1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu sự liên quan giữa hs‐CRP, đề kháng insulin với đáp ứng giãn mạch qua trung gian dòng chảy động mạch cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2

6 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 540,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày về viêm mức độ thấp và đề kháng insulin được xem là các yếu tố nguy cơ tim mạch. Rối loạn chức năng nội mạc được cho là có vai trò quan trọng trong tiến trình vữa xơ động mạch. Đề tài này nhằm nghiên cứu sự liên quan giữa viêm mức độ thấp và đề kháng insulin với rối loạn chức năng nội mạc ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Trang 1

ĐÁP ỨNG GIÃN MẠCH QUA TRUNG GIAN DÒNG CHẢY 

 ĐỘNG MẠCH CÁNH TAY Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 

Võ Bảo Dũng*, Nguyễn Hải Thủy**, Hoàng Minh Lợi** 

TÓM TẮT 

Đặt  vấn  đề: Viêm mức độ thấp và đề kháng insulin được xem là các yếu tố nguy cơ tim mạch. Rối loạn 

chức  năng  nội  mạc  được  cho  là  có  vai  trò  quan  trọng  trong  tiến  trình  vữa  xơ  động  mạch.  Đề  tài  này  nhằm  nghiên cứu sự liên quan giữa viêm mức độ thấp và đề kháng insulin với rối loạn chức năng nội mạc ở bệnh nhân  đái tháo đường týp 2. 

Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi tiến hành một nghiên cứu mô tả ngang ở 102 bệnh nhân ĐTĐ týp 

2 mới phát hiện bệnh và nhóm chứng là 96 người khỏe mạnh có cùng độ tuổi. Chức năng nội mạc được đánh giá  bằng siêu âm đo giãn mạch qua trung gian dòng chảy (FMD) ở động mạch cánh tay. Đo FMD theo hướng dẫn  của  Trường  môn  Tim  mạch  Mỹ  (ACCF)  năm  2002.  Thực  hiện  các  xét  nghiệm  glucose  huyết  tương  khi  đói,  insulin huyết tương khi đói và hs‐CRP huyết tương ở tất cả các đối tượng. 

Kết quả: FMD động mạch cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 thấp hơn so với nhóm chứng khỏe 

mạnh (6,04 ± 4,27% so với 9,93 ± 5,37%; p<0,001). Ở bệnh nhân đái tháo đường có tương quan nghịch giữa  FMD  với  nồng  độ  hs‐CRP  (r  =  ‐  0,37;  p<0,001),  với  nồng  độ  insulin  khi  đói  (r  =  ‐  0,27;  p<0,01),  với  chỉ  số  HOMA‐IR (r = ‐ 0,34; p<0,001). Nhóm có hs‐CRP > 1,67mg/l có FMD thấp hơn so với nhóm có hs‐CRP   1,67mg/l (5,18 ± 4,15% so với 7,22 ± 4,19%; p < 0,05). Nhóm có HOMA‐IR > 1,96 có FMD thấp hơn so với  nhóm có HOMA‐IR  1,96 (5,4 8 ± 4,11% so với 7,89 ± 4,30%; p < 0,05). 

Kết luận: Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 ngay từ khi mới phát hiện bệnh đã có suy giảm chức năng nội 

mạc so với người khỏe mạnh. Rối loạn chức năng nội mạc (qua FMD động mạch cánh tay) có liên quan với viêm  mức độ thấp và đề kháng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 

Từ  khóa: Giãn mạch qua trung gian dòng chảy, Protein phản ứng C, Chỉ số đề kháng insulin, Đái tháo 

đường týp 2 

ABSTRACT 

RELATIONSHIPS BETWEEN BRACHIAL ARTERY FLOW‐MEDIATED DILATION WITH HS‐CRP 

AND INSULIN RESISTANCE IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES MELLITUS 

Vo Bao Dung, Nguyen Hai Thuy, Hoang Minh Loi 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 44 ‐ 49 

Background:  Low‐grade  inflammation  and  insulin  resistance  were  nontraditional  cardiovascular  risk 

factors.  Endothelial  dysfunction  can  play  importantly  role  in  atherosclerotic  process.  We  aim  to  study  the  relationships  between  endothelial  dysfunction  with  hs‐CRP  levels  and  HOMA‐IR  in  patients  with  type  2  diabetes mellitus (DM). 

Subjects and method: A cross‐sectional analysis was conducted among 102 patients with new diagnostic 

type 2 diabetes and 96 apparently healthy adults aged 40‐70 (averaged 56). Brachial artery flow‐mediated dilation  (FMD)  by  ultrasound  with  a  12  MHz  transduce  and  fasting  plasmal  insulin,  fasting  plasmal  glucose  and 

Trang 2

Results: Brachial FMD in new diagnostic type 2 DM were lower than in control subjects (6.04 ± 4.27% vs. 

9.93 ± 5.37%; p<0.001). There were significant correlation between brachial FMD with hs‐CRP levels (r = ‐ 0.37;  p<0.001) and fasting insulin levels (r = ‐ 0.27; p<0.01) and HOMA‐IR (r = ‐ 0.34; p<0.001). Brachial FMD in  type 2 DM patients with hs‐CRP levels > 1.67mg/l was lower than the patients with hs‐CRP levels  1.67mg/l  (5.18 ± 4.15% vs. 7.22 ± 4.19%; p < 0.05). Brachial FMD in type 2 DM patients with HOMA‐IR > 1.96 was  lower than the patients with HOMA‐IR  1.96 (5.4 8 ± 4.11% vs. 7.89 ± 4.30%; p < 0.05). 

Conclusions:  Impaired  endothelial  function  was  found  in  new  diagnostic  type  2  DM.  Endothelial 

dysfunction was correlated with low‐grade inflammation and insulin resistance in type 2 DM. 

Keyword: FMD (flow‐mediated dilation), hs‐CRP, HOMA‐IR, Type 2 DM 

MỞ ĐẦU 

Ở người đái tháo đường (ĐTĐ), biến chứng 

tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế 

và  tử  vong,  tốn  kém  chi  phí  cho  chăm  sóc  sức 

khỏe. So với người khỏe mạnh, người ĐTĐ có tỷ 

lệ  mắc  bệnh  mạch  vành  cao  hơn  gấp  4  lần  và 

nguy cơ của các biến cố tim mạch cao hơn từ 2 

đến  4  lần.  Xơ  vữa  động  mạch  (XVĐM)  là 

nguyên  nhân  chính  của  các  biến  chứng  mạch 

máu ở ĐTĐ týp 2. 

Viêm  có  vai  trò  chính  trong  bệnh  sinh 

XVĐM.  Protein  phản  ứng  C  độ  nhạy  cao  (hs‐

CRP)  là  một  dấu  ấn  viêm  có  giá  trị  dự  báo  các 

biến cố tim mạch, nguy cơ nhồi máu cơ tim  và 

đột  quỵ.  Bên  cạnh  đó,  đề  kháng  insulin  và 

cường insulin ở người ĐTĐ cũng là một yếu tố 

nguy  cơ  của  bệnh  tim  thiếu  máu  cục  bộ  và  có 

liên quan với sự gia tăng tỷ lệ tử vong tim mạch 

độc lập với các yếu tố nguy cơ khác. 

Gần đây rối loạn chức năng nội mạc đã được 

chứng  minh  là  dấu  hiệu  thay  đổi  sớm  của  tiến 

trình XVĐM và là yếu tố dự báo độc lập các biến 

chứng tim mạch. Rối loạn chức năng nội mạc có 

thể  được  đánh  giá  bằng  siêu  âm  đo  đáp  ứng 

giãn  mạch  qua  trung  gian  dòng  chảy  (FMD: 

Flow mediated dilation) động mạch cánh tay. 

Vì  vậy  chúng  tôi  thực  hiện  đề  tài  với  mục 

tiêu: 

Nghiên  cứu  sự  liên  quan  giữa  hs‐CRP  và 

tình trạng đề kháng insulin với FMD động mạch 

cánh tay ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu 

Nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 

Gồm 102 bệnh nhân mới phát hiện ĐTĐ lần  đầu,  chưa  được  điều  trị.  Chẩn  đoán  ĐTĐ  theo  Hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) 2010. 

Nhóm chứng 

Gồm  96  người  khỏe  mạnh,  không  thừa  cân 

và béo phì, không bị các bệnh tim mạch, chuyển  hóa, gan, thận nặng, các bệnh nhiễm khuẩn cấp  tính  và  mạn  tính  có  độ  tuổi  và  giới  tính  tương  đương với nhóm bệnh. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

‐  Ở  nhóm  chứng:  Glucose  máu  lúc  đói    100mg/dl (≥5,6 mmol/l). 

‐ Đối tượng có đường kính động mạch cánh  tay < 3mm trước khi làm nghiệm pháp gây tăng  dòng chảy. 

Phương pháp nghiên cứu 

Thiết kế nghiên cứu 

Thiết  kế  nghiên  cứu  mô  tả  cắt  ngang  có  đối chứng. 

Địa điểm và thời gian nghiên cứu 

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện đa  khoa tỉnh Bình Định (phòng khám Nội tiết, khoa  Nội  tiết  và  Nội  Tổng  hợp)  từ  tháng  7/2009  đến  tháng 9/2011. 

Trang 3

Các  chỉ  số  nghiên  cứu  và  tiêu  chuẩn 

đánh giá 

FMD động mạch cánh tay 

‐ Đo FMD theo hướng dẫn của Trường môn 

Tim mạch Mỹ (ACCF) năm 2002. 

‐ Công thức tính FMD: 

FMD = (D2 – D1)/ D1*100 (%). 

D1:  Đường  kính  động  mạch  cánh  tay  lúc 

nghỉ. 

D2:  Đường  kính  động  mạch  cánh  tay  sau 

nghiệm pháp gây tăng dòng chảy. 

‐  Thiết  bị  để  đo  FMD  động  mạch  cánh  tay: 

Hệ  thống  máy  siêu  âm  Siemen  Acuson  X  500 

(Đức), đầu dò Linear 12 MHz. 

Đánh  giá  kháng  insulin  dựa  vào  chỉ  số 

HOMA‐IR theo công thức của Matthews. 

HOMA‐IR = [Glucose máu lúc đói (mmol/l)* 

Insulin lúc đói (μU/ml)]/22,5. 

‐  Đánh  giá  có  đề  kháng  insulin  khi  chỉ  số  HOMA‐IR cao hơn giá trị ở mức 75% tứ phân vị  của nhóm chứng (≥ 1,96). 

Protein phản ứng C độ nhạy cao (hs‐CRP). 

Đánh giá hs‐CRP ở mức có nguy cơ khi giá  trị  hs‐CRP  cao  hơn  mức  75%  tứ  phân  vị  của  nhóm chứng (≥ 1,67 mg/l). 

Phương pháp xử lý số liệu  

Xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 16.0. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Qua  nghiên  cứu  102  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  mới  phát  hiện  và  96  người  chứng  chúng  tôi  có  các kết quả sau: 

Một số đặc điểm của mẫu nghiên cứu 

Bảng 1. Một số đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 

Đặc điểm/đơn vị tính Nhóm bệnh (102) Nhóm chứng (96) p

FMD  động  mạch  cánh  tay  ở  bệnh  nhân 

ĐTĐ týp 2 mới phát hiện 

Bảng 2. FMD động mạch cánh tay ở nhóm bệnh so 

với nhóm chứng 

Nhóm Số lượng Giá trị FMD (%) p

< 0,001

Nhóm bệnh có FMD trung bình thấp hơn so 

với nhóm chứng. 

Liên quan giữa FMD động mạch cánh tay 

với hs‐CRP 

Tương quan giữa FMD động mạch cánh tay 

với hs‐CRP 

 

 

Biểu đồ 1. Tương quan giữa FMD và hs‐CRP 

Có tương quan nghịch giữa FMD và hs‐CRP  với  r  =  ‐  0,37;  p<0,001.  Phương  trình  hồi  quy 

Trang 4

CRP nguy cơ và bình thường 

Bảng 3. So sánh giá trị FMD trung bình ở nhóm hs‐

CRP nguy cơ và bình thường 

Mức hs-CRP

(mg/L)

Số lượng Giá trị FMD

động mạch cánh tay (%)

p

< 0,05

Nhóm  có  hs‐CRP  ở  mức  nguy  cơ  có  FMD 

thấp hơn so với nhóm hs‐CRP bình thường. 

Tương  quan  giữa  FMD  động  mạch  cánh 

tay với nồng độ insulin lúc đói 

 

Biểu đồ 2. Tương quan giữa FMD và insulin lúc đói 

Có tương quan nghịch giữa FMD và insulin 

lúc  đói  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  mới  phát  hiện 

với r = ‐ 0,27 và p < 0,01.  

Phương  trình  hồi  quy  tuyến  tính:  Y  =  – 

0,136x + 7,410. 

Liên quan giữa FMD động mạch cánh tay 

với chỉ số HOMA‐IR 

Giá  trị  FMD  trung  bình  ở  nhóm  tăng  và 

không tăng HOMA‐IR 

Bảng 4. Giá trị FMD trung bình ở nhóm ở nhóm 

tăng và không tăng HOMA‐IR 

Mức HOMA-IR Số lượng Giá trị FMD động

mạch cánh tay (%)

p

<0,05

Nhóm tăng HOMA‐IR có FMD thấp hơn so  với nhóm không tăng HOMA‐IR. 

Tương  quan  giữa  FMD  động  mạch  cánh  tay với chỉ số HOMA‐IR 

 

Biểu đồ 3. Tương quan giữa FMD và chỉ số 

HOMA‐IR 

Có  tương  quan  nghịch  giữa  FMD  và  chỉ  số  HOMA‐IR  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  mới  phát  hiện với r = ‐ 0,34 và p < 0,01. 

Phương trình hồi quy tuyến tính Y = ‐ 0,284x  + 7,436. 

BÀN LUẬN  FMD động mạch cánh tay ở nhóm bệnh và  nhóm chứng 

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy  giá  trị  trung  bình  của  FMD  động  mạch  cánh  tay ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mới phát hiện thấp  hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (6,04 ± 4,27 

% so với 9,93 ± 5,37 %; p < 0,001). Kết quả của  chúng  tôi  cũng  phù  hợp  với  nghiên  cứu  của  Nguyễn Hồng Hạnh và CS (6,94 ≥ 4,45% so với  10,02  ≥  3,58%;  p  <  0,001)(1).  FMD  động  mạch  cánh tay là một chỉ số đánh giá chức năng của  nội  mạc  mạch  máu.  Rối  loạn  chức  năng  nội  mạc mạch máu được xem là một dấu hiệu sớm  của tiến trình XVĐM(7). Kết quả của chúng tôi  cho thấy ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 dù mới phát  hiện đã có giảm FMD động mạch cánh  tay  so  với nhóm chứng. Như vậy nhiều khả năng rối  loạn  chức  năng  nội  mạc  đã  có  từ  giai  đoạn 

Trang 5

tiềm  ẩn  của  bệnh.  Điều  này  góp  phần  giải 

thích  vì  sao  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  các  thay 

đổi bất thường của mạch máu do XVĐM đã có 

từ trước khi bệnh được phát hiện và có một tỷ 

lệ  khá  cao  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  có  bệnh  lý 

mạch máu vào thời điểm chẩn đoán bệnh(1). 

Liên quan giữa FMD động mạch cánh tay 

với hs‐CRP 

Kết  quả  từ  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  cho 

thấy có mối tương quan nghịch tuyến tính giữa 

FMD  và  hs‐CRP  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  mới 

phát hiện với r = ‐ 0,37; p<0,001. Nhóm có tăng 

hs‐CRP  có  giá  trị  FMD  động  mạch  cánh  tay 

trung  bình  thấp  hơn  so  với  nhóm  có  hs‐CRP 

thấp (5,18 ± 4,15 % so với 7,22 ± 4,19 %; p < 0,05). 

Các nghiên cứu trước đây ở bệnh nhân ĐTĐ 

týp 2 và không ĐTĐ cũng cho thấy có liên quan 

giữa hs‐CRP và FMD động mạch cánh tay(2,3). 

Yilmaz và CS (2008) khảo sát FMD ở 85 bệnh 

nhân  ĐTĐ  týp  2  và  38  người  chứng  cùng  độ 

tuổi. Kết quả hs‐CRP ở nhóm ĐTĐ týp 2 cao hơn 

so  với  nhóm  chứng  (p<0,001)  và  hs‐CRP  có 

tương  quan  nghịch  với  FMD  (r  =  ‐  0,38; 

p<0,001)(11). 

Nystrom  và  CS  (2005)  nghiên  cứu  FMD  và 

hs‐CRP  ở  bệnh  nhân  nhồi  máu  cơ  tim  có  và 

không có ĐTĐ týp 2. Kết quả FMD và nồng độ 

hs‐CRP ở nhóm ĐTĐ týp 2 cao hơn so với nhóm 

không ĐTĐ ở thời điểm ban đầu và sau 60 ngày 

theo  dõi.  FMD  và  hs‐CRP  có  liên  quan  nghịch 

với nhau (r = ‐ 0,40 ở nhóm ĐTĐ týp 2 và r = ‐ 

0,43 ở nhóm không ĐTĐ. Như vậy, có sự tồn tại 

kéo dài của đáp ứng viêm mức độ thấp và suy 

giảm chức năng nội mạc ở người ĐTĐ týp 2(8). 

Viêm đã được thừa nhận là có vai trò quan 

trọng trong bệnh sinh của XVĐM. Mối liên quan 

giữa viêm và rối loạn chức năng nội mạc từ kết 

quả nghiên cứu của chúng tôi góp phần chứng 

minh  giả  thiết  “đáp  ứng  tổn  thương”  mà  ở  đó 

viêm làm tổn thương nội mạc, gây rối loạn chức 

Liên quan giữa FMD động mạch cánh tay  với nồng độ insulin lúc đói 

Nghiên  cứu  của  chúng  tôi  cho  thấy  có  mối  tương  quan  nghịch  tuyến  tính  giữa  FMD  và  nồng độ insulin lúc đói ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2  với r = ‐ 0,27; p < 0,01. 

Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với các  nghiên cứu khác. Tsuchiya và CS (2007) nghiên  cứu FMD ở 101 bệnh nhân ĐTĐ týp 2(10). Kết quả  FMD có tương quan nghịch với nồng độ insulin  lúc đói (r = ‐ 0,39; p<0,05). Furomoto và CS (2002)  khảo  sát  FMD  ở  45  bệnh  nhân  có  và  không  có  XVĐM  vành.  Kết  quả  FMD  có  tương  quan  nghịch với nồng độ insulin khi đói (r = ‐ 0,38; p <  0,05)(3).  Như  vậy,  khi  nồng  độ  insulin  lúc  đói  càng  cao  thì  FMD  càng  giảm.  Điều  này  góp  phần chứng minh vai trò của cường insulin máu  trong rối loạn chức năng nội mạc. 

Liên quan giữa FMD động mạch cánh tay  với chỉ số HOMA‐IR 

Cũng tương tự như nồng độ insulin lúc đói,  kết  quả  của  chúng  tôi  cho  thấy  có  mối  tương  quan  nghịch  giữa  FMD  và  chỉ  số  HOMA‐IR  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  mới  phát  hiện  với  r  =  ‐  0,34 (p < 0,01). 

Các  nghiên  cứu  trước  đây  cũng  đã  chứng  minh  có  sự  liên  quan  giữa  FMD  và  chỉ  số  HOMA. Kết quả nghiên cứu của Tsuchiya và CS  (2007)  ở  101  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  cho  thấy  FMD có tương quan nghịch với chỉ số HOMA (r 

= ‐ 0,39; p < 0,05)(10). Yilmaz và CS (2008) khảo sát  FMD ở 85 bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Kết quả ở bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2,  chỉ  số  HOMA  có  tương  quan  nghịch với FMD (r = ‐ 0,23; p < 0,05)(11). 

Như  vậy,  có  tương  quan  khá  rõ  giữa  FMD  động  mạch  cánh  tay  với  tình  trạng  trạng  đề  kháng  insulin  ở  người  ĐTĐ.  Tình  trạng  đề  kháng insulin làm mô mỡ gia tăng sản xuất các  cytokin  tiền  viêm,  yếu  tố  hoại  tử  u  α  và  giảm  sản  xuất  adiponectin  có  thể  làm  rối  loạn  chức  năng  nội  mạc.  Ngoài  ra,  tăng  đường  máu  sau 

ăn, tăng lượng acid béo tự do và stress oxy hóa 

Trang 6

thương  trực  tiếp  tế  bào  nội  mạc  gây  rối  loạn 

chức năng nội mạc. 

KẾT LUẬN 

Giá trị trung bình của FMD động mạch cánh 

tay ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 mới phát hiện thấp 

hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (6,04 ± 4,27% 

so  với  9,93  ±  5,37%;  p<0,001).  Có  tương  quan 

nghịch  giữa  FMD  và  hs‐CRP  (r  =  ‐  0,37;  p  < 

0,001),  nồng  độ  insulin  lúc  đói  (r  =  ‐  0,27;  p  < 

0,01) và với chỉ số HOMA‐IR (r = ‐ 0,34; p < 0,01). 

Nhóm  ĐTĐ  týp  2  có  tăng  hs‐CRP  và  đề  kháng 

insulin  (tăng  HOMA‐IR)  có  FMD  thấp  hơn  so 

với nhóm có hs‐CRP và HOMA‐IR bình thường. 

Như vậy ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 viêm mức 

độ  thấp  (tăng  hs‐CRP),  cường  insulin  và  đề 

kháng insulin có ảnh hưởng xấu lên chức năng 

nội mạc làm giảm FMD động mạch cánh tay. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 American  Diabetes  Association  (2011).  Standards  of  medical 

care in diabetes. Diabetes Care; 34 (Suppl 1): p11‐61. 

2 Corretti  M.C,  Anderson  T.J,  Benjamin  E.J.  et  al  (2002). 

Guidelines  for  the  ultrasound  assessment  of  endothelial‐

dependent flow‐mediated vasodilation of the brachial artery: 

a  report  of  the  international  brachial  artery  reactivity  task 

force. J Am Coll Cardiol; 39:257–265. 

3 Furumoto  T,  Fujii  S  et  al  (2002).  Relationships  between 

brachial  artery  flow  mediated  dilation  and  carotid  artery 

intima‐media  thicknees  in  patients  with  suspected  coronary 

artery disease. Jpn Heart J; 43(2),117‐125. 

4 Keymel S, Heinen Y, Balzer J et al (2011). Characterization of  macro‐and  microvascular  function  and  structure  in  patients  with type 2 diabetes mellitus. Am J Cardiovasc Dis; 1(1):68‐75. 

5 Kwagyan  J,  Hussein  S,  Xu  S  et  al  (2009).  The  relationship  between  flow‐mediated  dilation  of  the  brachial  artery  and  intima‐media  thickness  of  the  carotid  artery  to  Framingham  risk  scores  in  older  African  Americans.  J  Clin  Hypertens;  11:713‐719. 

6 Nguyễn  Hồng  Hạnh,  Tạ  Văn  Bình,  Phạm  Thắng  (2005).  Nghiên  cứu  đáp  ứng  giãn  mạch  qua  trung  gian  dòng  chảy  (flow mediated dilation) bằng siêu âm động mạch cánh tay ở  bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Kỷ yếu toàn văn các công  trình nghiên cứu khoa học Hội nghị Nội tiết – Đái tháo đường  toàn quốc; trang: 951‐960. 

7 Nguyễn Hải Thủy (2010). Thăm dò giãn mạch qua trung gian  dòng chảy (FMD) và bề dày lớp nội trung mạc trong đánh giá  tổn thương nội mạc ở giai đoạn sớm trên bệnh nhân đái tháo  đường týp 2. Tạp chí Nội khoa; 4: 90‐101. 

8 Nystrom  T,  Nygren  A,  Sjoholm  A  (2005).  Persistent  endothelial  dysfunction  is  related  to  elevated  C‐reactive  protein  (CRP)  levels  in  type  II  diabetic  patients  after  acute  myocardial infarction. Clinical Science; 108:121‐128. 

9 Simova  II,  Denchev  SV,  Dimitrov  SI,  Ivanova  R  (2009).  Endothelial  function  in  patients  with  and  without  diabetes  mellitus  with  different  degrees  of  coronary  artery  stenosis.  J  Clin Ultrasound; 37(1):35‐39. 

10 Tsuchiya K, Nakayama C et al (2007). Advanced endothelial  dysfunction  in  diabetic  patients  with  multiple  risk  factors;  importance  of  insulin  resistance.  J  Atheroscler  Thromb;  14(6):303‐309. 

11 Yilmaz MI, Saglam M, Qureshi AR, Carrero JJ, Caglar K et al  (2008). Endothelial dysfunction in type 2 diabetes with early  diabetic  nephropathy  is  associated  with  low  circulating  adiponectin. Nephrol Dial Transplant. 23(5):1621‐1627. 

  Ngày nhận bài báo      01‐07‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:  08‐07‐2013  Ngày bài báo được đăng:   01–08‐2013 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w