sử dụng thuốc

- Sau khi tiến hành can thiệp, thu thập thông

tin về mức LDL-C ở lần t{i kh{m sau khi đã

can thiệp (thu thập thông tin về mức LDL-C

ở lần tái khám sau can thiệp 2 tháng)

Thu thập số liệu về BN như tuổi, giới, tình

trạng hút thuốc lá, bệnh chính, bệnh kèm, các xét

nghiệm cận lâm sàng (chỉ số lipid huyết (TC,

LDL-C, TG, HDL-C), đường huyết đói, HbA1c,

creatinin, eGFR, huyết áp (HATT, huyết áp tâm

trương - HATTr)

X{c định tỷ lệ BN được chỉ định hợp lý

thuốc, liều thuốc điều trị RLLPH theo khuyến

cáo, tỷ lệ BN đ{p ứng với thuốc điều trị RLLPH

Đ{nh gi{ hiệu quả của việc can thiệp trên BN

bằng cách so sánh nhóm BN không can thiệp ở

giai đoạn 1 và nhóm BN can thiệp ở giai đoạn 2

các chỉ số, tỷ lệ bệnh nhân chỉ định hợp lý thuốc,

liều thuốc điều trị RLLPH và tỷ lệ BN đ{p ứng

với thuốc điều trị RLLPH

Một số định nghĩa trong nghiên cứu:

- Chỉ định thuốc, liều dùng “hợp lý” l| khi

tuân theo khuyến cáo ACC/AHA 2013

- Bệnh nh}n được cho l| có đ{p ứng với điều

trị bằng statin khi có mức độ giảm LDL-C

phù hợp với mức liều BN sử dụng theo

khuyến cáo ACC/AHA 2013

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được phân tích bằng phần

mềm Excel và SPSS 20.0 Thống kê mô tả được

sử dụng để thống kê phân bố BN theo tuổi, giới,

tình trạng hút thuốc lá, bệnh chính, bệnh kèm,

các xét nghiệm cận lâm sàng (chỉ số lipid huyết

(TC, LDL-C, TG, HDL-C), đường huyết đói,

HbA1c, creatinin, eGFR, huyết áp (HATT,

HATTr) Phép kiểm chi-square được sử dụng để

so sánh các tỷ lệ giữa hai nhóm bệnh nhân ở hai giai đoạn nghiên cứu Kiểm định được coi là có ý

nghĩa thống kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ Đặc điểm chung của BN ở 2 giai đoạn

Đặc điểm nền của BN, giá trị của các chỉ số xét nghiệm cận l}m s|ng ban đầu của BN ở 2 giai đoạn nghiên cứu được trình bày trong bảng 1 và 2

B ng 1: c đi m nền c a BN 2 gi i đo n

c đi m iai đoạn 1

(n = 113)

iai đoạn 2(n = 109) Giá trị p

Giới tính

0,986

Tuổi

0,867

Bệnh lý

B ng 2: Giá trị huyết áp và các chỉ s xét nghiệm

cận lâm sàng 2 gi i đo n

Chỉ số iai đoạn 1

(n = 113)

iai đoạn 2 (n = 109) Giá trị p

Hiệu quả can thiệp của dược sĩ

Hiệu quả can thiệp tư vấn của dược sĩ được đ{nh gi{ thông qua so s{nh tỷ lệ BN được chỉ định đúng thuốc v| đúng liều thuốc giữa 2 giai

Trang 4

đoạn (bảng 3) và tỷ lệ BN có đ{p ứng điều trị với

thuốc (bảng 4)

B ng 3: Sự hợp lý về chỉ định thu c và liều thu c

điều trị RLLPH 2 gi i đo n

Chỉ định iai đoạn 1

(N = 113)

iai đoạn 2 (N = 109)

Giá trị (p)

Thuốc điều trị

RLLPH

0,019

Liều thuốc

điều trị

RLLPH

0,019

Bảng 4: Đ{p ứng điều trị của BN ở 2 giai đoạn

áp ứng iai đoạn 1

(n = 16)

