1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu bào chế pellet lansoprazol bằng phương pháp bồi dần sử dụng thiết bị bao tầng sôi

7 59 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 605,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này nhằm xây dựng quy trình bào chế pellet nhân lansoprazol bằng phương pháp bồi dần ở quy mô phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị bao tầng sôi. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

13

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ PELLET LANSOPRAZOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP BỒI DẦN SỬ DỤNG THIẾT BỊ BAO TẦNG SÔI

Lương Quang Anh*; Nguyễn Đăng Hoà**; Nguyễn Ngọc Chiến** TÓM TẮT

Nghiên cứu đã xây dựng được quy trình bào chế pellet nhân lansoprazol bằng phương pháp bồi dần ở quy mô phòng thí nghiệm sử dụng thiết bị bao tầng sôi Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của tá dược dính, tá dược kiềm và tá dược trợ tan tới hiệu suất bào chế, độ ổn định và khả năng hòa tan dược chất trong môi trường đệm phosphat pH 6,8 Pellet nhân lansoprazol đạt độ ổn định sau 8 tuần ở điều kiện thực và lão hoá cấp tốc

* Từ khoá: Pellet; Lansoprazol; Phương pháp bồi dần; Thiết bị bao tầng sôi

FORMULATION OF CORE PELLETS CONTAINING LANSOPRAZOLE

BY LAYERING METHOD USING FLUIDIZED BED COATER SUMMARY

By using a method of layering, the core pellets containing lansoprazole were prepared in laboratory The fluidized bed coater was used In this study, the influences of binders, inorganic basic salts, solubilizing agents on the productivity of pellets, stability and dissolution of lansoprazole from pellets in phosphate buffer of pH 6.8 were evaluated The core pellets

* Key words: Pellet; Lansoprazole; Layering method; Fluidized bed coater

ĐẶT VẤN ĐỀ

Pellet là những hạt nhỏ hình cầu nên

dễ dàng đi qua môn vị để xuống ruột non

đều đặn, đó là vị trí lý tưởng cho hấp thu

đa phần dược chất Pellet có diện tích

tiếp xúc với bề mặt hấp thu lớn nên đảm

bảo thuốc có sinh khả dụng cao và ổn định

[1, 5, 6] Lansoprazol (LPZ) là chất thuộc

nhóm ức chế bơm proton, có sinh khả

dụng > 80%, nhưng có nhược điểm là độ

tan rất thấp và kém ổn định dưới ảnh

hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,

bị phân hủy rất nhanh trong môi trường axít [4]

Hiện nay, các biệt dược chứa LPZ trên thị trường được bào chế ở dạng viên nang cứng chứa pellet bao tan ở ruột đều phải nhập ngoại Vì vậy, việc xây dựng quy trình bào chế pellet nhân LPZ để sản xuất trong nước rất cần thiết Trong quá trình bào chế, việc bào chế pellet nhân có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của chế phẩm từ độ ổn định,

* Viện Bỏng Lê Hữu Trác

** Trường Đại học Dược Hà Nội

Người phản hồi (Corresponding): Lương Quang Anh (luongquanganh@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 24/01/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/02/2014

Ngày bài báo được đăng: 25/02/2014

Trang 2

14

độ hòa tan dược chất đến thông số kỹ

thuật trong các giai đoạn bào chế tiếp

theo Ở nghiên cứu trước, chúng tôi đã

bào chế pellet nhân chứa LPZ bằng

phương pháp đùn tạo cầu [2] Trong

nghiên cứu này, chúng tôi ứng dụng

phương pháp bồi dần sử dụng thiết bị

bao tầng sôi để bào chế pellet nhân LPZ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu và trang thiết bị

* Nguyên liệu: LPZ đạt tiêu chuẩn

Dược điển Mỹ (USP 33), hydroxypropyl

methylcellulose E15 (HPMC), polyvinyl

pyrolidon K30 (PVP), polyvinyl alcol (PVA),

dinatri hydrophosphat (Na2HPO4), trinatri

phosphat (Na3PO4), magnesi carbonat

(MgCO3), natri carbonat (Na2CO3), natri

lauryl sulfat (NaLS), labrasol, cremophor,

lutrol, talc, pellet trơ (kích thước 710 -

850 μm) đạt tiêu chuẩn dược dụng Các

dung môi, hoá chất khác đạt tiêu chuẩn

phân tích

* Trang thiết bị: hệ thống bao tầng sôi

Diosna ( ức), máy đo quang phổ UV -

VIS Hitachi U-1900 (Nhật), máy sắc ký

lỏng hiệu năng cao Shimadzu MQ220

(Nhật), hệ thống thử nghiệm hoà tan

Erweka DT600 ( ức), máy khuấy từ IKA

RH (Mỹ), bơm nhu động Watson Marlow

323 (Anh) và các thiết bị thí nghiệm khác

2 Phương pháp nghiên cứu

- Bào chế pellet LPZ bằng phương

pháp bồi dần pellet trơ, sử dụng thiết bị

tầng sôi Diosna với các thông số kỹ thuật

như sau: nhiệt độ khí vào 50oC, độ mở

của cửa gió (Fan) 90%, tốc độ phun dịch

4,8 - 6,6 ml/phút, áp suất khí phun 1,5 -

2,0 bar, áp suất rũ 1,0 bar và đường kính vòi phun 1,2 mm

- Hiệu suất bào chế pellet bằng phương pháp bồi dần được tính theo công thức:

a x M

H (%) = x 100%

m Trong đó H: Hiệu suất bào chế pellet (%); a: Hàm lượng dược chất trong pellet (%) M: Khối lượng pellet thu được; m: Khối lượng dược chất ban đầu (g)

- ịnh lượng LPZ trong pellet theo 2 phương pháp:

Phương pháp đo quang phổ tử ngoại (áp dụng cho pellet mới bào chế): bước sóng 283 nm, dung môi methanol, so sánh với mẫu chuẩn có nồng độ khoảng

10 µg/ml

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (áp dụng cho pellet theo dõi độ ổn định): cột Supelco Discovery C18 (15 cm

x 4,6 mm; 5 µm), detector PDA 285 nm, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm 20 µl Pha động là hỗn hợp acetonitril - nước - triethylamin (600:400:2,5) iều chỉnh pH 7,0 bằng axít phosphoric Mẫu chuẩn có nồng độ LPZ khoảng 0,12 mg/ml

- ánh giá khả năng hòa tan dược chất từ pellet: thiết bị cánh khuấy, tốc độ quay 75 vòng/phút Môi trường thử: 900

ml dung dịch đệm phosphat pH 6,8, nhiệt

độ 37 ± 0,50C Thời gian thử: 60 phút Mỗi cốc chứa lượng pellet tương ứng với khoảng 30 mg lansoprazol o mật độ quang ở bước sóng 283 nm có so sánh với mẫu chuẩn (n = 3)

- ánh giá độ ổn định của pellet ở điều kiện thực (nhiệt độ 20 - 350C, độ ẩm 40 - 85%) và điều kiện lão hoá cấp tốc (nhiệt

độ 40  2oC, độ ẩm 75  5%) theo một số

Trang 3

15

chỉ tiêu: hình thức, độ ẩm, hàm lượng và

độ hòa tan dược chất từ pellet so với thời

điểm ban đầu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược dính tới quá trình bào chế và khả

năng hòa tan LPZ

Bảng 1: Ảnh hưởng của tá dược dính HPMC, PVP, PVA đến hiệu suất và khả năng

hòa tan LPZ

Tỷ lệ (%) LPZ hòa tan

Khi sử dụng PVP, quá trình bồi gặp

khó khăn, hiệu suất bào chế thấp và độ

hòa tan dược chất thấp nhất CT dùng

HPMC cho hiệu suất cao nhất (89,96%),

quá trình bồi thuận lợi, nhưng độ hòa tan

LPZ chỉ đạt 71,42% CT dùng PVA cho

hiệu suất bồi dần cao hơn so với CT dùng

PVP và thấp hơn CT dùng HPMC (86,29

so với 89,96%) Tuy nhiên, độ hòa tan

LPZ đạt cao nhất (76,03%), đồng thời quá

trình bồi cũng gặp nhiều khó khăn Nhằm

nâng cao hiệu suất bào chế, độ hòa tan của LPZ và đảm bảo sự ổn định của quá trình bồi, tiến hành phối hợp HPMC và PVA làm tá dược dính ộ hòa tan dược chất từ CT4 (HPMC:PVA = 7:3) tăng > 80%, nhưng hiệu suất bồi giảm (79,56%)

CT5 (HPMC:PVA = 8:2) cho hiệu suất bồi dần đạt > 90% và LPZ hòa tan được 76,93% Do vậy, tỷ lệ HPMC:PVA = 8:2 được lựa chọn cho các nghiên cứu tiếp theo

Bảng 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược dính đến hiệu suất và khả năng hòa tan LPZ

Trang 4

8

Khi tỷ lệ tá dược dính so với dược chất

tăng từ 1:1 đến 2:1, độ nhớt của dịch bồi

dần tăng, gây khó khăn cho quá trình bào

chế và làm giảm hiệu suất bồi Hơn nữa,

độ hòa tan LPZ không thay đổi rõ rệt

(so sánh CT 5, 6 và 7), chỉ đạt < 80 %

Nhưng khi giảm tỷ lệ tá dược dính: LPZ

xuống còn 0,75:1 và 0,5:1, hiệu suất bồi

giảm nhưng vẫn đạt gần 90%, LPZ hòa

tan tăng lên đáng kể (> 80 %) Tỷ lệ tá

dược dính: LPZ = 0,5:1 (CT 9) được lựa

chọn cho các nghiên cứu tiếp theo

2 Ảnh hưởng của tá dược kiềm tới

độ ổn định và khả năng hòa tan LPZ

0

20

40

60

80

100

120

Biểu đồ 1: ộ ổn định và khả năng hòa

tan LPZ sau 2 tuần lão hóa cấp tốc với

các tá dược kiềm khác nhau

0 20 40 60 80 100 120

% còn lại % giải phóng ở đệm phosphat pH 6.8

Biểu đồ 2: ộ ổn định và khả năng hòa

tan LPZ sau 2 tuần lão hóa cấp tốc với tỷ

lệ Na2HPO4 thay đổi từ 1 - 5%

Theo Badawy và CS [3], tá dược kiềm tạo vi môi trường để làm tăng độ hoà tan của dược chất ít tan và làm tăng độ ổn định của dược chất bền với pH cao Trong nghiên cứu này, các tá dược kiềm khác nhau được sử dụng nhằm tăng độ

ổn định của LPZ Với các loại tá dược kiềm khác nhau, độ ổn định và độ hòa tan LPZ từ pellet khác nhau Sau 2 tuần lão hóa cấp tốc, CT chứa Na2HPO4 có độ hòa tan LPZ cao nhất (84,31%), đồng thời

% LPZ còn lại đạt tỷ lệ cao (94,78%) Khi tăng tỷ lệ Na2HPO4, độ hòa tan LPZ thay đổi không đáng kể, đều đạt > 80%, tuy nhiên độ ổn định của pellet LPZ tăng

rõ rệt, đạt cao nhất ở tỷ lệ Na2HPO4 là 5% trong công thức (% LPZ còn lại sau

2 tuần lão hóa cấp tốc 99,90%) Na2HPO4

Trang 5

17

0 20 40 60 80 100

0' 5' 10' 15' 22' 30' 45' 60'

Thời gian (phút)

8 tuần điều kiện lão hóa

8 tuần điều kiện thực

với tỷ lệ 5% được lựa chọn cho nghiên

cứu tiếp theo

3 Ảnh hưởng của tá dược trợ tan

tới khả năng giải phóng LPZ

0

20

40

60

80

100

0' 5' 10' 15' 22' 30' 45' 60'

Thời gian (phút)

NaLS Lutrol Labrasol Cremophor

trợ tan khác nhau (5 % so với LPZ)

0

20

40

60

80

100

Thời gian (phút)

7,5 %

10 %

thay đổi (so với LPZ)

Với các tá dược trợ tan khác nhau, độ

hòa tan LPZ từ CT chứa lutrol cao nhất

(86,01%) Do lutrol là tá dược hút ẩm rất

thấp và ổn định trong các dạng bào chế

nên được lựa chọn cho nghiên cứu khảo

sát tiếp Với tỷ lệ lutrol trong CT pellet

là 7,5% và 10% so với LPZ, độ hòa tan

LPZ tương đương (khoảng 90%) (h×nh 2)

Vì vậy, lutrol với tỷ lệ 7,5% so với LPZ được sử dụng làm tá dược trợ tan trong công thức bào chế

Từ kết quả nghiên cứu trên, công thức

có các thành phần sau được lựa chọn để bào chế pellet nhân chứa LPZ: lansoprazol, HPMC, PVA, dinatri hydrophosphat, lutrol, talc Các thành phần trên được hòa tan

và phân tán trong dung môi thích hợp Sau đó, bồi dần pellet trơ bằng thiết bị bao tầng sôi

4 Kết quả theo dõi độ ổn định của pellet nhân chứa LPZ

Pellet nhân chứa lansoprazol được theo dõi ở điều kiện thực và lão hóa cấp tốc trong 8 tuần Sau khoảng thời gian trên, pellet vẫn ổn định về hình thức (cầu, đều),

độ ẩm (< 5%), hàm lượng và khả năng giải phóng dược chất

pellet theo dõi độ ổn định

Trang 6

18

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã bào chế thành công

pellet nhân chứa lansoprazol bằng phương

pháp bồi dần, sử dụng thiết bị tầng sôi với

tá dược dính là hỗn hợp HPMC:PVA (8:2),

tá dược kiềm là dinatri hydrophosphat,

tá dược trợ tan lutrol Pellet bào chế ổn

định sau 8 tuần bảo quản ở điều kiện thực

và lão hóa cấp tốc

TÀI LIỆU THAM KHẢ TÀI LIỆU THAM

KHẢO

1 Bộ môn Bào chế Một số chuyên đề về

bào chế hiện đại Tài liệu đào tạo sau đại học Trường ại học Dược Hà Nội, 2005

Nguyễn Đăng Hòa Nghiên cứu bào chế

lansoprazol dạng pellet bằng phương pháp đùn tạo cầu Tạp chí Y - Dược học Quân sự

2013, 6, tr.15-19

3 Badawy S.F et al Microenvironmental pH

modulation in solid dosage forms J Pharm Sci

2007, 96 (5), pp.948-959

4 Horn J.R et al Similarities and differences

among delayed release proton-pump inhibitor formulations Aliment Pharmacol Ther 2005,

22, pp.20-24

5 Pachabhai D et al Formulation and

evaluation of lansoprazole enteric coated pellets Int J Pharm World Res 2012, 3 (2), pp.1-19

6 Rahman M.A et al Recent advances in

pelletization technique for oral drug delivery: a review Current Drug Dev 2009, 6 (1), pp.122-129.

Trang 7

19

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm