Xác định nồng độ T và đánh giá mối tương quan giữa nồng độ T huyết tương với tuổi và các chỉ số nhân trắc (VB, tỷ lệ VB/VM, BMI) ở bệnh nhân nam đái tháo đường týp 2.
Trang 1TƯ QU ỒNG TESTOSTERON HUY T TƯ V TUỔI V C CH SỐ NHÂN TR C
Ở B NH NHÂ M I TH O ƯỜ T P 2
Nguyễn Thị Phi Nga*; Hồ Thị Lê**
T M T T
Mục tiêu: xác định nồng độ testosterone (T) huyết tương và đánh giá mối tương quan giữa
nồng độ T huyết tương với tuổi và các chỉ số nhân trắc ở bệnh nhân (BN) nam đái tháo đường
(ĐTĐ) týp 2 Phương pháp: 100 BN nam ĐTĐ và 58 nam giới khỏe mạnh được đo nồng độ T
huyết tương và khảo sát tuổi, chỉ số khối cơ thể (BMI), vòng bụng (VB), tỷ lệ vòng bụng/vòng
mông (VB/VM) K ết quả: nồng độ T huyết tương ở nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng (4,87 ±
1,92 ng/ml so với 5,81 ± 2,19 ng/ml, p < 0,01) Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ T ở BN nam,
ĐTĐ týp 2 với tuổi (r = -0,265, p < 0,01), với BMI (r = -0,233, p < 0,05), VB (r = -0,399, p < 0,001)
và tỷ lệ VB/VM (r = -0,391, p < 0,001)
* Từ khóa: Đái tháo đường týp 2; Nồng độ T huyết tương; Chỉ số nhân trắc; Nam giới
The Correlation Between Concentration of Plasma Testosterone and
Anthropometric Indexes in Male Patients with Type 2 Diabetes
Summary
Objective: To assess the concentration of plasma testosterone in male patients with type 2
diabetes, and evaluate the relationship between plasma testosterone levels and age and
anthropometric indexes Method: 100 male patients with type 2 diabetes and 58 healthy males
were assessed plasma testosterone and age, BMI, waist circumference (WC), waist to hip ratio
(WHR) Results: The concentration of plasma testosterone in type 2 diabetic male patients was
lower than that in normal males (4.87 ± 1.92 ng/ml vs 5.81 ± 2.19 ng/ml, p < 0.01) There was a
negative correlation between plasma testosterone level with age (r = -0.265, p < 0.01), with BMI
(r = -0.233, p < 0.05), with waist circumference (r = -0.399, p < 0.001) and waist to hip ratio
(r = -0.391, p < 0.001)
* Key words: Type 2 diabetes; Concentration of plasma test osterone; Anthropometric
indexes; Males
* Bệnh viện Quân y 103
** Học viện Quân y
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Phi Nga (ngabv103@yahoo.com.vn)
Ngày nhận bài: 13/03/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 15/04/2015
Ngày bài báo được đăng: 04/05/2015
Trang 2ẶT VẤ Ề
Đái tháo đường là một trong những
bệnh lý nội tiết - chuyển hóa thường gặp
nhất hiện nay Bệnh ĐTĐ, chủ yếu à ĐTĐ
týp 2 đang trở thành mối lo ngại của thế
kỷ 21 với các đặc điểm: gia tăng nhanh số
ượng người mắc bệnh, trẻ hóa tuổi khởi phát,
gây ra biến chứng nặng nề, ảnh hưởng
đến chất ượng cuộc sống, tuổi thọ của
người bệnh, là gánh nặng cho bản thân,
gia đình người bệnh và xã hội
Bệnh dẫn đến nhiều biến chứng nặng
như biến chứng tim mạch, thận, mắt, thần
kinh Bên cạnh đó, các biến chứng khác
không ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng
người bệnh nhưng gây ảnh hưởng đến
sức khỏe và chất ượng cuộc sống, trong
đó có giảm hormon sinh dục Đã có nhiều
nghiên cứu cho thấy giảm nồng độ các
hormon sinh dục mà đại diện và chủ yếu
là T ở BN nam ĐTĐ týp 2 Tr n thế giới
và ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu
về nồng độ T ở BN nam ĐTĐ týp 2 Tuy
nhiên, mối liên quan giữa nồng độ T với
tuổi và các chỉ số nhân trắc ở đối tượng
này chưa được đề cập nhiều Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với
mục tiêu: Xác định nồng độ T và đánh giá
mối tương quan giữa nồng độ T huyết
tương với tuổi và các chỉ số nhân trắc
(VB, tỷ lệ VB/VM, BMI) ở BN nam ĐTĐ
týp 2
Ố TƯỢ V PHƯ NG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 ối tượng nghiên cứu
158 BN nam, chia làm hai nhóm:
- Nhóm bệnh: 100 BN nam ĐTĐ týp 2
điều trị tại Khoa Khớp - Nội tiết, Bệnh viện
Quân y 103 từ tháng 5 - 2014 đến 1 - 2015
- Nhóm chứng: 58 nam giới bình thường đến khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Quân y 103
* Tiêu chuẩn chọn nhóm bệnh:
BN ĐTĐ týp 2 đồng ý tham gia nghiên cứu Chẩn đoán ĐTĐ theo ti u chuẩn của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (1997) và WHO (1998) Chẩn đoán týp 2 dựa vào một số tiêu chuẩn của WHO (1985) có vận dụng cho phù hợp với điều kiện Việt Nam [2]
* Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng:
Nam giới khỏe mạnh, có độ tuổi tương đương nhóm bệnh
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Nhóm nghiên cứu:
+ Mắc các rối loạn về chức năng sinh dục (không do ĐTĐ)
+ BN đang dùng các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ T
+ BN mắc các bệnh mạn tính: suy thận mạn (không do ĐTĐ), suy gan mạn, bệnh
đa u tủy xương, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hội chứng kém hấp thu
+ BN không thu thập đủ số liệu hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Nhóm chứng: các trường hợp dùng thuốc ảnh hưởng đến nồng độ T hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu
2 Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu:
Tiến cứu, mô tả cắt ngang, so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng
* Các biến số dùng trong nghiên cứu:
- Tuổi: tuổi BN là tuổi tại thời điểm nhập viện
- Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Trang 3+ Đo chiều cao, cân nặng: sử dụng cân
bàn SMIC (Trung Quốc) có gắn thước đo
chiều cao Cân chính xác tới 0,1 kg; chiều
cao chính xác tới 0,1 cm
Tính chỉ số khối cơ thể (Body Mass
Index: BMI) theo công thức:
BMI = trọng ượng cơ thể (kg)/[chiều
cao (m)]2
Phân loại BMI theo tiêu chuẩn của IDF
(2005) áp dụng cho người châu Á trưởng
thành
- VB và tỷ lệ VB/VM:
+ VB, VM: sử dụng thước vải ny on, đo
VB ngang qua rốn, VM ngang qua vị trí
hai mấu chuyển xương đùi, tính tỷ số
VB/VM
Chẩn đoán béo bụng khi vòng bụng
BN ≥ 90 cm theo IDF (2005)
- Tỷ lệ VB/VM (WHR): được xác định
là béo phì vùng bụng khi WHR ≥ 0,9 ở
nam giới theo IDF [1]
- Tiêu chuẩn đánh giá mức độ kiểm soát
glucose huyết:
Đánh giá theo mục tiêu kiểm soát glucose huyết (WHO, 2002), dựa vào chỉ số glucose huyết úc đói và HbA1c
- Nồng độ T toàn phần huyết tương:
