1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức, thái độ và thực hành về chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường type 2

6 685 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 393,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng bệnh nhân đái tháo đường đang gia tăng nhanh ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh đái tháo đường. Vì vậy nghiên cưu với mục tiêu nhằm khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường type 2

Trang 1

CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 

Vũ Thị Tuyết Mai * , Jane Dimmitt Champion ** , Trần Thiện Trung ***  

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề : Số lượng bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) đang gia tăng nhanh ở tất cả các quốc 

gia trên thế giới. Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh ĐTĐ. 

Mục tiêu : Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về chế độ ăn của BN ĐTĐ type 2. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu cắt ngang mô tả. Đối tượng nghiên cứu là BN 

ĐTĐ type 2 được điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Kiên Giang từ tháng 12 năm 2013 đến  tháng 6 năm 2014. 

Kết quả : Khi tính theo thang điểm 10, tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt (≥ 5 điểm) là 29,8% và kiến thức 

chưa đạt (< 5 điểm) là 70,2%. Nhóm đối tượng có thái độ tích cực (>7 điểm) chiếm 96,2%, nhóm có thái độ chưa  tích cực (≤7 điểm) chiếm 3,8%. Nhóm thực hành đạt (≥ 5 điểm) chiếm 45% và nhóm thực hành chưa đạt (< 5  điểm) chiếm 55%. 

Kết luận : Tỷ lệ BN có kiến thức và thực hành đạt chưa cao. 

Từ khoá: Chế độ ăn, bệnh đái tháo đường type 2 

ABSTRACT 

KNOWLEDGE, ATTITUDES AND PRACTICES RELATED TO DIET  

OF TYPE 2 DIABETIC PATIENTS 

Vu Thi Tuyet Mai, Jane Dimmitt Champion, Tran Thien Trung  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 5‐ 2014: 136 ‐ 141 

Background: Diabetes is increasing rapidly all over the world. Diet plays an important role in the treatment 

of diabetes.  

Objective: To investigate knowledge, attitudes and practices related to diet of patients with type 2 diabetes.  Subjects  and  method:  Cross‐sectional descriptive study, inpatients or outpatients with type 2 diabetes at 

Kien Giang general hospital in the period from December, 2013 to June, 2014.  

Results: Grades were awarded utilizing a scale of 10. The group of the patients that got a success grade on 

knowledge (≥ 5 points) made up 29.8%. The prevalence of the patients that got a failure grade on knowledge (< 5  points) was rather high (70.2%). The group of the patients that got a success grade on attitudes (> 7 points) made 

up 96.2%. The prevalence of the patients that got a failure grade on attitudes (≤ 7 points) was 3.8%. The group of  the patients that got a success grade on practices (≥ 5 points) made up 45%. The prevalence of the patients that  got a failure grade on practices (< 5 points) was 55%. 

Conclusions:  The prevalence of the patients that got a success grade on knowledge and practices was not 

high. 

Keyword: Diet, type 2 diabetes 

* Cao đẳng Y tế Kiên Giang,  ** The University of Texas at Austin  ***Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 

Trang 2

Theo Tổ chức Y tế thế giới(8) các bệnh không 

lây bao gồm bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), bệnh 

tim mạch, bệnh đường hô hấp mạn tính và bệnh 

ung  thư  là  những  nguyên  nhân  hàng  đầu  dẫn 

đến  tử  vong  ở  các  nước  có  thu  nhập  thấp  và 

trung bình trong đó có Việt Nam.  

Theo  Hiệp  hội  đái  tháo  đường  quốc  tế(2), 

trong  năm  2013  thế  giới  có  khoảng  382  triệu 

người mắc bệnh ĐTĐ. Tại Việt Nam, nghiên cứu 

của Tạ Văn Bình và cộng sự(4,5) cho thấy tỷ lệ mắc 

bệnh ĐTĐ cao nhất thuộc khu vực các thành phố 

lớn với tỷ lệ 4,4%, tiếp đến là khu vực đồng bằng 

2,7%, khu vực miền núi và trung du có tỷ lệ mắc 

bệnh thấp hơn và lần lượt là 2,1% và 2,2%, tỷ lệ 

hiện  mắc  bệnh  ĐTĐ  chung  đã  điều  chỉnh  của 

toàn quốc là 2,7%. 

Theo Tạ Văn Bình(5), việc quản lý bệnh ĐTĐ 

hiện nay còn chưa toàn diện, quản lý bệnh chủ 

yếu  tập  trung  vào  sử  dụng  thuốc  hạ  glucose 

máu,  việc  hướng  dẫn  về  chế  độ  dinh  dưỡng 

chưa được coi trọng.  

Mục  đích  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  nhằm 

xác định kiến thức, thái độ và thực hành về chế 

độ ăn của BN ĐTĐ type 2. Kết quả nghiên cứu 

sẽ  giúp  ích  cho  việc  đề  ra  những  chương  trình 

giáo  dục  dành  cho  BN  ĐTĐ  type  2  nhằm  kiểm 

soát  sự  phát  triển  của  bệnh,  hạn  chế  các  biến 

chứng và giảm bớt chi phí cho việc điều trị với 

các mục tiêu. 

‐ Xác định tỷ lệ BN ĐTĐ type 2 có kiến thức 

đạt về chế độ ăn. 

‐  Xác  định  tỷ  lệ  BN  ĐTĐ  type  2  có  thái  độ 

tích cực về chế độ ăn. 

‐  Xác  định  tỷ  lệ  BN  ĐTĐ  type  2  thực  hành 

đạt về chế độ ăn. 

‐ Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái 

độ, thực hành về chế độ ăn, các đặc điểm của BN 

ĐTĐ type 2. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu cắt ngang mô tả. 

Đối tượng nghiên cứu 

Bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị nội trú hoặc  ngoại  trú  tại  bệnh  viện  Đa  khoa  Kiên  Giang  từ 

tháng 12 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014. 

  Tiêu chuẩn chọn mẫu 

BN được chọn tham gia vào nghiên cứu phải 

có  đủ  các  tiêu  chuẩn:  Bệnh  nhân  ĐTĐ  type  2  điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại bệnh viện Đa  khoa  Kiên  Giang.  BN  trên  18  tuổi  và  đồng  ý  tham gia nghiên cứu. 

  Tiêu chuẩn loại trừ 

BN  sẽ  bị  loại  khỏi  nghiên  cứu  nếu  có  một  trong  các  tiêu  chuẩn:  Bệnh  nhân  không  có  khả  năng  trả  lời  câu  hỏi  nghiên  cứu:  hôn  mê,  câm,  điếc, tâm thần  Bệnh nhân đang được cấp cứu. 

Thu thập số liệu 

Thu  thập  số  liệu  thông qua  phỏng vấn trực  tiếp  BN  tham  gia  nghiên  cứu  bằng  bộ  câu  hỏi 

soạn sẵn trong khoảng thời gian 15‐30 phút.  

Xử lý và phân tích số liệu 

Số  liệu  được  xử  lý  bằng  chương  trình  Stata  12.0.  Tính  tần  số  và  tỷ  lệ  đối  với  các  biến  định  tính.  Tính  trung  bình  và  độ  lệch  chuẩn  đối  với  các biến định lượng.  

Sử dụng Chi‐square test hoặc Fisher với mức 

ý  nghĩa  0,05  để  kiểm  định  mối  liên  quan.  Tính 

PR  và  khoảng  tin  cậy  (KTC)  95%  để  lượng  hóa  mối liên quan.  

Kiến  thức,  thái  độ  và  thực  hành  được  tính  theo  thang  điểm  10.  BN  có  kiến  thức  và  thực  hành  đạt  khi  được  ≥5  điểm,  chưa  đạt  khi  <5  điểm. BN có thái độ tích cực khi được >7 điểm,  chưa tích cực khi ≤7 điểm. 

KẾT QUẢ 

Trong  thời  gian  từ  tháng  12  năm  2013  đến  tháng  6  năm  2014  có  131  BN  ĐTĐ  type  2  tham  gia vào nghiên cứu. Qua nghiên cứu, chúng tôi 

có các kết quả sau. 

Trang 3

Bảng 1: Đặc điểm chung của bệnh nhân 

Đặc điểm Kết quả

Tuổi trung bình ± độ lệch chuẩn (năm) 57,9 ± 12,3

Nơi ở (%)

Thành thị 16 Trình độ học vấn (%)

Chưa biết đọc, viết 54,2

Tiểu học 32,8

Từ trung học cơ sở (THCS) trở lên 13

Nghề nghiệp (%) Công nhân, nông dân 36,7

Nội trợ 13 Lớn tuổi, hưu trí 41,2

Khác 9,1

Tuổi  trung  bình  của  BN  là  57,9±12,3.  Đa  số 

đối tượng là nữ (60,3%). Nhóm BN ở nông thôn 

chiếm 84%. Nhóm đối tượng chưa biết đọc, viết 

chiếm tỷ lệ cao nhất (54,2%). Nhóm BN lớn tuổi, 

hưu trí chiếm tỷ lệ 41,2%. 

Kiến thức 

Bảng 2. Kiến thức về chế độ ăn của BN ĐTĐ type 2  

Ăn thêm bữa phụ 26,7

Không bỏ bữa ăn 62,6

Vai trò của chế độ ăn 69,5

Cách chế biến 28,2

Số bữa ăn trong ngày 13

Loại thức ăn làm tăng đường huyết nhanh

hơn các loại còn lại

12,2

Tất  cả  BN  biết  về  chế  độ  ăn  rau  hàng  ngày 

(100%).  Nhóm  BN  biết  nên  ăn  thêm  bữa  phụ 

chiếm  26,7%.  Số  BN  biết  không  nên  bỏ  bữa  ăn 

chiếm  62,6%.  Nhóm  BN  biết  vai  trò  của  chế  độ 

ăn  chiếm  69,5%.  Nhóm  BN  biết  cách  chế  biến 

phù hợp chiếm 28,2%.  

Tỷ lệ BN biết số bữa ăn trong ngày chưa cao 

(13%).  Chỉ  có  12,2%  BN  biết  loại  thức  ăn  làm 

tăng  đường  huyết  nhanh  hơn  các  loại  thức  ăn 

còn lại. Nhóm BN có kiến thức đạt về chế độ ăn 

chiếm 29,8%, chưa đạt chiếm 70,2%.  

Thái độ 

Bảng 3.Thái độ về chế độ ăn của BN ĐTĐ type 2  

Thực hiện chế độ ăn hợp lý là quan trọng

Không ý kiến Không đồng ý

Rất không đồng ý

Ăn rau hàng ngày là quan trọng

Không ý kiến Không đồng ý

Rất không đồng ý

Ăn thêm bữa phụ là quan trọng

Không ý kiến 13,7 Không đồng ý

Rất không đồng ý

Không bỏ bữa ăn là quan trọng

Không ý kiến 9,9

Rất không đồng ý

Sử dụng dầu ăn thay cho mỡ trong chế biến là quan trọng

Không ý kiến 12,2

Rất không đồng ý 0,8

Tỷ  lệ  BN  rất  đồng  ý  cao  nhất  đối  với  việc  thực  hiện  chế  độ  ăn  hợp  lý  và  ăn  rau  hàng  ngày là quan trọng (26,7%). Số BN rất đồng ý  việc  ăn  thêm  bữa  phụ  là  quan  trọng  chiếm  23,7%. Nhóm BN rất đồng ý việc không bỏ bữa 

ăn là quan trọng chiếm 22,1%. Tỷ lệ BN không  đồng  ý  cao  nhất  đối  với  việc  sử  dụng  dầu  ăn  thay  cho  mỡ  trong  chế  biến  là  quan  trọng  (7,6%). Nhóm BN có thái độ tích cực về chế độ 

ăn chiếm 96,2%, chưa tích cực chiếm 3,8%.  

Thực hành 

Bảng 4. Thực hành về chế độ ăn của BN ĐTĐ type 2  

Ăn rau hàng ngày 97,7

Ăn thêm bữa phụ 30,5

Trang 4

Nội dung Đúng (%)

Không bỏ bữa ăn 51,2

Thường ăn thức ăn được chế biến phù hợp 32,1

Dùng dầu ăn thay cho mỡ trong nấu ăn 51,2

Số bữa ăn trong ngày 15,3

Nhóm  BN  có  ăn  rau  hàng  ngày  chiếm  tỷ  lệ 

cao  nhất  (97,7%)  và  thấp  nhất  là  nhóm  BN  ăn 

đúng số bữa trong ngày (15,3%). Nhóm BN thực 

hành  đạt  về  chế  độ  ăn  chiếm  45%,  chưa  đạt 

chiếm 55%. 

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực 

hành  về  chế  độ  ăn,  các  đặc  điểm  của  BN 

ĐTĐ type 2 

Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN có kiến 

thức đạt về chế độ ăn thì có thực hành về chế độ 

ăn  cao  gấp 2,28  lần  (KTC  95%: 1,61‐3,23) so  với 

BN có kiến thức chưa đạt (p<0,05).  

BN ở thành thị thì có kiến thức về chế độ ăn 

cao gấp 2,33 lần (KTC 95%: 1,42‐3,82) so với BN 

ở nông thôn (p<0,05).  

BN trình độ tiểu học có kiến thức về chế độ 

ăn  cao  gấp  0,6  lần  (KTC  95%:  0,44‐0,83)  so  với 

BN trình độ từ THCS trở lên (p<0,05).  

BN chưa biết đọc, viết có kiến thức về chế độ 

ăn  cao  gấp 0,36  lần  (KTC  95%: 0,19‐0,69) so  với 

BN trình độ từ THCS trở lên (p<0,05).  

BN là nội trợ có kiến thức về chế độ ăn cao 

gấp 2,12 lần (KTC 95%: 1,04‐4,32) so với BN lớn 

tuổi, hưu trí (p<0,05).  

BN chưa biết đọc, viết có thái độ tích cực về 

chế độ ăn bằng 0,94 lần (KTC 95%: 0,89‐0,99) so 

với BN có trình độ từ THCS trở lên (p<0,05).  

BN  chưa  biết  đọc,  viết  có  thực  hành  về  chế 

độ  ăn  cao  gấp  0,61  lần  (KTC  95%:  0,39‐0,96)  so 

với BN có trình độ từ THCS trở lên (p < 0,05).  

BÀN LUẬN 

Đặc điểm chung của đối tượng 

Tuổi trung bình của BN là 57,9±12,3. Theo Tạ 

Văn Bình(5), tuổi trung bình của BN ĐTĐ là 52,4; 

tuổi  có  vai  trò  rất  quan  trọng  đối  với  sự  phát 

triển bệnh ĐTĐ; tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng tỷ lệ 

thuận theo tuổi.  

Tỷ  lệ  BN  nữ  (60,3%)  cao  hơn  tỷ  lệ  BN  nam  (39,7%).  Số  BN  ở  nông  thôn  chiếm  84%.  Theo  nghiên  cứu  của  Vũ  Thị  Là(7),  tỷ  lệ  BN  ở  nông  thôn cũng cao hơn tỷ lệ BN ở thành thị.  

Nhóm BN chưa biết đọc, viết chiếm tỷ lệ cao  nhất  (54,2%).  Theo  Bùi  Thị  Khánh  Thuận(1),  nhóm  BN  có  trình  độ  tiểu  học  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất (48%). Nhóm BN lớn tuổi, hưu trí chiếm tỷ 

lệ  cao  nhất  (41,2%).  Kết  quả  này  phù  hợp  với  nghiên  cứu  của  Vũ  Thị  Đào(6),  BN  già,  hưu  trí  chiếm tỷ lệ cao nhất (44,9%). 

Kiến thức 

Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  có  100% 

BN biết chế độ ăn rau hàng ngày. Kết quả của  chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Bùi Thị  Khánh  Thuận(1).  Chỉ  có  26,7%  BN  biết  nên  ăn  thêm  bữa  phụ.  Nhóm  BN  biết  không  nên  bỏ  bữa ăn chiếm 62,6%. Tỷ lệ BN biết vai trò của  chế độ ăn là 69,5%.  

