Công trình này là một nghiên cứu cộng đồng nhằm: Đánh giá kiến thức của các bà mẹ ở xã Hương Hồ ba năm sau khi được hướng dẫn về phòng NKHHCT cho con họ; tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức các bà mẹ đạt được hiện nay.
Trang 1T P CHÍ KHOA H C, Đ i h c Hu , S 15, 2003Ạ Ọ ạ ọ ế ố
ĐÁNH GIÁ KI N TH C V PHÒNG NHI M KHU NẾ Ứ Ề Ễ Ẩ
HÔ H P C P TÍNH C A CÁC BÀ M T I XÃ HẤ Ấ Ủ Ẹ Ạ ƯƠNG HỒ
3 NĂM SAU KHI ĐƯỢC HƯỚNG D N T I NHÀẪ Ạ
Nguy n Thanh Long và c ng s ễ ộ ự
Tr ườ ng Đ i h c Y khoa, Đ i h c Hu ạ ọ ạ ọ ế
I. Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
Nhi m khu n hô h p c p tính (NKHHCT) là m t trong nh ng nguyên nhân gâyễ ẩ ấ ấ ộ ữ
t vong quan tr ng nh t cho tr em các nử ọ ấ ẻ ở ước đang phát tri n, nh t là tr dể ấ ẻ ướ i 5
tu i. T tình hình đó, năm 1981, T ch c Y t th gi i (WHO) đã đ ra chổ ừ ổ ứ ế ế ớ ề ương trình phòng ch ng NKHHCT (ARI) nh m gi m t l t vong do NKHHCT, mà ch y u làố ằ ả ỷ ệ ử ủ ế
do viêm ph i [1]ổ
T i nạ ước ta, chương trình này b t đ u đắ ầ ược tri n khai vào năm 1984, v i m tể ớ ộ
s n i dung ch y u mà hàng đ u là giáo d c các bà m nh ng hi u bi t c n thi tố ộ ủ ế ầ ụ ẹ ữ ể ế ầ ế
đ phát hi n b nh s m, đ a tr đ n các trung tâm y t k p th i, cũng nh bi t cáchể ệ ệ ớ ư ẻ ế ế ị ờ ư ế phòng NKHHCT tr em [4] ở ẻ
Đ th c hi n n i dung này c a chể ự ệ ộ ủ ương trình NKHHCT, cách đây ba năm, Bộ môn Nhi, Trường Đ i h c Y Hu đã ti n hành hạ ọ ế ế ướng d n các ki n th c v phòng vàẫ ế ứ ề
x trí NKHHCT t i nhà cho các bà m c a Xã Hử ạ ẹ ủ ương H và có đánh giá trồ ước và sau khi hướng d n. Nh ng ki n th c đã hẫ ữ ế ứ ướng d n li u có t n t i theo th i gian hayẫ ệ ồ ạ ờ không?
Công trình này là m t nghiên c u c ng đ ng nh m:ộ ứ ộ ồ ằ
Đánh giá ki n th c c a các bà m xã Hế ứ ủ ẹ ở ương H ba năm sau khi đồ ượ c
hướng d n v phòng NKHHCT cho con h ẫ ề ọ
Tìm hi u các y u t liên quan đ n ki n th c các bà m đ t để ế ố ế ế ứ ẹ ạ ược hi n nay.ệ
II. Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
2. 1. Đ i tố ượng nghiên c u:ứ
M u nghiên c u g m có 100 bà m đẫ ứ ồ ẹ ược rút ra t qu n th nghiên c u g mừ ầ ể ứ ồ
245 bà m có con dẹ ưới 5 tu i đã đổ ược hướng d n 3 năm trẫ ước đây b ng phằ ươ ng pháp ch n m u xác su t (m u ng u nhiên đ n) [2],[3].ọ ẫ ấ ẫ ẫ ơ
Trang 22.2. Phương pháp nghiên c u:ứ
Quá trình nghiên c u g m các bứ ồ ước sau:
+ Liên h v i chính quy n, đ a phệ ớ ề ị ương và tr m y t đ thông qua m c đích vàạ ế ể ụ yêu c u c a nghiên c u.ầ ủ ứ