iai đoạn 2 (n = 20) Giá trị p

Statin

0,221

Kh ng đáp

BÀN LUẬN

Tỷ lệ nữ giới trong nghiên cứu ở 2 giai đoạn

lần lượt l| 53,1% v| 53,2%, kh{ tương đồng với

tỷ lệ nam giới Tuổi trung bình của các BN trong

nghiên cứu kh{ cao Điều này có thể giải thích

do BN điều trị tại bệnh viện Thống Nhất đa

phần là cán bộ hưu trí lớn tuổi Tỷ lệ BN hút

thuốc của nghiên cứu chúng tôi cao hơn kết quả

nghiên cứu của Đỗ Minh Quang và cộng sự

(8,7%)(4) do trong nghiên cứu của Đỗ Minh

Quang chỉ tính c{c BN đang hút thuốc, nghiên

cứu của chúng tôi định nghĩa hút thuốc l| đang

hút thuốc hoặc bỏ hút thuốc trong thời gian dưới

hơn 5 năm Trong nghiên cứu của Oliveira và

cộng sự, tỷ lệ BN hút thuốc l{ l| 30,6%, điều này

có thể do sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia

khi Brazil là một trong những nước sản xuất và

tiêu thụ thuốc l{ h|ng đầu thế giới(8) Hút thuốc

lá là một trong những nguyên nhân có thể điều

chỉnh được của BTM, mối quan hệ giữa hút

thuốc v| nguy cơ tim mạch đã được kh ng định

trong nhiều nghiên cứu Việc bỏ hút thuốc giúp

giảm nguy cơ đ{ng kể nguy cơ biến cố tim mạch

Nghiên cứu INTERHEART đã chỉ ra rằng ngưng

hút thuốc l{ giúp giảm 60% nguy cơ bệnh mạch

v|nh trong vòng 3 năm với khoảng 50% lợi ích

n|y đạt được trong vòng 3-6 th{ng đầu sau

ngưng thuốc l{(10,11) Chính vì vậy, việc tư vấn BN

bỏ hút thuốc lá là việc làm cần thiết

Bệnh kèm phổ biến nhất của BN là THA với

tỷ lệ 80,5% và 79,8% BN lần lượt ở 2 giai đoạn Kết quả n|y tương tự với kết quả trong nghiên cứu của Đỗ Minh Quang(4) và cộng sự (80,8%) nhưng cao hơn kết quả nghiên cứu của Huỳnh Hữu Bốn và cộng sự (74,9%)(6) Tỷ lệ BN có kèm RLLPH l| 77,9%, cao hơn kết quả trong nghiên cứu của Đỗ Minh Quang và cộng sự (75,5%)(4)

nhưng thấp hơn kết quả của Huỳnh Hữu Bốn và cộng sự (85,9%)(6)

Tỷ lệ BN có ASCVD lâm sàng của nghiên cứu chúng tôi l| 51,3% cao hơn kết quả trong nghiên cứu của Đỗ Minh Quang và cộng sự (5,4%)(4) Sự khác biệt này do tiêu chuẩn chọn mẫu khác nhau, nghiên cứu của Đỗ Minh Quang

và cộng sự loại các BN có tiền căn nhồi m{u cơ tim, có dấu nhồi m{u cơ tim cũ trên ECG; những

BN ASCVD lâm sàng chỉ bao gồm những BN có tai biến mạch máu não nên tỷ lệ sẽ thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi(4) Bên cạnh đó, tuổi trung bình trong nghiên cứu chúng tôi cao trong khi đó tuổi trung bình trong nghiên cứu của Đỗ Minh Quang thấp hơn - 62,2 ± 9,7 Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ ASCVD l}m s|ng

HATT trung bình và HATTr trung bình của

BN trong nghiên cứu là 131,0 ± 19,1/78,8 ± 8,6 mmHg ở giai đoạn 1 và 130,8 ± 16,9/77,8 ± 7,1 mmHg ở giai đoạn 2 Kết quả n|y cao hơn kết quả nghiên cứu của Đỗ Minh Quang và cộng sự (HATT = 123,7 ± 17,4 mmHg; HATTr = 76,4 ± 9,2 mmHg)(4) nhưng thấp hơn kết quả nghiên cứu của Oliveira và cộng sự (HATT = 139,9 ± 26,6 mmHg; HATTr = 83,2 ± 16,2 mmHg)(8) Có thể do tuổi trung bình của BN trong nghiên cứu này cao hơn tuổi trung bình trong nghiên cứu của Đỗ Minh Quang dẫn đến huyết áp trung bình cao hơn Tỷ lệ BN đạt HA mục tiêu trong nghiên cứu của chúng tôi (nhỏ hơn 140/90 mmHg theo ADA

2015(2)) l| 75,2% THA thúc đẩy sự tổn thương các thành mạch v| gia tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch(1) Do đó kiểm soát huyết áp là mục tiêu quan trọng cho BN ĐTĐ Tỷ lệ BN kiểm so{t đường huyết tốt còn thấp (HbA1c < 7%: 24,8%; ĐH đói 4,4-7,2 mmol/l) Nồng độ

Trang 5

glucose huyết trung bình cao hơn so với kết quả

nghiên cứu của Đỗ Minh Quang (9,0 ± 2,8

mmol/l)(4), Oliveira (9,2 ± 4,0)(8) v| cao hơn nhiều

so với glucose huyết đói mục tiêu theo khuyến

cáo của ADA 2015 (4,4 – 7,2 mmol/l)(2) Điều này

có thể do tuổi trung bình của nghiên cứu chúng

tôi cao hơn nghiên cứu của Đỗ Minh Quang,

nghiên cứu của Oliveira Tuổi càng cao, khả

năng kiểm sát glucose huyết càng khó Vì vậy,

bên cạnh việc chẩn đo{n v| điều trị bằng chế độ

dùng thuốc cho BN, việc giáo dục, tư vấn cho BN

l| điều cần thiết C{c đặc điểm đặc trưng của

RLLPH ở BN ĐTĐ l| nồng độ triglycerid cao,

nồng độ HDL-C thấp v| tăng nồng độ của các

hạt LDL-C nhỏ đậm đặc trong huyết tương(5)

Việc kiểm soát các chỉ số lipid huyết trên BN

ĐTĐ týp 2 l| cần thiết để giảm nguy cơ tim mạch

cho BN Đa số BN trong nghiên cứu có suy giảm

chức năng thận BN ĐTĐ, tuổi cao và bệnh THA

là yếu tố nguy cơ cao dẫn tới suy giảm chức

năng thận Sử dụng thuốc cho người suy giảm

chức năng thận cần hết sức lưu ý, đặc biệt là vấn

đề hiệu chỉnh liều thuốc và theo dõi chức năng

thận khi điều trị

Trên 113 BN ở giai đoạn 1, có 69,0% BN được

chỉ định hợp lý thuốc, liều thuốc điều trị RLLPH

Tất cả statin được sử dụng l| statin cường độ

trung bình Phân tích gộp CTT được thực hiện

lần đầu tiên v|o năm 2005 và lần thứ hai vào

năm 2010 gồm 26 thử nghiệm lâm sàng với trên

170.000 BN, đã chứng minh rằng giảm được 1

mmol/L LDL-C sẽ làm giảm 23% biến cố mạch

vành và 21% các biến cố tim mạch chính Phân

tích n|y cũng đã cung cấp thêm bằng chứng ủng

hộ cho quan điểm điều trị "càng thấp, càng tốt"

đối với thông số LDL-C v| đã kh ng định hiệu

quả cao của statin trong việc giảm LDL-C xuống

thấp đồng thời cũng cho thấy tính an toàn cao

ngay cả với các statin có hoạt tính mạnh hoặc sử

dụng ở liều cao như rosuvastatin, atorvastatin(3)

Nghiên cứu INTERHEART cho kết quả giảm

mỗi 1 mmol/l LDL-C sẽ l|m giảm 21% biến cố

tim mạch(11) Như vậy, cần phải có sự can thiệp

vào chế độ sử dụng thuốc để BN được chỉ định

hợp lý thuốc và liều thuốc điều trị RLLPH, giúp

BN được hưởng lợi ích cụ thể là giảm các biến cố tim mạch Tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn 2 được chỉ định hợp lý thuốc, liều thuốc điều trị RLLPH l| 82,6%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn 1 (69,0%), p = 0,019 Sự can thiệp của dược

sĩ ở giai đoạn 2 đã t{c động được vào sự lựa chọn thuốc, liều thuốc điều trị RLLPH, tăng tỷ lệ

BN được chỉ định hợp lý thuốc, liều thuốc điều trị RLLPH

Ở giai đoạn 1 có 8 BN trong tổng số 16 BN tái kh{m v| có đ{p ứng với thuốc điều trị RLLPH, chiếm 50,0% Việc tuân thủ điều trị, chế độ ăn uống, sinh hoạt ảnh hưởng đến chỉ số LDL-C Vì vậy, cần thiết phải có sự tư vấn, giáo dục BN để nâng cao hiệu quả điều trị Sau khi tiến h|nh tư vấn cho BN về chế độ không dùng thuốc: ăn uống, vận động thể lực, kiểm soát cân nặng, bỏ hút thuốc, tuân thủ điều trị thì tỷ lệ BN ở giai đoạn 2 có đ{p ứng với statin l| 70,0%, cao hơn giai đoạn 1 là 50,0%, sự khác biệt chưa đủ để có ý nghĩa thống kê (p = 0,221) Điều này có thể do cỡ mẫu giai đoạn tái khám nhỏ (giai đoạn 1 có 16

