1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long

6 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 488,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tiến hành nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Vĩnh Long. Và nghiên cứu trên 362 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện tỉnh Vĩnh Long, từ tháng 11/2008 đến tháng 8/2009.

Trang 1

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA VĨNH LONG

Lê Thanh Đức*, Nguyễn Văn Trí**, Nguyễn Đức Công**

TÓM TẮT

Mở đầu-Mục đích : hội chứng chuyển hóa đã được xác định là yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch Căn nguyên

hội chứng chuyển hóa chính là tình trạng đề kháng insulin, do đó tỉ lệ mắc hội chứng này khá cao trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Tuy nhiên, tỉ suất bệnh sẽ thay đổi theo từng chủng tộc và vùng địa lý Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Vĩnh Long

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 362 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện tỉnh

Vĩnh Long, từ tháng 11/2008 đến tháng 8/2009 Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán theo tiêu chuẩn IDF cụ thể bao gồm béo bụng và thêm 2 trong 4 tiêu chuẩn tăng huyết áp, tăng triglyceride, giảm HDL, rối loạn đường huyết đói

Kết quả: Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn IDF là 59% và xu hướng tăng theo tuổi Tỉ suất hội

chứng chuyển hóa ở nữ gặp nhiều hơn nam Tăng triglyceride chiếm tỉ lệ cao nhất 87,1%, tăng huyết áp, giảm HDL-C và béo bụng tỉ lệ gần tương đương, lần lượt 67,8%; 64,7%; 65%; trong đó 49,1% bệnh nhân có đủ 5 tiêu chuẩn hội chứng chuyển hoá Nguy cơ hội chứng chuyển hóa tỉ lệ thuận với tuổi, BMI, thành tố của hội chứng chuyển hoá

Kết luận: hội chứng chuyển hóa thường gặp trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Tỉ lệ thay đổi tùy theo

tiêu chuẩn chẩn đoán

Từ khóa: hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường típ 2, béo bụng, đề kháng insulin

ABSTRACT

METABOLIC SYNDROME IN TYPE 2 DIABETES MELLITUS IN VINH LONG HOSPITAL

Le Thanh Duc, Nguyen Van Tri, Nguyen Duc Cong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 270 - 275

Background-Objectives: The relationship between metabolic syndrome and cardiovascular disease is

well-etablished and consistent The root cause of metabolic syndrome is insulin resistance, and it has a substantially increased in people with type 2 diabetes accordingly However, the prevalence slightly varies in demographic and geographic conditions We conducted a study to determine the prevalence of metabolic syndrome in Vinh Long hospital

Methods: A cross-sectional study of 362 subjects with type 2 diabetes in Vinh Long General Hospital from

November 2008 to August 2009 Metabolic syndrome is defined according to the International Diabetes Federation (IDF) criteria, including abdominal obesity with at least two of high triglycerides, low high-density lipoprotein cholesterol, elevated blood pressure and high blood glucose

Results: The prevalence of metabolic syndrome using IDF criteria was 59% in subjects with type 2 diabetes,

with higher rate in females than males The highest proportion was hypertriglyceridaemia about 87.1%; rates of hypertension, decreased HDL-C and abdominal obesity was nearly equal 67.8%, 64.7%, 65% respectively There was 49.1% patients meeting five criteria for the metabolic syndrome The high prevalence of MS was associated with age, body mass index (BMI) and hypertension

* BV Đa Khoa Vĩnh Long, ** Bộ Môn Lão, ĐHYD TP.HCM

Trang 2

Conclusion: metabolic syndrome is extremely common in population of type 2 diabetes mellitus

Key words: metabolic syndrome, type 2 diabetes mellitus, abdominal obesity, insulin resistance

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng chuyển hóa bao gồm nhiều tình

trạng như béo bụng-mỡ nội tạng, rối loạn đường

huyết-tiền đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa

lipid máu, tăng huyết áp Nó được xác định như

là yếu tố nguy cơ độc lập bệnh tim mạch và

được cho rằng tồn tại trước khi xuất hiện bệnh

đái tháo đường típ 2 Bệnh sinh của hội chứng

này chủ yếu béo phì-béo bụng, đề kháng insulin

và những tình trạng khác như cao tuổi, tình

trạng tiền viêm, yếu tố tăng đông và vài yếu tố

nội tiết(6) Phát hiện sớm hội chứng chuyển hóa

và điều trị tích cực để làm giảm nguy cơ tim

mạch lâu dài Có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán

hội chứng chuyển hoá như của tổ chức y tế thế

giới WHO(2); chương trình giáo dục quốc gia về

cholesterol NCEP – ATP III(5); hiệp hội nội tiết

lâm sàng Hoa kỳ (AACE)(6); liên đoàn đái tháo

đường Quốc tế (IDF)(1,16) Tỉ lệ và biểu hiện hội

chứng chuyển hóa thay đổi theo từng chủng tộc

và vùng địa lý, đặc biệt cao trên nhóm bệnh

nhân đái tháo đường Do đó, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ hội chứng

chuyển hóa theo tiêu chuẩn IDF ở bệnh nhân đái

tháo đường típ 2 tại bệnh viện Vĩnh Long

ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

P = 0,62 từ nghiên cứu tác giả Mai Lê Hiệp (11).

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân mới được chẩn đoán đái tháo

đường theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ(3):

Đường huyết đói ≥ 126 mg/dL (≥ 7,0

mmol/L); ít nhất 2 lần thử

Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dL (≥ 11,1

mmol/L), kèm triệu chứng tăng đường huyết

Nghiệm pháp dung nạp glucose: đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dL Bệnh nhân đã được chẩn đoán đái tháo đường và đang điều trị thuốc hạ đường huyết hay insulin

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đái tháo đường đang bị rối loạn chuyển hóa cấp

Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường típ 1

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá (1)

Béo phì trung tâm, tiêu chuẩn dành cho người Châu Á: vòng eo nam ≥ 90cm và nữ ≥ 80cm

Kết hợp 2 trong các yếu tố sau:

Triglyceride ≥ 1,7mmol/l (150mg/dl) hoặc đã được chẩn đoán và đang điều trị đặc hiệu rối loạn lipid này

HDL - C < 1,03mmol/l (40mg/dl) đối với nam

và < 1,29mmol/l (< 50mg/dl) đối với nữ hoặc đã được chẩn đoán và đang điều trị đặc hiệu rối loạn lipid này

Tăng huyết áp: HA tâm thu ≥ 130mmHg,

HA tâm trương ≥ 85mmHg, hoặc đã được chẩn đoán và điều trị THA

Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl) hoặc đã được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 Định nghĩa biến số

Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) =

Trọng lượng cơ thể (kg)/ (chiều cao cơ thể (m))2(kg/m2)

Bảng 1: Phân loại chỉ số khối cơ thể

Phân loại BMI (kg/ m 2 )

Trang 3

Đo vòng eo: đo bằng thước dây không co dãn,

có độ chính xác tới 1 cm Người được đo đứng

thẳng, cân đối, hai chân song song, hai bàn chân

dạng cách nhau 8-10 cm, thở đều, đo vào lúc thở

ra nhẹ tránh co cơ Đo buổi sáng khi chưa ăn

uống, đo theo mặt phẳng nằm ngang qua điểm

giữa bờ dưới xương sườn và đỉnh mào chậu,

thường đo ngang qua rốn Đo hai lần vào giữa

thì thở ra, lấy trị số trung bình Nếu khác biệt

giữa hai lần đo ≥ 2cm thì sẽ đo lần ba rồi lấy trị

số trung bình của hai lần đo có trị số gần nhất

Béo bụng khi:vòng bụng nam ≥ 90 cm và vòng

bụng nữ ≥ 80cm

Đo huyết áp: trước khi đo huyết áp phải đảm

bảo bệnh nhân được nghỉ ngơi trước đó ít nhất

15 phút, không hút thuốc, uống rượu, cà phê

trước đó ít nhất 60 phút

Đồng thời người khám phải giải thích để

bệnh nhân yên tâm Huyết áp được đo theo

phương pháp Korotkoff Phân độ huyết áp theo

JNC VII

Bảng 2: Phân độ huyết áp theo JNC VII người ≥ 18

tuổi

(mmHg)

Xử lý số liệu: nhập số liệu bằng phần mềm

EpiData 3.1 và xử lý với phần mềm Stata 10.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian 9 tháng, chúng tôi thu thập

được 363 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 theo

tiêu chuẩn chọn mẫu

Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Bảng 3: Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân đái

tháo đường típ 2

(N = 363) Phần trăm

Giới tính: Nam

Nữ

90

273

24,8 75,2

Tuổi (±độ lệch chuẩn) 57,9 ± 11

(N = 363) Phần trăm

Nhóm tuổi

Thời gian ĐTĐ 5,4 ± 4,54

Vòng eo Nam

Nữ

84,5 ± 10,2 84,3 ± 8,1

HDL–C (mmol/l): Nam

Nữ

1,14 ± 0,30 1,20 ± 0,26

Về phân bố giới tính, tỉ lệ nữ gấp 3 lần nam Trong đa số các nghiên cứu về bệnh nhân đái tháo đường, thì nữ luôn chiếm đa số như nghiên cứu của Mai Lê Hiệp, nữ gấp 2 lần nam(11), của Nguyễn Huy Cường gấp 2,4 lần Tuổi trung bình là 57,9 ± 11, tương tự như những nghiên cứu của các tác giả khác và nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 50-59 tuổi(7,8,9) Thời gian bị đái tháo đường trung bình khoảng 5 năm, béo bụng chiếm 35%, và thừa cân béo phì cũng khoảng 33% Đa số bệnh nhân có đường huyết đói khá cao, rối loạn lipid máu chủ yếu là tăng triglyceride

Vòng eo trong nghiên cứu này gần bằng với nghiên cứu của Mai Lê Hiệp(11) vòng eo nam 89,29 ± 9,03 và nữ là 88,26 ± 9,63 và nghiên cứu của Nguyễn Thành Công(13) vòng eo nam 88,9 ± 7,8 và nữ là 84,8 ±7,6 Đối với nữ thì thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá vì vậy

mà tạo ra sự khác biệt tỉ lệ hội chứng chuyển hoá giữa nam và nữ sẽ nêu ở dưới đây Tuy nhiên trong nghiên cứu của Song(15) thì cao hơn hơn hẳn với vòng eo nam 112,9 ± 13,8 và nữ 112,7 ± 14,6 Sự khác nhau này có thể do sự không đồng nhất về chủng tộc và lối sống, chế