+ M u nghiên c u đẫ ứ ược ch n b ng phọ ằ ương pháp xác su t (m u ng u nhiênấ ẫ ẫ
đ n): Ch n ng u nhiên 100 bà m trong s 245 bà m đã đơ ọ ẫ ẹ ố ẹ ược hướng d n v phòngẫ ề NKHHCT ba năm trước đây
+ Ph ng v n t i nhà v i b ng câu h i (questionnaire) đã đỏ ấ ạ ớ ả ỏ ượ ử ục s d ng 3 năm
trước đây. B ng câu h i đả ỏ ược xây d ng ch y u b ng câu h i m [6]ự ủ ế ằ ỏ ở
+ Đánh giá các câu tr l i d a vào đáp án có s n. M i câu đúng đả ờ ự ẵ ỗ ược cho 1
đi m. Nh ng bà m đ t yêu c u khi có đi m s ể ữ ẹ ạ ầ ể ố 5
+ X trí s li u b ng phử ố ệ ằ ương pháp th ng kê y h c b ng ph n m m tính toánố ọ ằ ầ ề Microsoft Excel 97
III. K T QUẾ Ả
T tháng 1/2001 đ n tháng 7/2001, chúng tôi đã ti n hành ph ng v n đừ ế ế ỏ ấ ược 100
bà m t i 7 đ i c a xã Hẹ ạ ộ ủ ương H ồ
Sau đây là m t s k t qu thu độ ố ế ả ược:
B ng 1: ả T l các bà m tr l i đúng các câu h i trong b ng ph ng v n ỷ ệ ẹ ả ờ ỏ ả ỏ ấ
1 T i sao cho tr nh bú m th t đ y đ giúp phòng c m ho, s ng ph i? ạ ẻ ỏ ẹ ậ ầ ủ ả ư ổ 42 42
2 T i sao cho tr l n ăn th t đ y đ giúp phòng c m ho, s ng ph i? ạ ẻ ớ ậ ầ ủ ả ư ổ 66 66
3 T i sao tiêm ch ng đ y đ giúp phòng c m ho, s ng ph i? ạ ủ ầ ủ ả ư ổ 46 46
4 T i sao gi m cho tr khi tr i l nh có th giúp phòng c m ho, s ng ạ ữ ấ ẻ ờ ạ ể ả ư
5 T i sao khi tr đang s t cao không nên m c nhi u qu n áo m và đ p ạ ẻ ố ặ ề ầ ấ ắ
6 T i sao đ tr ch i hay ng n i có gió lùa làm tr d b c m ho, s ng ạ ể ẻ ơ ủ ơ ẻ ễ ị ả ư
7 T i sao hít khói b p có th làm tr d b c m ho, s ng ph i? ạ ế ể ẻ ễ ị ả ư ổ 70 70
8 T i sao hít khói thu c lá làm cho tr d b c m ho, s ng ph i? ạ ố ẻ ễ ị ả ư ổ 84 84
9 T i sao n i nhi u b i b m làm tr d b c m ho, s ng ph i? ạ ơ ở ề ụ ặ ẻ ễ ị ả ư ổ 65 65
10 T i sao nhà thoáng, khô ráo giúp phòng c m ho, s ng ph i cho tr ? ạ ở ả ư ổ ẻ 24 24
N u phân lo i trình đ các bà m d a vào k t qu tr l i ph ng v n, chúng tôiế ạ ộ ẹ ự ế ả ả ờ ỏ ấ
nh n th y:ậ ấ
B ng 2:ả Phân lo i trình đ các bà m ạ ộ ẹ
S câu h i tr l i đúngố ỏ ả ờ X p lo i ki n th cế ạ ế ứ T lỷ ệ
5 Đ t yêu c u ạ ầ 77%
Trang 3Đ tìm các y u t liên quan đ n t l đ t yêu c u c a các bà m chúng tôi soể ế ố ế ỷ ệ ạ ầ ủ ẹ sánh t l đ t yêu c u theo đ tu i, theo phân b đ a d , theo trình đ văn hoá, theoỷ ệ ạ ầ ộ ổ ố ị ư ộ ngh nghi p và theo s con. K t qu nh sau:ề ệ ố ế ả ư
B ng 3ả : So sánh t l các bà m đ t yêu c u theo đ tu i ỷ ệ ẹ ạ ầ ộ ổ
Tu iổ T ng sổ ố Đ t yêu c uạ ầ T l %ỷ ệ
Khi so sánh t l đ t yêu c u theo đ tu i, chúng tôi có m t s nh n xét nhỷ ệ ạ ầ ộ ổ ộ ố ậ ư sau: Tu i > 35 đ t 75%. Tu i ổ ạ ổ 35 đ t 77,94%. S khác bi t này không có ý nghĩaạ ự ệ