+ Phương pháp định ượng: sử dụng nguyên lý miễn dịch men định ượng vi chất (Microparticle enzym immuno assay - MEIA) trên hệ thống máy xét nghiệm sinh hóa miễn dịch tự động AxSYM (Abbott) tại Khoa Sinh hóa, Bệnh viện Quân y 103 + Tiêu chuẩn bất thường nồng độ T: được đánh giá à bệnh lý khi nồng độ T huyết tương của nhóm bệnh lớn hơn (tăng) hoặc nhỏ hơn (giảm) so với nồng
độ T trung bình huyết tương của nhóm chứng cộng hoặc trừ 1 lần độ lệch chuẩn (tăng: T > X + SD, giảm: T < X - SD)
* Xử lý số liệu: theo phương pháp thống
kê y học sử dụng phần mềm SPSS 16.0
và Microsoft Excel 2007
K T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Kết quả nghiên cứu
* Đặc điểm chung và nồng độ T của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi (năm)
> 0,05
60 - 69
Trang 4BMI
> 0,05
VB (cm)
> 0,05
VB/VM
> 0,05
Không có sự khác biệt về tuổi, BMI, VB, tỷ lệ VB/VM giữa nhóm BN ĐTĐ và nhóm chứng, p > 0,05
Bảng 2: Đặc điểm về kiểm soát glucose huyết, HbA1c của nhóm bệnh
Glucose huyết
úc đói (mmo / )
HbA1c (%)
Tỷ lệ BN đạt kiểm soát bệnh thấp: 18% BN được kiểm soát glucose huyết úc đói; 18% BN có mức HbA1c kiểm soát tốt
Bảng 3: Nồng độ T (ng/ml) huyết tương của đối tượng nghiên cứu
Nồng độ T huyết tương ở nhóm bệnh
thấp hơn so với nhóm chứng có ý nghĩa
thống kê (p < 0,01) Tỷ lệ giảm T huyết
tương của nhóm bệnh (22%) cao hơn nhóm chứng (12,1%) có ý nghĩa thống kê (p < 0,01) Một số cơ chế được chứng
Trang 5minh cho sụt giảm nồng độ T ở BN ĐTĐ
gồm: suy giảm chức năng tuyến sinh dục
(do giảm ưu ượng máu nuôi dưỡng, rối
loạn hoạt động thần kinh chi phối, căng
thẳng kéo dài do bệnh mạn tính…) dẫn
đến giảm tiết T từ tế bào Legdig Đồng
thời, tăng đường máu còn gây giảm kích
thích tiết LH, dẫn đến giảm tổng hợp T
của tế bào Leydig Ngoài ra, còn do giảm
tổng hợp và tăng ti u hủy lipid, vì T là một
steroid hormon, được tổng hợp phần lớn
từ cholesterol Ở BN ĐTĐ, quá trình tổng
hợp và tiêu hủy lipid bị rối loạn dẫn đến
giảm tổng hợp T
Nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên
cứu nồng độ T tr n BN nam ĐTĐ
Grossman và CS (2008) nghiên cứu trên
580 BN nam ĐTĐ týp 2 ở Austin Health,
Melbourne, Australia và kết luận 43% BN
ĐTĐ týp 2 giảm T toàn phần huyết tương
(< 10 nmol/l) [6]
Ayman.A, AI.Hayek và CS (2009) nghiên
cứu tr n 1.089 BN nam ĐTĐ týp 2 tại
Trung tâm ĐTĐ ở Amman, Jordan kết
luận 36,5% BN có giảm T huyết tương,
29% có biểu hiện của hội chứng suy sinh
dục nam [7]
Ở Việt Nam, các tác giả cũng cho kết
quả tương tự Nghiên cứu của Nguyễn
Văn Quýnh (2007) ghi nhận nồng độ T
huyết tương ở BN ĐTĐ týp 2 giảm so với
nhóm chứng (9,7 ± 3,74 ng/ml so với 10,4
± 3,42 ng/ml) [4] Một nghiên cứu tại Bệnh
viện Y Dược Huế của Nguyễn Thị Bạch
Oanh và CS (2011) thấy nồng độ T trung
bình của nhóm BN ĐTĐ týp 2 (4,5 ± 1,59
ng/ml) giảm so với nhóm chứng (5,27 ±
1,59) có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 [3]
Theo ghi nhận của chúng tôi, nồng độ
T ở nhóm BN ĐTĐ týp 2 à 4,87 ± 1,92 ng/ml, giảm so với nhóm chứng (5,81 ± 2,19 ng/m ) có ý nghĩa thống kê, p < 0,01 Như vậy, kết quả này cùng với nghiên cứu kể tr n đều thấy nồng độ T huyết tương giảm ở BN ĐTĐ týp 2 T còn được coi là một chỉ ti u để ti n ượng BN ĐTĐ týp 2