BN, giai đoạn 2 có 20 BN) nên kết quả chưa mang tính đại diện Cần phải tiến hành nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, kiểm soát tốt hơn BN t{i kh{m để đ{nh gi{ chính x{c hơn đ{p ứng của

BN sau can thiệp Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khuynh hướng tích cực về đ{p ứng với thuốc điều trị RLLPH ở giai đoạn sau can thiệp, chính vì vậy cần đẩy mạnh hoạt động

tư vấn, giáo dục BN

Có những BN điều trị nội trú tại khoa Nội tiết, bệnh viện Thống Nhất nhưng không có bảo hiểm tại bệnh viện nên khi tái khám không quay lại bệnh viện m| điều trị tại cơ sở y tế địa phương hoặc BN quay lại bệnh viện tái khám nhưng kh{m ở khoa khác do mắc nhiều bệnh lý

k m theo Do đó việc theo dõi v| đ{nh gi{ BN sau điều trị ở lần tái khám khó thực hiện, chỉ 1 số

ít BN tái khám sau 2 tháng tại Bệnh viện Thống Nhất với đầy đủ xét nghiệm lipid huyết, do vậy việc đ{nh gi{ đ{p ứng của BN gặp khó khăn, cỡ mẫu thu được nhỏ Tuy vậy kết quả thu được

Trang 6

cũng chỉ ra mặt tích cực, lợi ích của việc tư vấn,

giáo dục cho BN về chế độ không dùng thuốc,

góp phần nâng cao hiệu quả điều trị cho BN

KẾT LUẬN

Dược sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc

sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid huyết Cần

phải tăng cường hoạt động dược l}m s|ng để

nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Tuy

nhiên, vẫn còn có BN chưa được chỉ định hợp lý

thuốc và liều thuốc điều trị RLLPH Cần có thêm

những nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn, theo dõi

trong thời gian đủ d|i để đ{nh gi{ một cách

khách quan vai trò của dược sĩ trong việc nâng

cao hiệu quả v| đ{p ứng điều trị bằng thuốc

RLLPH trên BN ĐTĐ týp 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amarenco P, Bogousslavsky J, Callahan A (2006) High-dose

atorvastatin after stroke or transient ischemic attack N Engl J

Med, 355(6):549-59

2 American Diabetes Association (2015) Standards of Medical

Care in Diabetes – 2015 Diabetes care, 1:38

3 Cholesterol Treatment Trialists' (CTT) Collaborators (2005)

Efficacy and safety of cholesterol-lowering treatment:

prospective meta-analysis of data from 90 056 participants in 14

randomised trials of statins The Lancet, 366:1267-78

4 Đỗ Minh Quang, Trịnh Thanh Minh, Ngô Văn Sinh, et al (2013)

Dự đo{n nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham ở BN

ĐTĐ týp 2 Kỷ yếu Nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai, 108-113

5 Grunfeld C, Feingold K (2015), Role of Glucose and Lipids in the Cardiovascular Disease of Patients with Diabetes

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK278947/ 3

6 Huỳnh Hữu Bốn, Bùi Tùng Hiệp (2014) Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị ĐTĐ týp 2 tại khoa Nội tiết bệnh

viện cấp cứu Trưng Vương Th|nh phố Hồ Chí Minh Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 18(3):23-26

7 Mooradian AD (2009) Dyslipidemia in type 2 diabetes mellitus

International Research Journal of Medical Sciences, 3(1):23-28

8 Oliveira DS, Tannus LR, Matheus AS et al (2007) Evaluation of cardiovascular risk according to Framingham criteria in patients

with type 2 diabetes Arq Bras Endocrinol Metabol, 51(2):268-74

9 Stone NJ et al (2013) 2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol to Reduce Atherosclerotic

Cardiovascular Risk in Adults Circulation, published online

10 Teo KK, Ounpuu S, Hawken S (2006) Tobacco use and risk of

myocardial infarction in 52 countries in the INTERHEART

study: a case-control study Lancet 368(9536):647-58

11 Yusuf S, Hawken S, Ounpuu S et al (2004) Effect of potentially

modifiable risk factors associated with myocardial infarction in

52 countries (the INTERHEART study): case-control study”

Lancet, 364(9438):937-52

Ngày đăng: 23/01/2020, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w