v phề ương di n th ng kê (P > 0,05).ệ ố
B ng 4ả : So sánh t l đ t yêu c u theo phân b đ a d ỷ ệ ạ ầ ố ị ư
Các đ i g n trung tâm xãộ ầ
Các đ i xa trung tâm xãộ ở
So sánh 2 c m g n trung tâm và xa trung tâm: C m g n trung tâm đ tụ ở ầ ụ ở ầ ạ 81,35%, c m xa trung tâm đ t 70,37%. M c d u c m g n trung tâm có t l caoụ ở ạ ặ ầ ụ ầ ỷ ệ
h n, nh ng s khác bi t này không có ý nghĩa v phơ ư ự ệ ề ương di n th ng kê (ệ ố 2 = 1,00; P
> 0,05)
B ng 5ả : So sánh t l đ t yêu c u theo trình đ văn hoá ỷ ệ ạ ầ ộ
Trình đ văn hoáộ T ng sổ ố Đ tạ T l (%)ỷ ệ
So sánh gi a mù ch , c p I, c p II và c p III chúng tôi nh n th y: C p II, IIIữ ữ ấ ấ ấ ậ ấ ấ
đ t 90,32 %, mù ch , c p I đ t 55,26%. S khác bi t này r t có ý nghĩa v phạ ữ ấ ạ ự ệ ấ ề ươ ng
di n th ng kê (ệ ố 2 = 14,432; p < 0,01)
Trang 4B ng 6: ả So sánh t l đ t yêu c u theo ngh nghi p ỷ ệ ạ ầ ề ệ
Ngh nghi pề ệ T ng sổ ố Đ tạ T l (%)ỷ ệ
So sánh t l đ t yêu c u gi a các nhóm ngh nghi p: Nhóm nông dân làmỷ ệ ạ ầ ữ ề ệ thuê đ t 75,67%. Nhóm ti u thạ ể ương viên ch c đ t 80,76%. Nh v y nhóm ti uứ ạ ư ậ ể
thương viên ch c có t l đ t cao h n. Tuy nhiên, s khác bi t này không có ý nghĩaứ ỷ ệ ạ ơ ự ệ
v phề ương di n th ng kê (ệ ố 2 = 0,068; p > 0,05)
B ng 7: ả So sánh t l đ t yêu c u theo s con ỷ ệ ạ ầ ố
IV. BÀN LU NẬ
Nhóm nghiên c u g m 100 bà m có con dứ ồ ẹ ưới 5 tu i, là nh ng ph n cáchổ ữ ụ ữ đây 3 năm đã được hướng d n t i nhà v các ki n th c phòng NHHCT cho con h ẫ ạ ề ế ứ ọ Qua 10 n i dung ph ng v n v các ki n th c c a các bà m v phòng ch ngộ ỏ ấ ề ế ứ ủ ẹ ề ố NKHHCT cho tr ph n l n các bà m đã có m t ki n th c tẻ ầ ớ ẹ ộ ế ứ ương đ i t t v phòngố ố ề
ch ng nhi m khu n hô h p c p cho con h sau đ t hố ễ ẩ ấ ấ ọ ợ ướng d n cách đây 3 năm. Tuyẫ nhiên trong đ t đi u tra này các ki n th c đã h c đợ ề ế ứ ọ ược nh không đ u nhau:ớ ề
Nh ng câu h i liên quan đ n tác h i c a khói thu c, khói b p, b i , v n đữ ỏ ế ạ ủ ố ế ụ ấ ề
gi m, tránh gió lùa đữ ấ ược ph n l n các bà m tr l i đúng, trong khi các câu h i liênầ ớ ẹ ả ờ ỏ quan đ n vai trò c a bú m , tiêm ch ng và nhà c a thông thoáng có ít bà m nh ế ủ ẹ ủ ử ẹ ớ
Nhìn chung, t l bà m x p lo i gi i không cao (7%), nh ng t l đ t yêuỷ ệ ẹ ế ạ ỏ ư ỷ ệ ạ
c u v n còn khá cao (77%) .ầ ẫ
N u so sánh t l đ t yêu c u theo tu i, theo phân b đ a d , theo trình đ vănế ỷ ệ ạ ầ ổ ố ị ư ộ hoá, ngh nghi p và theo s con, chúng tôi có nh n xét nh sau:ề ệ ố ậ ư