độ ăn uống

Trang 4

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển

hoá theo IDF

Trong 363 bệnh nhân đái tháo đường có

214 bệnh nhân thoả tiêu chuẩn hội chứng

chuyển hoá theo IDF chiếm 59%; trong khi nếu

chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn của NCEP-ATP

III thì tỉ lệ hội chứng chuyển hoá đến 88,4% Tỉ

lệ này tương tự nghiên cứu của tác giả Nguyễn

Thị Thu Thảo trên 120 bệnh nhân đái tháo

đường típ 2 là 69,2% và nghiên cứu của

Moshen Janghorbani(12) tỉ lệ HCCH theo NCEP

– ATP III sử dụng chỉ số BMI ≥ 25kg/m2 thay

cho vòng eo là 65% Tỉ lệ nghiên cứu này thấp

hơn nhiều so với nghiên cứu của Nguyễn

Thành Công trên 608 bệnh nhân(13) tỉ lệ HCCH

theo IDF là 86%, sự khác biệt có thể do dân số

chọn mẫu của 2 khác nhau và tiêu chuẩn chẩn

đoán khác nhau Còn trong nghiên cứu của

Song và Hardisty(15) sử dụng cả hai tiêu chuẩn

của IDF và NCEP – ATP III thì tỉ lệ HCCH rất

cao lần lượt là 93,1% và 90,5%

Tỉ lệ HCCH trong nghiên cứu này ở nam chỉ

chiếm 24,4% (n=22/90) và nữ chiếm tới 70%

(n=192/273) Tỉ lệ HCCH ở nữ cao hơn hẳn ở

nam Trong khi tỉ lệ này trong các nghiên cứu

khác (bảng 4) thì không quá chênh lệch giữa

nam và nữ nhưng tỉ suất lại cao hơn nhiều so

với nghiên cứu này Lý do có thể giải thích cho

sự khác nhau này, thứ nhất là do trong dân số

đái tháo đường tỉ lệ nữ luôn luôn cao hơn nam

trong đa số các nghiên cứu; thứ hai là do tiêu

chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá theo

IDF thì phải thoả tiêu chuẩn vòng eo, mà nữ dễ

thoả tiêu chuẩn này như đã lý giải ở mục trên

nên tỉ lệ nữ cao hơn hẳn nam Chính vì vậy mà

nghiên cứu này tỉ lệ nữ mắc hội chứng chuyển

hoá cao hơn hẳn nam

Bảng 4: Phân bố giới tính của các nghiên cứu về hội

chứng chuyển hoá trên bệnh nhân ĐTĐ

Các thành tố của hội chứng chuyển hoá

Bảng 5: Phân bố tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa

Tất cả bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn glucose của IDF, kế đến là tiêu chuẩn tăng triglyceride và 3 tiêu chuẩn còn lại tăng huyết

áp, vòng eo và tăng HDL-C có tỉ lệ gần bằng nhau Đây là lý do tại sao bệnh nhân bị đái tháo đường nguy cơ cao bị hội chứng chuyển hoá, vì

cả hội chứng chuyển hoá và đái tháo đường típ

2 có cùng cơ chế sinh bệnh học là tình trạng đề kháng insulin và hiện diện những yếu tố tiền viêm, yếu tố đông máu

Gần đây dựa vào các kết quả nghiên cứu quan sát các tác giả nhận thấy: béo phì dựa vào BMI không phản ánh chính xác thành phần béo phì trung tâm Vì tăng chu vi vòng bụng hay còn gọi béo phì dạng nam được cho là yếu tố quyết định sự xuất hiện hội chứng chuyển hoá Do đó trong tiêu chuẩn IDF chọn vòng eo là yếu tố bắt buộc trong tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hoá Mô mỡ được xem như là cơ quan nội tiết sản xuất các chất làm tăng yếu tố nguy

cơ Các chất này gồm các acid béo chưa ester hóa, các cytokin, PAI – 1 và adiponectin Nồng

độ các acid béo tăng làm tế bào gan và mô cơ quá tải lipid, góp phần làm gia tăng mức đề kháng insulin CRP tăng trong béo phì đồng nghĩa với tăng quá mức cytokin và các yếu tố tiền viêm khác Tăng PAI – 1 làm gia tăng tình trạng tiền viêm Liên kết chặt chẽ giữa béo phì, nhất là béo bụng và các yếu tố nguy cơ là lý do khiến ATP – III quan niệm: HCCH là nhóm biến chứng của béo phì

Ở phụ nữ sau tuổi mãn kinh có những thay đổi trọng lượng và phân bố mỡ cơ thể Họ có khuynh hướng tăng cân, bắt đầu từ năm đầu tiên và biểu hiện bằng sự tái phân bố mỡ cơ thể

từ dạng béo vùng thấp đến dạng béo bụng kiểu nam giới

Trang 5

Kết quả nghiên cứu của đa số tác giả trên thế

giới đều nhận thấy tầm quan trọng của việc thay

đổi các chỉ số nhân trắc ở các đối tượng có yếu tố

nguy cơ xuất hiện HCCH Nên tiêu chuẩn bắt

buộc có HCCH của IDF: tăng chu vi vòng bụng

≥ 90cm (nam) và ≥ 80cm (nữ) Các tiêu chuẩn

khác còn lại gồm: rối loạn lipid máu (tăng

triglyceride, giảm HDL – C); huyết áp động

mạch ≥ 130/85mmHg; glucose máu lúc đói ≥

5,6mmol/l 4 tiêu chuẩn khác ngoài tiêu chuẩn

vòng eo đều ở mức giới hạn cao của các chỉ số

chứ chưa thật sự thỏa mãn điều kiện tăng cao

tuyệt đối của các chỉ số này

Tăng triglycerid biểu hiện tình trạng thiếu

hay đề kháng insulin ở bệnh nhân đái tháo

đường típ 2 Lý do là giảm hoạt tính men

lipoproterin lipase nên giảm hiện tượng ly giải

triglycerid từ chylomicron (CM) và VLDL, làm ứ

đọng hai chất này Thứ hai là tăng hoạt tính men

lipase nội bào phụ thuộc hormon, men này có

nhiều ở mô mỡ, do đó làm tăng ly giải

triglycerid thành acid béo tự do và glycerol, acid

béo tự do gia tăng trong máu sẽ được chuyển về

gan và được tổng hợp thành VLDL Thứ ba là

tăng tiết VLDL từ gan, từ đó tăng chylomicron

nhất là sau ăn và tăng chủ yếu VLDL ở bệnh

nhân ĐTĐ Đây là 2 chất chứa nhiều triglycerid

nên làm tăng triglycerid Trong nghiên cứu này

số đối tượng trong nhóm ĐTĐ có nồng độ

triglycerid > 1,7mmol/l chiếm tỉ lệ cao 83,5%

Giảm HDL – C ở bệnh nhân ĐTĐ giảm hoạt

tính men lipoprotein lipase gây ứ đọng

chylomecron, ít tạo ra phospholipid và ApoA1

để tạo thành HDL Thiếu ApoA1 làm giảm hoạt

tính men lecithin-cholesteryl acyl-transferase

làm giảm khả năng chuyên chở cholesterol tự do

từ tế bào ngoại vi Tăng hoạt tính men hepatic

lipase làm thủy phân triglycerid từ HDL2 tạo

HDL3 có kích thước nhỏ dễ bị dị hóa hơn Trong

nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ giảm HDL – C <

0,9mmol/l chỉ là 9,9%

Nồng độ LDL – C huyết thanh ở bệnh đái

tháo đường có thể bình thường nhưng tăng LDL

nhỏ, đậm đặc do giảm hoạt tính của men

lipoproterin lipase làm tăng VLDL giàu triglycerid, đây là tiền chất của LDL nhỏ đậm đặc Tăng hoạt tính của men CETP và HL sẽ làm tăng tạo LDL nhỏ đậm đặc Trong nghiên cứu này số trường hợp có nồng độ LDL – C > 3,4 mmol/l chiếm 41%

Bảng 6: Tỉ lệ các kiểu tổ hợp tiêu chuẩn chẩn đoán

hội chứng chuyển hóa theo IDF

(n = 214) Các kiểu tổ hợp

n %

Tăng VE + ĐTĐ + giảm HDL –C và tăng huyết áp 11 5,1 Tăng VE + ĐTĐ + tăng triglycerid và giảm HDL-C 33 15,4 Tăng VE + ĐTĐ + tăng triglycerid và tăng huyết

áp

45 21,0

Đủ 5 tiêu chuẩn 105 49,1

Trong nghiên cứu này, chẩn đoán hội chứng chuyển hoá ngoài tiêu chuẩn vòng eo là bắt buộc, bệnh nhân đã đủ tiêu chuẩn đường huyết, nên chỉ xét đến tiêu chuẩn là huyết áp, triglycerid, HDL – C Chúng tôi nhận thấy: Triglycerid ≥ 1,7mmol/l chiếm tỉ lệ cao nhất 92,5%, huyết áp ≥ 135/85mmHg chiếm tỉ lệ 75,7% và thấp nhất là HDL – C (< 1,03mmol/l ở nam và < 1,26mmol/l ở nữ) chiếm 71,5% Trong nghiên cứu của Nguyễn Thành Công(13) quan sát 608 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Trung tâm chẩn đoán y khoa nhận thấy: các tiêu chuẩn chẩn đoán để tạo ra HCCH, trong

đó cao nhất là tăng huyết áp 84,5%, kế đến giảm HDL – C (70,3%), tăng triglycerid (63,2%), tăng vòng eo (76,7%) Một nghiên cứu khác của Mohsen(12) thì tăng huyết áp, tăng triglycerid, giảm HDL – C gần tương đương (tỉ

lệ lần lượt 88,4%; 87,1%; 88,3%)

Kết quả nghiên cứu Framingham cho thấy 25% đối tượng có HCCH có nguy cơ bệnh tim mạch, 20% nguy cơ bệnh mạch vành trong 5 năm tiếp theo, đột quỵ não tăng 3 lần Tỉ lệ tử vong ở đối tượng có HCCH tăng cao (12% so với 2,2%)

Đối tượng có HCCH có đủ 5 tiêu chuẩn trong nghiên cứu này chiếm tỉ lệ cao 49,1% Đây

Trang 6

là những bệnh nhân ĐTĐ típ 2 nên khả năng

xuất hiện nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch của

HCCH, và nguy cơ được tính tương đương

bệnh mạch vành

Những yếu tố nguy cơ liên quan đến hội

chứng chuyển hoá

Bảng 7: So sánh nguy cơ mắc HCCH giữa các nhóm

tuổi

Có HCCH

(n = 214)

Không HCCH (n = 149)

n % n %

Giá trị

p OR

Giới tính

Nhóm tuổi

< 0,05

2,17 BMI

Tăng huyết

áp

Rối loạn lipid

máu

Thời gian

ĐTĐ

(> 10 năm)

23 10,8 14 9,3 > 0,05

Tỉ lệ xuất hiện HCCH tăng theo tuổi và giới

nữ Kết quả này tương tự như các nghiên cứu

của Nguyễn Thành Công (13), Mai Lê Hiệp (11),

Mohsen và Masoud (12) ở BN ĐTĐ típ 2 Những

thành tố của HCCH và chỉ số BMI (>23kg/m2)

làm tăng nguy cơ mắc bệnh Trong khi, hút

thuốc lá thời gian mắc bệnh đái tháo đường

không liên quan đến sự xuất hện HCCH

KẾT LUẬN

Tỉ lệ HCCH theo tiêu chuẩn IDF ở BN ĐTĐ

típ 2 là 59,0% Tỉ lệ ở nữ gặp nhiều hơn nam

Nguy cơ HCCH tăng theo tuổi, BMI và thành tố hội chứng chuyển hoá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

the rationale and the results (2006) Diabetes Voice Vol 50 Issue 3

classification of diabetes mellitus and its complications Part 1: Diagnosis and classification of diabetes mellitus provisional report of a WHO consultation Diabet Med 1998;15:539-553 (WHO)

Diabetes (2006) Diabetes Care 29 (suppl 1) S4-S42

College of Endocrinology position statement on the insulin resistance syndrome Endocr Pract 9: pp 237-252

Third Report of The National Cholesterol Education Program (NCEP) Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel III) JAMA.285: pp 2486-2497

Metabolic Syndrome Circulation 109, pp 433-438

rural area of Brazil Sao Paulo Med; 125(3), pp 155-62

obesity and metabolic syndrome in rural Southeastern Australia MJA, vol 187, pp 147-52

circumferences, different metabolic risk in Koreans J Am Board Fam Med; 20, pp 258-65

metabolic syndrome in Korea over the period 1998-2001 as determined by Korean National Health and Nutritrion Examination Survey Diabetes Care; 28(7): pp 1810-1812

chuyển hóa ở 3469 bệnh nhân dái tháo đường, 326 bệnh nhân rối loạn đường huyết lúc đói và 724 người đến kiểm tra sức khỏe trong 7 năm (1998-2005)” Kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị Hội đái tháo đường và nội tiết TPHCM mở rộng lần III tr 63-74

diabetes mellitus in Isfahan, Iran: Prevalence and risk factors Metabolic syndrome and related disorders Vol 5

chuyển hóa ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2”, Hội nghị Hội ĐTĐ và nội tiết TPHCM mở rộng lần III Hội Y Dược TPHCM, tr

16-23

đại cương, Nhà xuất bản Y học, tr 335-408

syndrome in type 2 diabetes: does it matter? Med: 101: pp 487-491

Metabolic Syndrome (2005) Diabetes Voice Vol 50 Issue 2

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w