* Tương quan giữa nồng độ T huyết tương với tuổi BN nam ĐTĐ týp 2:
Biểu đồ 1: Tương quan giữa nồng độ T
với tuổi ở nhóm bệnh
Có tương quan nghịch mức độ yếu giữa nồng độ T huyết tương với tuổi, r = -0,265;
p < 0,01 ở BN nam ĐTĐ týp 2
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của các tác giả khác Grossman và
CS ghi nhận T giảm tỷ lệ nghịch với tuổi
tr n BN nam ĐTĐ týp 2 [6] T.Ayman.A, AI.Hayek và CS (2009) cũng khẳng định nồng độ T ở 1.089 nam giới ĐTĐ giảm theo tuổi Tỷ lệ BN giảm nồng độ T ở các nhóm tuổi cụ thể như sau: 45,4% ở nhóm
60 - 70 tuổi, 37,8% ở nhóm 50 - 59 tuổi, 34,3% ở nhóm 40 - 49 tuổi và 19,1% ở nhóm 30 - 40 tuổi [7]
Trang 6Mối tương quan tuyến tính giữa T huyết
tương với tuổi (r = -0,37, p < 0,001) ở BN
nam ĐTĐ cũng được Dhindsa và CS (2004)
[5] ghi nhận
Trong nghiên cứu Massachusettes Male
Aging tiến hành trên 1.709 nam giới, lứa
tuổi 40 - 70, các tác giả nhận thấy nồng
độ T giảm 0,8% mỗi năm [8]
Như vậy, các nghiên cứu đều có chung
kết luận: nồng độ T huyết tương có tương
quan nghịch với tuổi Sở dĩ T giảm theo
tuổi à do xơ hóa và giảm tưới máu tế bào
Leydig dẫn đến giảm số ượng các tế bào
này [1]
* Tương quan giữa nồng độ T huyết
tương với BMI ở BN nam ĐTĐ týp 2:
Biểu đồ 2: Tương quan giữa nồng độ T
huyết tương với BMI
Có sự tương quan nghịch mức độ
yếu giữa nồng độ T huyết tương với BMI
(r = -0,233), p < 0,05 ở BN nam ĐTĐ týp 2
Dhindsa và CS (2004) nghiên cứu trên
398 BN nam thấy nồng độ T giảm khác
nhau theo BMI Cụ thể, T giảm ở 44% BN
gày, 44% BN thừa cân và 50% BN béo phì
Nghiên cứu cũng cho thấy có mối tương
quan giữa nồng độ T với BMI (r = -0,18,
p < 0,001) [5]
AA MacDonald và CS nghiên cứu trong vòng 4 năm (2008 - 2012) trên 511 nam giới ở New Zealand và đi đến kết luận BMI có tương quan chặt chẽ với nồng độ
T huyết tương (r = -0,35, p < 0,001) [10]
Kết quả nghiên cứu trên 1.089 BN nam ĐTĐ týp 2 ở Amman, Jordan của Ayman
A, AI.Hayek và CS (2009) cho thấy BMI
và nồng độ T có mối liên quan chặt chẽ với nhau [7]
Nghiên cứu của Lu JC và CS trên 1.231 nam giới đã ghi nhận BMI, VB, tỷ lệ VB/VM có tương quan nghịch với nồng
độ T huyết tương [9] Nguyễn Thị Bạch Oanh và CS nghiên cứu 54 BN nam ĐTĐ týp 2 cũng kết luận có tương quan nghịch giữa nồng độ T với VB, BMI với hệ số tương quan r = -0,4242, p < 0,01 và r = -0,37,
p < 0,01 [3]
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có sự tương quan nghịch giữa nồng
độ T với các chỉ số BMI (r = -0,233,
p < 0,05), VB (r = -0,399, p < 0,001) và với tỷ lệ VB/VM (r = -0,391, p < 0,001)
Như vậy, các nghiên cứu đều có chung nhận xét có sự tương quan nghịch giữa nồng độ T huyết tương với các chỉ số nhân trắc Mô mỡ được coi à cơ quan điều hòa nội tiết, đặc biệt đối với T và estrogen Một enzym quan trọng trong mô
mỡ là aromatase có tác dụng chuyển T thành estradiol - một estrogen chủ yếu ở người Do vậy, khi tăng khối ượng mô mỡ, đồng thời tăng hoạt tính của aromatase làm giảm nồng độ T và tăng estrogen
Ngược lại, T thấp cũng à yếu tố nguy cơ của béo phì, béo bụng và hội chứng chuyển hóa do T có vai trò trong điều hoà chuyển hóa mỡ, insulin và glucose
Trang 7* Tương quan giữa nồng độ T huyết
tương với VB và tỷ lệ VB/VM ở BN nam
ĐTĐ týp 2:
Biểu đồ 3: Tương quan giữa nồng độ T
huyết tương với VB nhóm bệnh
Có sự tương quan nghịch mức độ vừa
giữa nồng độ T huyết tương với VB ở BN
nam ĐTĐ týp 2, r = -0,399, p < 0,001
Biểu đồ 4: Tương quan giữa nồng độ T
huyết tương với tỷ lệ VB/VM nhóm bệnh
Có sự tương quan nghịch mức độ vừa
giữa nồng độ T huyết tương với tỷ lệ
VB/VM ở BN nam ĐTĐ týp 2, r = -0,391,
p < 0,001
K T LUẬN
Nồng độ T huyết tương ở nhóm BN nam ĐTĐ týp 2 thấp hơn nhóm chứng cùng độ tuổi (4,87 ± 1,92 ng/ml so với 5,81 ± 2,19 ng/ml, p < 0,01) Có mối tương quan nghịch giữa nồng độ T ở BN nam ĐTĐ týp 2 với tuổi (r = -0,265, p < 0,01), với BMI (r = -0,233, p < 0,05), VB (r = -0,399,
p < 0,001) và tỷ lệ VB/VM (r = -0,391,
p < 0,001)
TÀI LI U THAM KHẢO
1 Nguyễn Thy Khuê, Mai Thế Trạch Hội
chứng chuyển hóa, Nội tiết học đại cương
Nhà xuất bản Y học TP Hồ Chí Minh 2007, tr.503-508
2 Tạ Văn Bình và CS Đái tháo đường và
rối loạn dung nạp glucose ở đối tượng có nguy cơ bị bệnh cao, đánh giá ban đầu về tiêu chuẩn khám sàng lọc được sử dụng Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học: Hội nghị Khoa học toàn quốc Chuyên ngành Nội tiết và Chuyển hóa lần thứ 3 2007, tr.987-994
3 Nguyễn Thị Bạch Oanh, Nguyễn Hải Thủy, Nguyễn Cửu Lợi Nồng độ T ở BN ĐTĐ týp 2
Tạp chí Nội tiết - Đái tháo đường, 6/2012 (Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị Nội tiết và Đái tháo đường Toàn quốc lần thứ IV) 2012, tr.317-324
4 Nguyễn Văn Quýnh, Trần Đình Thắng, Nguyễn Xuân Hiệp Nghiên cứu nồng độ T ở
BN ĐTĐ týp 2 Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị Khoa học toàn quốc Chuyên ngành Nội tiết và Chuyển hóa lần thứ 3 2007
5 S Dhindsa, M G Miller, CL McWhirter,
DE Mager, H Ghanim, A Chaudhuri et al
Testosterone concentrations in diabetic and nondiabetic obese men Diabetes Care 2010,
33 (6), pp.1186-1192
Trang 86 Grossmann M et al Low testosterone
levels are common and associated with
insulin resistance in men with diabetes, J Clin
Metab 2008, 92, pp.1834-1837
7 AA.Al.Hayek, YS Khader, S Jafal, N Khawaja,
AA Robert, K Ajlouni Prevalence of low
testosterone levels in men with type 2 diabetes
mellitus: A cross-sectional study J Family
Community Med 2013, 20 (3), pp.179-186
8 HA Feldman, C Longcope, CA Derby,
CB Johannes, AB Araujo, AD Coviello et al
Age trends in the level of serum testosterone
and other hormones in middle-aged men:
longitudinal results from the Massachusetts
male aging study J Clin Endocrinol Metab
2002, 87 (2), pp.589-598
9 JC Lu, J Jing, JY Dai, AZ Zhao, Q Yao,
K Fan et al Body mass index, waist-to-hip ratio,
waist circumference and waist-to-height ratio cannot predict male semen quality: a report of
1231 subfertile Chinese men Andrologia 2014
10 AA Ma c d o n a ld , AW St e w ar t, C M Farquhar Body mass index in relation to
semen quality and reproductive hormones in New Zealand men: a cross-sectional study in fertility clinics Hum Reprod 2013, 28 (12), pp.3178-3187.