Khi so sánh t l đ t yêu c u theo đ tu i: Tu i > 35 đ t 75%. Tu i ỷ ệ ạ ầ ộ ổ ổ ạ ổ 35 đ tạ 77,94%. Có s chênh l ch nh v t l nh ng s khác bi t này không có ý nghĩa vự ệ ẹ ề ỷ ệ ư ự ệ ề
phương di n th ng kê (P > 0,05).ệ ố
Khi so sánh t l đ t yêu c u c a 2 c m g n trung tâm và xa trung tâm: C mỷ ệ ạ ầ ủ ụ ở ầ ụ
g n trung tâm đ t 81,35%, c m xa trung tâm đ t 70,37%. Tuy nhiên s khác bi t
này không có ý nghĩa v phề ương di n th ng kê (ệ ố 2 = 1,00; P > 0,05)
Khi so sánh t l đ t yêu c u theo trình đ văn hoá, chúng tôi nh n th y: C p IIỷ ệ ạ ầ ộ ậ ấ ấ
và III đ t 90,32 %, mù ch và c p I đ t 55,26%. S khác bi t này r t có ý nghĩa vạ ữ ấ ạ ự ệ ấ ề
phương di n th ng kê (ệ ố 2 = 14,432; p < 0,01)
Khi so sánh t l đ t yêu c u theo ngh nghi p, chúng tôi nh n th y: Nhómỷ ệ ạ ầ ề ệ ậ ấ nông dân làm thuê đ t 75,67%. Nhóm ti u thạ ể ương viên ch c đ t 80,76%. Tuy nhiênứ ạ
s khác bi t này không có ý nghĩa v phự ệ ề ương di n th ng kê (ệ ố 2 = 0,068; p > 0,05)
Trang 5Khi so sánh t l đ t yêu c u theo s con chúng tôi có m t s nh n th y: Nhómỷ ệ ạ ầ ố ộ ố ậ ấ
có s con ố 2 đ t 69,56 %, nhóm có s con > 2 đ t 83%. Tuy nhiên s khác bi t nàyạ ố ạ ự ệ không có ý nghĩa v phề ương di n th ng kê (ệ ố 2 = 1,938; p > 0,05)
Trong đ t hợ ướng d n ban đ u trẫ ầ ước đây kho ng 3 năm, 245 bà m có conả ẹ
dưới 5 tu i c a 7 đ i này đã đổ ủ ộ ược hướng d n v nh ng ki n th c phòng NKHHCT.ẫ ề ữ ế ứ
K t qu ki m tra cho th y t l bà m đ t yêu c u sau khi đế ả ể ấ ỷ ệ ẹ ạ ầ ược hướng d n làẫ 82,9% [5]. So v i k t qu c a l n ki m tra này, có 77 trong s 100 bà m đ t yêuớ ế ả ủ ầ ể ố ẹ ạ
c u, chi m t l 77 %. Nh v y, t l đ t gi a 2 l n không khác bao nhiêu. Nói cáchầ ế ỷ ệ ư ậ ỷ ệ ạ ữ ầ khác, k t qu c a nghiên c u này cho th y nh ng ki n th c đã đế ả ủ ứ ấ ữ ế ứ ược hướng d n choẫ các bà m t i Hẹ ạ ương H không b gi m đi m t cách đáng k theo th i gian.ồ ị ả ộ ể ờ
V.K T LU NẾ Ậ
Qua nghiên c u này, chúng tôi có m t s k t lu n sau: ứ ộ ố ế ậ
Các ki n th c v phòng NKHHCT các bà m 7 đ i s n xu t thu c xãế ứ ề ở ẹ ở ộ ả ấ ộ
Hương H đã đồ ược hướng d n cách đây 3 năm đ n nay v n đẫ ế ẫ ược duy trì khá nổ
đ nh: 77% bà m hi n nay đ t yêu c u so v i 82,9% cách đây ba năm.ị ẹ ệ ạ ầ ớ
Nh ng bà m có trình đ văn hoá t c p 2 tr lên có m c đ ki n th c nữ ẹ ộ ừ ấ ở ứ ộ ế ứ ổ
đ nh h n nh ng bà m có trình đ văn hoá th p h n.ị ơ ữ ẹ ộ ấ ơ
Các y u t v tu i, phân b đ a d , ngh nghi p, s con có nh hế ố ề ổ ố ị ư ề ệ ố ả ưở ng không đáng k lên m c đ ki n th c mà các bà m có để ứ ộ ế ứ ẹ ược hi n nay v vi c phòngệ ề ệ NKHHCT.
Nh v y trư ậ ước m t ch a c n có các đ t hắ ư ầ ợ ướng d n nh c l i cho các bà mẫ ắ ạ ẹ
t i đây.ạ
Tuy nhiên, chúng tôi nh n th y c n có nh ng nghiên c u c t ngang sauậ ấ ầ ữ ứ ắ
nh ng th i gian lâu h n n a m i có th đánh giá đữ ờ ơ ữ ớ ể ược m c đ b n v ng c a ki nứ ộ ề ữ ủ ế
th c các bà m sau khi đứ ẹ ược hướng d n v các ki n th c liên quan đ n vi c x tríẫ ề ế ứ ế ệ ử NKHHCT
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1.Ch ươ ng trình nhi m khu n hô h p c p tính, ễ ẩ ấ ấ X trí nhi m khu n hô h p c p tính ử ễ ẩ ấ ấ
tr em b nh vi n huy n ẻ ở ệ ệ ệ , B Y t , Hà N i (1997) 1.ộ ế ộ
2.L u Ng c Ho t. Qu n th và m u nghiên c u. ư ọ ạ ầ ể ẫ ứ Nghiên c u s c kho c ng đ ng ứ ứ ẻ ộ ồ
D Án Vi t Nam Hà Lan ự ệ Tr ườ ng Đ i h c Y Hà N i (1997) 37 ạ ọ ộ
3.L u Ng c Ho t. ư ọ ạ M t s k thu t ch n m u và tính c m u trong nghiên c u mô ộ ố ỹ ậ ọ ẫ ỡ ẫ ứ
t ả Nghiên c u s c kho c ng đ ng. D Án Vi t Nam Hà Lan. Trứ ứ ẻ ộ ồ ự ệ ườ ng Đ i H c ạ ọ
Y Hà N i (1997) 919 ộ
4.Nguy n Đình H ễ ườ ng, Gi i thi u v Ch ớ ệ ề ươ ng Trình ARI, Tài li u hu n luy n dành ệ ấ ệ cho cán b t nh huy n, Hà N i (1996) 12 ộ ỉ ệ ộ
5.Nguy n Thanh Long, Lê Th Cúc và c ng s ễ ị ộ ự Hi u qu c a vi c h ệ ả ủ ệ ướ ng d n phòng ẫ
ch ng nhi m khu n hô h p c p tính tr em d ố ễ ẩ ấ ấ ở ẻ ướ i 5 tu i cho các bà m t i nhà ổ ẹ ạ ,
T p chí khoa h c Đ i h c Hu , s 2 (2000) 7681 ạ ọ ạ ọ ế ố
Trang 66.Schwatz M. W, Pediatric Primary Care, A problem orientation approach, Year
Book Medical Publisher, 2nd edition, 9.
TÓM T TẮ
Đ đánh giá ki n th c v phòng nhi m khu n hô h p c p tính c a các bà m có con ể ế ứ ề ễ ẩ ấ ấ ủ ẹ
d ướ i 5 tu i t i xã H ổ ạ ươ ng H đã đ ồ ượ c h ướ ng d n v các n i dung này cách đây 3 năm, ẫ ề ộ chúng tôi đã ch n ng u nhiên 100 trong s các bà m này và ph ng v n v i b câu h i (g m ọ ẫ ố ẹ ỏ ấ ớ ộ ỏ ồ
10 câu h i m ) đ ỏ ở ượ ử ụ c s d ng trong l n đánh giá ban đ u. K t qu nh sau: ầ ầ ế ả ư
77% bà m hi n nay đ t yêu c u (so v i 82,9% cách đây ba năm): Các ki n th c v ẹ ệ ạ ầ ớ ế ứ ề phòng NKHHCT các bà m xã H ở ẹ ở ươ ng H đã đ ồ ượ c h ướ ng d n cách đây 3 năm đ n nay ẫ ế
v n đ ẫ ượ c duy trì khá n đ nh ổ ị
Nh ng bà m có trình đ văn hoá cao có m c đ ki n th c n đ nh h n nh ng bà m ữ ẹ ộ ứ ộ ế ứ ổ ị ơ ữ ẹ
có trình đ văn hoá th p h n ộ ấ ơ
COMMENTS ON KNOWLEDGE OF THE MOTHERS LIVING
IN HUONG HO COMMUNE OF HOW TO PREVENT
ACUTE RESPIRATORY INFECTIONS
Nguyen Thanh Long and et al College of Medicine, Hue University
SUMMARY
To evaluate the knowledge of the mothers having children under 5 years of age in Huong Ho Commune on how to prevent acute respiratory infections, which was already educated 3 years ago, we chose at random 100 mothers from among the group and interviewed them using a questionnaire with 10 open questions. The result is as follows:
77% of the mothers passed the test (vs 82.9% 3 years ago). Their knowledge of the issue was maintained fairly stable.
The knowledge of the mothers with high educational level remained more stable than those with a lower level.