Tỷ lệ BN biết cách chế biến thức ăn phù hợp  chưa cao (28,2%). Nhóm BN trả lời đúng số bữa 

ăn  trong  ngày  chiếm  13%.  Nhóm  BN  biết  loại  thức ăn làm tăng đường huyết nhanh hơn so với  các loại thức ăn còn lại chiếm 12,2%.  

Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về chế độ ăn 

là  29,8%,  chưa  đạt  là  70,2%.  Tỷ  lệ  BN  có  kiến  thức đạt về chế độ ăn chưa cao. 

Thái độ 

Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  có  26,7%  đối  tượng  rất  đồng  ý  việc  thực  hiện  chế  độ  ăn  hợp lý và ăn rau hàng ngày là quan trọng, 73,3%  đồng ý việc thực hiện chế độ ăn hợp lý và ăn rau  hàng ngày là quan trọng. Số BN rất đồng ý việc 

ăn thêm bữa phụ là quan trọng chiếm 23,7% và 

có 22,1% BN rất đồng ý việc không bỏ bữa ăn là  quan trọng.  

Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  tỷ  lệ  BN  không đồng ý cao nhất đối với việc dùng dầu ăn  thay  cho  mỡ  động  vật  trong  chế  biến  thức  ăn  (7,6%). Những tác hại của mỡ động vật đối với 

Trang 5

ĐTĐ  nên  hạn  chế  ăn  mỡ  động  vật.  Tuy  nhiên, 

vẫn có nhiều đối tượng chưa có thái độ tích cực 

với  việc  dùng  dầu  ăn  thay  cho  mỡ  động  vật 

trong chế biến thức ăn.  

Nhóm  BN  có  thái  độ  tích  cực  về  chế  độ  ăn 

chiếm  96,2%,  chưa  tích  cực  chiếm  3,8%.  Nhìn 

chung, thái độ của BN khá tích cực. 

Thực hành  

Rau  xanh  là  loại  thức  ăn  rất  có  lợi  cho  BN 

ĐTĐ. Rau xanh không chứa nhiều đường nhưng 

lại dồi dào vitamin, chất khoáng.  

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ BN có 

ăn  rau  hàng  ngày  là  97,7%  và  theo  nghiên  cứu 

của Bùi Thị Khánh Thuận(1) tỷ lệ này là 90%. Chỉ 

có 30,5% BN ăn thêm bữa phụ, 51,2% BN không 

bỏ bữa ăn.  

Tỷ  lệ  BN  thường  ăn  thức  ăn  được  chế  biến 

phù  hợp  chiếm  32,1%.  Nhóm  BN  dùng  dầu  ăn 

trong nấu ăn chiếm 51,2%. Rất ít BN (15,3%) ăn 

đúng số bữa ăn trong ngày.  

Nhóm BN thực hành đạt về chế độ ăn chiếm 

45%. Nhóm BN thực hành chưa đạt chiếm 55%. 

Tỷ lệ BN thực hành đạt về chế độ ăn chưa cao.  

Từ kết quả này cho thấy cần phải cố gắng 

nhiều  hơn  nữa  nhằm nâng  cao  thực  hành  của 

BN. 

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực 

hành  về  chế  độ  ăn,  các  đặc  điểm  của  BN 

ĐTĐ type 2 

Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN có kiến 

thức đạt về chế độ ăn thì có thực hành cao gấp 

2,28 lần so với BN có kiến thức chưa đạt.  

Từ đây có thể thấy được vai trò quan trọng 

của việc giáo dục kiến thức về chế độ ăn cho BN 

vì  việc  giáo  dục  sẽ  giúp  cho  thực  hành  của  BN 

được tốt hơn.  

BN ở thành thị thì có kiến thức về chế độ ăn 

cao  gấp  2,33  lần  so  với  BN  ở  nông  thôn.  Điều 

này có thể giải thích một phần do BN ở thành thị 

có  thể  nhận  được  nhiều  kiến  thức  từ:  báo,  tạp  chí, internet   

BN trình độ tiểu học có kiến thức về chế độ 

ăn cao gấp 0,6 lần so với BN trình độ từ THCS  trở  lên.  BN  chưa  biết  đọc,  viết  có  kiến  thức  về  chế độ ăn cao gấp 0,36 lần so với BN trình độ từ  THCS trở lên.  

BN là nội trợ có kiến thức về chế độ ăn cao  gấp 2,12 lần so với BN lớn tuổi, hưu trí. Mối liên  quan  này  có  thể  được  giải  thích  một  phần  do  người  nội  trợ  có  tìm  hiểu  về  chế  độ  ăn  vì  công  việc hàng ngày của họ là nội trợ.  

BN chưa biết đọc, viết có thái độ tích cực về  chế độ ăn bằng 0,94 lần so với BN có trình độ từ  THCS  trở  lên.  BN  chưa  biết  đọc,  viết  có  thực  hành về chế độ ăn cao gấp 0,61 lần so với BN có  trình độ từ THCS trở lên. 

KẾT LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  131  BN  ĐTĐ  type  2  tại  bệnh  viện  Đa  khoa  Kiên  Giang  từ  tháng  12  năm 2013 đến tháng 6 năm 2014, chúng tôi rút 

ra các kết luận. 

Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về chế độ ăn 

là 29,8%, chưa đạt là 70,2%.  

Nhóm  BN  có  thái  độ  tích  cực  về  chế  độ  ăn  chiếm 96,2%, chưa tích cực chiếm 3,8%.  

Số  BN  thực  hành  đạt  về  chế  độ  ăn  chiếm  45%, chưa đạt chiếm 55%.  

Kiến thức về chế độ ăn có mối liên quan có ý  nghĩa thống kê với thực hành về chế độ ăn, nơi 

ở, trình độ học vấn và nghề nghiệp của BN.   Thái độ và thực hành về chế độ ăn có mối  liên quan có ý nghĩa thống kê với trình độ học  vấn. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Bùi Thị Khánh Thuận (2009). Kiến thức, thái độ, hành vi về chế độ 

ăn  và  tập  luyện  ở  người  bệnh  đái  tháo  đường  type  2.  Luận  văn 

thạc sĩ Y học. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. 

2 International Diabetes Federation (2013). International Diabetes 

Federation  Diabetes  Atlas  sixth  edition.  Brussels,  International 

Diabetes Federation. 

3 Tạ Văn Bình (2002). Người bệnh ĐTĐ cần biết. NXB Y học. Hà 

Nội. 

4 Tạ Văn Bình và cộng sự (2004). “Báo cáo tóm tắt những kết  quả chính của nghiên cứu: dịch tễ học bệnh ĐTĐ, các yếu tố 

Trang 6

phạm vi toàn quốc”. Một số công trình nghiên cứu khoa học tiêu 

biểu của các dự án quốc gia thực hiện tại bệnh viện nội tiết 1969‐

2003. NXB Y học. Hà Nội. 

5 Tạ  Văn  Bình  và  cộng  sự  (2006).  Dịch tễ học bệnh ĐTĐ ở Việt 

Nam các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng. NXB Y học. 

Hà Nội.  

6 Vũ  Thị  Đào  (2013).  Kiến  thức,  thái  độ  của  bệnh  nhân  đái  tháo 

đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Trà Vinh về 

thực hiện dùng thuốc, tập luyện và chế độ ăn uống. Luận văn thạc 

sĩ Điều dưỡng. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.  

7 Vũ Thị Là (2010). Kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân 

của người bệnh ĐTĐ týp 2 khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy. 

Luận  văn  thạc  sĩ Y  học.  Đại  học  Y  Dược  thành  phố  Hồ  Chí  Minh. 

8 World  Health  Organization  (2011).  Global  status  report  on 

noncommunicable  diseases  2010.  Geneva,  World  Health 

Organization. 

  Ngày nhận bài báo:         05/9/2014 

Ngày phản biện nhận xét bài báo:     29/9/2014 

Ngày bài báo được đăng:  20/10/2014  

 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 10:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w