1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng tình hình truyền máu và chế phẩm máu tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 2004 đến 2007

7 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 212,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu này đánh giá hoàn cảnh của việc sử dụng máu và những thành phần máu tại các khoa tại bệnh viện. Đặc biệt, so sánh số lượng hồng cầu lắng tự tách từ máu toàn phần tại Bệnh viện Nhi Đồng II và Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học.

Trang 1

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TRUYỀN MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU

TẠI BV NHI ĐỒNG 2 TỪ 2004 ĐẾN 2007

Nguyễn Thị Nhung*, Nguyễn Văn Tân Minh*

TÓM TẮT

Mục tiêu : Đánh giá việc sử dụng máu và chế phẩm máu/ năm

Phương pháp : Nghiên cứu hồi cứu dữ liệu tại khoa Huyết Học, Bệnh viện Nhi Đồng 2 trong 4 năm 1/2004

đến 12/2007

Kết quả : Mục đích nghiên cứu này đánh giá hoàn cảnh của việc sử dụng máu và những thành phần máu

tại các khoa tại bệnh viện Đặc biệt, so sánh số lượng hồng cầu lắng tự tách từ máu toàn phần tại Bệnh viện Nhi Đồng II và Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học

Kết luận : Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã đi đúng xu hướng truyền máu hiện đại

ABSTRACT

WHOLE BLOOD AND SITUATION BLOOD TRANSFUSION AT PEDIATRIC HOSPITAL NO 2 FROM

2004 TO 2007

Nguyen Thi Nhung, Nguyen Van Tan Minh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 4 – 2008: 106 – 110

Objective: whole blood and situation blood transfusion / year

Methods: Research the data stored at the Hematology Department, Children Hospital within 4 years from

1/2004 to 12/2007

Result: The purpose of this research is rating the situation of using blood and blood components at hospital

departments Especially, it is comparing the amount of packed red cells that extracted from whole blood in Pediatric Hospital II and the another one Blood Transfusion Hematology hospital

Conclusion: The Pediatric Hospital II was modern blood transfusion

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay khoa học không ngừng phát triển

nhưng chưa có chế phẩm nào that thế được máu,

nhu cầu sử dụng máu và chế phẩm máu ngày

càng tăng trong điều trị nội khoa và ngoại khoa

Đặc điểm của Bệnh viện Nhi Đồng 2 là các

cháu nhỏ dưới 15 tuổi, sơ sinh non tháng nhẹ

cân, bất đồng nhóm máu mẹ con, một số trường

hợp phải thay máu, các bệnh về máu :

Hemophilie, Thalassemie, bệnh nhiễm, một số

bệnh nhân phẩu thuật phải truyền máu Vì vậy

chúng tối thực hiện đề tài”Thực trạng tình hình

sử dụng khối hồng cầu lắng và chế phẩm máu

tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 01-2004 đến

12-2007”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá việc sử dụng máu và chế phẩm máu/ năm

Đánh giá việc khối hồng cầu lắng được tách tại khoa và khối hồng cầu lắng mua tại BV Truyền Máu Huyết Học/ năm/ khoa

Đánh giá phần nào quan điểm của các Bác sĩ trong việc sử dụng máu và chế phẩm máu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp hồi cứu các số liệu đã được lưu trử tại các sổ cấp phát máu của các khoa tại khoa Huyết Học Bệnh viện Nhi Đồng 2

từ 01/2004 đến 12/2007 bao gồm các thông tin sau :

Máu và các chế phẩm máu sử dụng trong

Trang 2

năm / khoa

Máu và các chế phẩm máu sử dụng trong

năm / bệnh viện

Kết quả các số liệu được sử dụng bằng toán

thống kê y học

TỔNG QUAN Y VĂN

Máu gồm huyết tương và các tế bào máu

được lưu thông trong hệ thống tuần hoàn, máu

có 4 chức năng :

- Chức năng vận chuyển oxy- carbonic

- Chức năng cầm máu

- Chức năng miễn dịch

- Chức năng huyết động học, đây là chức

năng quan trọng nhất để duy trì các thể tích máu

trong tuần hoàn, duy trì áp lực và lưu lượng

máu trong các mạch máu nhằm duy trì sự sống

và hoạt động của con người Trong chức năng

huyết động học thì thể tích máu có vai trò rất

quan trọng

Rối loạn chức năng huyết động giảm thể tích

máu bởi các nguyên nhân tai nạn, bệnh lý, trong

phẩu thuật đều cần thiết để truyền máu

* Truyền thay máu : Trẻ sơ sinh được chỉ

định thay máu :

- Thiếu máu tan máu trẻ sơ sinh RhD

- Thiếu máu tan máu của trẻ sơ sinh do bất

đồng nhóm máu hệ ABO

- Thiếu máu do bất cứ nguyên nhân nào gây

vàng da ở trẻ sơ sinh

- Thay máu do kháng thể Rh khách hoặc

kháng thể không phải Rh như anti-c, anti-K

* Truyền thay huyết tương : làm tăng khôi

phục thể tích máu và duy trì áp lực keo đậm đặc

của protein trong máu Có 2 loại huyết tương :

huyết tương đông lạnh vả huyết tương tươi

đông lạnh

* Truyền tiểu cầu đậm đặc : chỉ định trong

mọi nguyên nhân mắc phải hay bẩm sinh làm

giảm tiểu cầu về số lượng hay chất lượng gây ra

chảy máu

* Truyền kết tủa lạnh : được chỉ định thiếu yếu tố VIII của đông máu trong bệnh Hemophilie A và bệnh Von Willebrand

KẾT QUẢ – BÀN LUẬN

Tình hình truyền máu và chế phẩm máu từng năm :

95000

29000

89625

33000 22600 13600

0 20000 40000 60000 80000 100000

ml

H ồ ng c ầ

l ắ ng TT

H ồ ng c ầ

l ắ ng VTM Máu TP Plasma Ti ể u c ầ K t t ủ

l ạ nh

Biểu đồ 1 : Tình hình truyền máu và chế phẩm máu

2004

135000

44500

109250

96900

41300 39700

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

ml

H ồ ng c ầ u

l ắ ng TT

H ồ ng c ầ u

l ắ ng VTM Máu TP Plasma Ti ể u c ầ u K ế t t ủ a

l ạ nh

Biểu đồ 2 : Tình hình truyền máu và chế phẩm máu

2005

155625

50000

84625

71300 86000 89900

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

ml

H ồ ng c ầ

l ắ ng TT

H ồ ng c ầ

l ắ ng VTM Máu TP Plasma Ti ể u c ầ K t t ủ

l ạ nh

Trang 3

Biểu đồ 3 : Tình hình truyền máu và chế phẩm máu

2006

180300

86750 99175 87200 58500 133900

0

50000

100000

150000

200000

ml

H ồ ng c ầ

l ắ ng TT

H ồ ng c ầ

l ắ ng VTM Máu TP Plasma Ti ể u c ầ K t t ủ

l ạ nh

Biểu đồ 4 : Tình hình truyền máu và chế phẩm máu

2007

565925

210250

382675

288400

208400 277100

0

100000

200000

300000

400000

500000

600000

ml

H ồ ng c ầ u

l ắ ng TT

H ồ ng c ầ u

l ắ ng VTM Máu TP Plasma Ti ể u c ầ u K ế t t ủ a

l ạ nh

Biểu đồ 5 : Tình hình truyền máu và chế phẩm máu

2004-2007

44.47% 46.75%

53.61%

49.23%

13.50% 15.41%

17.32%

23.67%

41.95%

37.74%

29.15%

27%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

n m 2004 n m 2005 n m 2006 n m 2007

HCL t ự tách HCL ở VTM Máu toàn ph ầ

Biểu đồ 6 : Tỉ lệ truyền: hồng cầu lắng tự tch tại BV

Nhi Đồng 2, mu tồn phần v hồng cầu lắng mu mua

từ Bv TMHH từ 2004-2007

48.83%

18.14%

33.07%

HCL t ự tách HCL mua ở VTM Máu toàn ph ầ

Biểu đồ 7 : So snh truyền hồng cầu lắng v mu tồn

phần từ 2004-2007

Bệnh viện sử dụng đầy đủ các chế phẩm máu,, số lượng máu tăng dần theo năm phù hợp với số giường bệnh tăng Máu toàn phần đã giảm từ từ theo từng năm 41,95%- 2004  27,1% -2007 với lý do :

- Khối hồng cầu mua ở BV TMHH do số lượng từng đơn vị lớn mà nhu cầu sử dụng của bệnh nhi ít < 100ml

- Có thời kỳ khối hồng cầu lắng ở BV TMHH chỉ để được 5 ngày vì vậy nếu lãnh về mà không

sử dụng phải hủy

- Không chủ động

HCL (TT)

t ạ i BV

N 2

HCL mua

ở BVTM

Máu TP

s ử d ụ ng

2004

Plasm

a

đ v

Ti ể u

c u

đ v

K ế

t ủ a

l ạ nh

đ v

H ồ i s ứ c 2700

0

49,7

4

1400 2.59 2587

5

47.6

7

28 đ 51 28

0

68,3

1

C ấ p

c ứ u l ư u

1712

5

42,3 1200 3,0 2212

5

Th ậ n máu

2262

5

47,9

9

1940

0

41,1

4

5125 10,8

7

Ngo ạ i 1625 13,1 800 6,40 1000

0 80,5 37

Th ậ n

ni ệ u

BCTCH 875 37,2

3

600 25,5

4

875 37,2

3

Nhi ễ m 1750 28,1 600 9,65 3875 62,2

5

Tim

m ạ ch

375 42,8

5

5

Hô h ấ p 250 15 400 24,4 1000 60,6 1

Th ầ n kinh

250 100 Tiêu

hóa

1125 15,1

5

800 10,7

7

5500 74,0

8

Bảng 1 : Thực trạng sử dụng máu và chế phẩm máu

tại các khoa năm 2004

HCL (TT)

t ạ i BV

N Đ 2

HCL mua

ở BVTM

Máu TP

s ử d ụ ng

2005

Plasm

a đ v

Ti ể

u

c u

đ v

K ế

t ủ a

l ạ nh

đ v

H ồ i s ứ c 4437

5

60,2

1

1700 21,3 2762

5

37,4

8

411 141 65

Trang 4

HCL (TT)

t ạ i BV

N 2

HCL mua

ở BVTM

Máu TP

s ử d ụ ng

2005

Plasm

a đ v

Ti ể

u

c u

đ v

K ế

t ủ a

l ạ nh

đ v

C ấ p

c ứ u l ư u

2125

0

42,6 5300 10,6 2327

5

Th ậ n

máu

1975

0

31,4

8

3310

0

52,7

8

9875 15,7

4

100 178 266 Ngo ạ i 2750 14,5 1400 7,3 1478

5

Th ậ n

ni ệ u

125 6,58 400 21 1375 73,3

2

5 BCTCH 375 11,1

1

3000 88,8

9

Nhi ễ m 375 14,2

8

2250 85,7

2

300 Tim

m ạ ch

1625 37,5

7

200 4,6 2500 57,8

1

11

Hô h ấ p 625 73,5 100 11,7

6

125 11,7

4

200

N ộ i TH

Th ầ n

kinh

400 39,0

3

625 60,9

7 Tiêu

hóa

1750 11,8

6

2000 13,5

6

1100

0

74,5

8

Bảng 2 : Thực trạng sử dụng máu và chế phẩm máu

tại các khoa năm 2005

HCL (TT)

t ạ i BV

N 2

HCL mua

ở BVTM

Máu TP

s ử d ụ ng

2006

Plasm

a đ v

Ti ể u

c u

đ v

K ế

t ủ a

l ạ nh

đ v

H ồ i s ứ c 4562

5

72,0

3

2600 4,1 1512

5

23,8

7

5

74 1200 2,68 1112

5

23,3

2

C ấ p

c ứ u l ư u

2012

5

48,7 3200 7,7 1800

0

Th ậ n

máu

3950

0

42,1

2

3840

0

40,9

6

1587

5

16,9

2

Th ậ n

ni ệ u

375 14,8

6

400 15,8

4

BCTCH 625 12,2

5

600 11,7

6

Tim

m ạ ch

1875 46 200 4,93 2000 49,0

7

Tiêu

hóa

9000 69,2

4

2000 15,3

8

2000 15,3

8

Bảng 3 : Thực trạng sử dụng máu và chế phẩm máu

tại các khoa năm 2006

2007 HCL (TT) HCL mua Máu TP Plasm Ti ể K ế

H ồ i s ứ c 3972

5

67,6

5

2000 3,41 1700

0

28,9

4

293 168 292

0

72,8

8

2500 3,58 1647

5

23,5

4

C ấ p

c ứ u l ư u

1990

0

45,7 3500 8 2017

5

46,7

3

Th ậ n máu

3285

0

31,4

3

6400

0

61,2

3

7675 7,34 75 290 969 Ngo ạ i 4200 30,3 1250 9,05 8400 60,6

5

Th ậ n

ni ệ u

1000 27,5

8

2625 72,4

2

BCTCH 3525 48,8 1000 13,8

4

2700 37,3

6

Nhi ễ m 9600 33,6

3

4750 16,6

3

1420

0

49,7

4

Tim

m ạ ch

6725 65,2

9

3575 34,7

1

Hô h ấ p 1825 66,9

8

750 27,5

2

Tiêu hóa

9950 44,5

2

7000 31,3

2

5400 24,1

6

Bảng 4 : Thực trạng sử dụng máu và chế phẩm máu

tại các khoa năm 2007

0 50000 100000 150000 200000 250000 300000

H ồ i s ứ c S ơ sinh C ấ

c ứ u l ư u TMNT Ngo ạ i Nhi ễ m Khác

ml

H ồ ng c ầ u l ắ ng Máu TP s ử d ụ ng

Biểu đồ 8: So sánh giữa máu toàn phần và khối hồng

cầu lắng (tự tách tại khoa và từ BV TMHH) được sử dụng tại các khoa của BV Nhi Đồng 2 từ 2004 - 2007

Qua 4 năm sử dụng máu và chế phẩm máu tại BV Nhi Đồng 2, chúng ta thấy nhu cầu cầu máu ở từng khoa có khác nhau nhưng đặc điểm chung dễ nhận thấy là những khoa trọng điểm

có xu hướng sử dụng khối hồng cầu lắng ngày càng nhiều hơn theo đúng quan điểm truyền máu hiện đại :”Cần gì truyền nấy”

Theo tác giả Staishy Bostick Siem đã nghiên cứu và thấy rằng :”Bệnh nhân truyền chế phẩm

Trang 5

máu có thời gian hồi sức sau mổ ngắn hơn, cân

bằng điện giải tốt hơn bệnh nhân truyền máu

toàn phần”(1,6) Để điều chỉnh lượng hồng cầu,

tiểu cầu và yếu tố đông máu mất đi, việc sử

dụng từng chế phẩm máu là rất phù hợp, vừa

tăng hiệu quả, vừa tránh tình trạng quá tải tuần

hoàn(3,4)

Khoa Sơ sinh, Hồi sức, Cấp cứu lưu và Thận

Máu Nội Tiết là các khoa sử dụng máu nhiều và

sử dụng khối hồng cầu lắng tăng theo năm :

- Khoa TMNT 87,5%

- Khoa Sơ sinh 74,8%

- Khoa Hồi sức 65,76%

- Khoa Cấp cứu lưu 52,26%

Bên cạnh đó có các khoa sử dụng hồng cầu

lắng chưa nhiều:

- Khoa Ngoại 26,24%

- Khoa Nhiễm 40,7%

- Các khoa còn lại 48,08%

KẾT LUẬN

Qua hồi cứu 4 năm chúng tôi rút ra 1 số kết

luận sau :

- Số bệnh nhân truyền máu và chế phẩm

máu ngày càng gia tăng, phù hợp số giường

tăng từ 2004 – 2007

- Xu hướng các bác sĩ đã sử dụng các chế

phẩm máu thay cho máu toàn phần theo thời

gian vừa tăng hiệu quả điều trị, giảm tuần hoàn

nhất là trong các cuộc phẩu thuật và thay máu

- Máu toàn phần đã được giảm nhiều (Bv

Nhi Đồng 2 : 30,7% - Chợ Rẫy: 5%(5) - BV TNHH

TW: 9%(2) điều này nói lên BV Nhi Đồng 2 đã đi

đúng xu hướng truyền máu hiện đại Tuy nhiên

vẫn còn 1 số khoa sử dụng máu toàn phần

nhiều

- Theo quan điểm khoa Huyết Học : Bệnh

viện Nhi Đồng 2 cần có những buổi tập huấn và

sử dụng máu trên lâm sàng thường xuyên để

việc truyền máu theo đúng qui định cho phù

hợp với xu thế truyền máu hiện đại ngày nay

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2 Bùi thị Mai An (2004) Tình hình sử dụng máu tại các khoa lâm sàng BV Bạch Mai từ 2000- 2003, Y học thực hành số 497 trang 126

3 Catherine S Manno, MD (1991)”Current trafussion pratices in cardiac surgery, pp 33.39

4 Lida A Hamber, MD et at (1991)”Trategies to limit homologous blood use in cardiac surgery”

5 Phan Bích Liên, (2004), Truyền máu tại BV Chợ Rẫy 1997 –

2004, Y học thực hành số 497 trang 222

6 Staishy Bostick Siem (2004) et al,”Reconstituted Blood is better for infant’s heart surgery than fresh blood”, Cardiovascular / Cardiology News

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm