1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro và tính kích ứng da trên động vật thực nghiệm của dung dịch mafenid acetat

8 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 542,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro và tính kích ứng da của dung dịch mafenid acetate (MA) trên các chủng vi khuẩn (VK) thường gặp trong bỏng trên thỏ thực nghiệm. Phương pháp: sử dụng phương pháp khuếch tán trên thạch để đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN IN VITRO VÀ

TÍNH KÍCH ỨNG DA TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

CỦA DUNG DỊCH MAFENID ACETAT

Lương Quang Anh*; Nguyễn Như Lâm*; Hồ Anh Sơn**; Nguyễn Lĩnh Toàn**

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro và tính kích ứng da của dung dịch mafenid

acetate (MA) trên các chủng vi khuẩn (VK) thường gặp trong bỏng trên thỏ thực nghiệm

Phương pháp: sử dụng phương pháp khuếch tán trên thạch để đánh giá tác dụng kháng khuẩn

in vitro 6 thỏ khỏe mạnh được đắp thuốc trên da lưng và theo dõi điểm kích ứng da sau 72 giờ

tiếp xúc Kết quả: thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với Shigella flexneri, Salmonella typhi,

Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Sarcina lutea Đồng thời, thuốc cũng có tác dụng kháng khuẩn đối với Pseudomonas

aeruginosa phân lập được tại Khoa Hồi sức Cấp cứu, Viện Bỏng Quốc gia Tuy nhiên, VK vẫn

phát triển mạnh khi tiếp xúc với dung dịch MA có nồng độ < 5% Điểm kích ứng bằng 0 khi đắp thuốc trên lưng của thỏ thí nghiệm Kết luận: dung dịch MA 5% có tác dụng kháng khuẩn tốt với

nhiều chủng VK, trong đó có trực khuẩn mủ xanh phân lập được tại Viện Bỏng Quốc gia và không kích ứng khi sử dụng trên thỏ

* Từ khóa: Mafenid acetat; Tác dụng kháng khuẩn; Kích ứng da

Evaluation of Antibacterial Activities In Vitro and Skin Irritation of Mafenide Acetate Solution on Rabbits

Summary

Objectives: Evaluation of antibacterial activities in vitro and skin irritation of mafenide acetate (MA) solution on rabbits Methods: Determination of antibacterial activities in vitro by the agar well diffusion method Assessment of skin irritation grade on 6 healthy rabbits that were topically

applied the drug on its back after 72 hours of contact Results: The drug had effectiveness on

Shigella flexneri, Salmonella typhi, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Sarcina lutea With regard to Pseudomonas aeruginosa isolated from samples obtained at Intensive Care Unit, MA solution showed its germicide similarly Conversely, the baterium kept with its powerful growth when the drug at doses below 5% was applied on The skin irritation grade was at zero Conclusions: The drug showed good antimicrobial activities on some bacteria species including Pseudomonas aeruginosa isolated from our hospital

It had no skin irritation when applied on experimental rabbits

* Key words: Mafenide acetate; Antibacterial activities; Skin irritation

* Viện Bỏng Qu c gia

** Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Lương Quang Anh (luongquanganh@vmmu.edu.vn)

Ngày nhận bài: 27/05/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 09/09/2015

Ngày bài báo được đăng: 18/09/2015

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, nhiễm khuẩn trong bỏng

đang trở thành vấn đề lớn, ảnh hưởng

trực tiếp đến chất lượng điều trị bệnh

nhân (BN), nhất là trong tình trạng còn

thiếu các thuốc kháng khuẩn tại chỗ thực

sự có hiệu quả Trong đó, trực khuẩn mủ

xanh là VK Gram âm hàng đầu gây nhiễm

khuẩn bệnh viện, đặc biệt ở các BN bỏng

Điều trị vết thương, vết bỏng nhiễm trực

khuẩn mủ xanh rất khó khăn vì VK này có

khả năng đề kháng cao đối với hầu hết

các thuốc kháng sinh, đặc biệt là các

chủng đa kháng kháng sinh, làm tăng chi

phí điều trị cũng như làm tăng tỷ lệ tử

vong ở BN bỏng [1, 2, 3]

MA là thuốc thuộc nhóm sulfamid đã

được sử dụng ở các trung tâm điều trị

bỏng trên thế giới Đây là thuốc có độ an

toàn cao, hiệu quả diệt khuẩn tốt, trong

đó có trực khuẩn mủ xanh MA chủ yếu

sử dụng dưới dạng dung dịch và dạng

kem, dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với một

thuốc kháng khuẩn khác Viện Bỏng Quốc

gia đã bào chế thành công dung dịch MA

5% đạt tiêu chuẩn cơ sở Vì vậy, nghiên

cứu này được thực hiện nhằm: Bước đầu

đánh giá tác dụng háng huẩn in vitro và

tính ích ứng da của chế phẩm, làm cơ

sở hoa học cho việc ứng dụng chế phẩm

này trong điều trị BN bỏng

NGUYÊN VẬT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên vật liệu và đối tượng

nghiên cứu

* Nguyên vật liệu:

- Dung dịch MA 5% do Viện Bỏng Quốc

gia sản xuất, đạt tiêu chuẩn cơ sở

- Thuốc đối chiếu: streptomycin sulfat

16 IU/ml đối với thử kháng khuẩn VK Gram (-), benzathin penicillin 20 IU/ml đối với thử kháng khuẩn VK Gram (+) Môi trường canh thang nuôi cấy vi sinh vật gồm: NaCl 0,5%, pepton 0,5%, cao thịt 0,3%, nước vừa đủ 100 ml Môi trường thạch thường gồm: NaCl 0,5%, pepton 0,5%, cao thịt 0,3%, thạch 1,6%, nước vừa đủ

100 ml

* Đ i tượng nghiên cứu:

- Chủng vi sinh vật kiểm định do Bộ môn Vi sinh - Sinh học, Đại học Dược

Hà Nội cung cấp, bao gồm: VK Gram (-):

Escherichia coli (EC), Proteus mirabilis (Pro), Shigella flexneri (Shi), Salmonella typhi (Sal), Pseudomonas aeruginosa (Pseu)

VK gram (+): Staphylococcus aureus (SA), Bacillus pumilus (BP), Bacillus subtilis (BS), Bacillus cereus (BC), Sarcina lutea (Sar)

- Phân lập chủng trực khuẩn mủ xanh

từ mẫu bệnh phẩm tại Khoa Hồi sức Cấp cứu, Viện Bỏng Quốc gia 6 thỏ đực khỏe mạnh, cân nặng 2.000 ± 100 g, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm

2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp đánh giá tác dụng háng huẩn in vitro:

- Xác định vòng vô khuẩn của chế phẩm bằng phương pháp khuếch tán trên thạch đối với một số chủng VK quốc tế

+ Tiến hành: các khoanh giấy lọc vô trùng được tẩm 3 lần với dung dịch mẫu thử, sấy ở nhiệt độ < 60oC đến khô hết dung môi Cấy vi sinh vật kiểm định vào môi trường canh thang, nuôi cấy cho phát triển trong tủ ấm 37oC từ 18 - 24 giờ đến nồng độ 107 tế bào/ml Môi trường thạch thường vô trùng (làm lạnh về 45 - 500C)

Trang 3

được cấy vi sinh vật kiểm định với tỷ lệ

2,5 ml/100 ml Lắc tròn để vi sinh vật

phân tán đều trong môi trường thạch

thường, đổ vào đĩa petri vô trùng với thể

tích 20 ml/đĩa, để thạch đông lại Khoanh

giấy lọc đã tẩm chất thử đặt lên bề mặt

môi trường thạch thường chứa vi sinh vật

theo sơ đồ định sẵn Ủ các đĩa petri có

mẫu thử trong tủ ấm ở nhiệt độ 37oC

trong 18 - 24 giờ Đọc kết quả, đo đường

kính vòng vô khuẩn bằng thước kẹp

Panmer có độ chính xác 0,02 mm

+ Đánh giá kết quả: dựa vào đường

kính vòng vô khuẩn và đánh giá theo công

thức sau:

D

=

n

D

n

i

i

 1 SD =

1

) (

1

2

n D

n

i

D

: Đường kính trung bình vòng vô

khuẩn, Di: Đường kính vòng vô khuẩn

SD: Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu

chỉnh, n: Số thí nghiệm làm song song

- Xác định vòng vô khuẩn của chế phẩm

bằng phương pháp khuếch tán trên thạch

đối với Pseudomonas aeruginosa phân

lập tại Viện Bỏng Quốc gia

* Tiến hành: tạo một lỗ có đường kính

10 mm trên bề mặt đĩa thạch Đổ dung

dịch thử vào lấp đầy lỗ trên bề mặt môi

trường thạch thường chứa Pseudomonas

aeruginosa đã phân lập từ mẫu bệnh phẩm

tại Khoa Hồi sức Cấp cứu, Viện Bỏng

Quốc gia theo sơ đồ định sẵn Ủ các đĩa

petri có mẫu thử trong tủ ấm ở nhiệt độ

37oC trong 24 giờ Sau đó, lấy các đĩa petri

ra đọc kết quả Đo đường kính vòng vô

khuẩn bằng thước chia độ tính bằng mm

- Xác định sơ bộ sự phát triển của

Pseudomonas aeruginosa phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia khi tiếp xúc với thuốc

ở các nồng độ khác nhau

Từ dung dịch MA 5%, tiến hành pha các dung dịch MA có nồng độ giảm dần tương ứng với nồng độ 1/2, 1/4, 1/8, 1/16

và 1/32 so với nồng độ MA 5% Hút chính xác 1 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm chứa 100 µl hỗn dịch chứa 108

VK/ml Cấy hỗn dịch VK và thuốc vào các đĩa petri thạch thường, để trong tủ ấm ở nhiệt

độ 370C trong 24 giờ Sau đó, lấy các đĩa petri ra để theo dõi sự phát triển của VK trên các đĩa thạch tương ứng với VK tiếp xúc với thuốc ở nồng độ khác nhau

* Phương pháp đánh giá tính ích ứng

da trên thỏ thực nghiệm:

- Thử nghiệm tiến hành trên 6 thỏ Trên mỗi thỏ, mỗi bên tại vùng da lưng đã cạo, đắp thuốc thử dạng dung dịch Bên phải đặt thuốc thử nghiệm, bên trái đặt dung dịch natri clorid 0,9% Nhúng đều lượng thuốc thử vào gạc đã tiệt trùng có diện tích 2,5 x 2,5 cm Áp gạc có thuốc thử vào vùng da định thử (đã cạo sạch lông) Cố định miếng gạc trong 4 giờ để đảm bảo miếng gạc luôn áp vào da thỏ Sau 4 giờ, bóc gạc, rửa sạch vùng da bằng nước cất Nhận định kết quả sau 4,

24, 48, 72 giờ đắp thuốc

Đánh giá phản ứng trên chỗ da đặt thuốc xem mức độ kích ứng gây ban đỏ hoặc phù theo thang điểm được quy định sẵn như sau:

- Đánh giá phản ứng của da ở trạng thái gây ban đỏ, có vẩy xước (A)

Không có ban đỏ: 0 điểm; ban đỏ rất nhẹ:

1 điểm; ban đỏ nhận thấy rõ: 2 điểm; ban đỏ

Trang 4

vừa phải đến nghiêm trọng: 3 điểm; ban

đỏ có vẩy xước nhẹ: 4 điểm

- Đánh giá phản ứng của da ở trạng

thái phù nề (B)

Không phù nề: 0 điểm; phù nề nhẹ:

1 điểm; phù nề nhẹ có viền phồng:

2 điểm; phù nề vừa phải có viền phồng:

3 điểm; phù nề nghiêm trọng (viền phồng

≥ 1 mm): 4 điểm

- Đánh giá kết quả: lấy trung bình của

2 điểm A và B là điểm kích ứng da của chế phẩm Chế phẩm đạt yêu cầu về

độ kích ứng da có điểm kích ứng da bằng 0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Kết quả đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro

* K ết quả xác định vòng vô khuẩn trên các chủng VK qu c tế:

Tiến hành đo vòng vô khuẩn khi cho thuốc tiếp xúc với các chủng VK quốc tế

Bảng 1: Kết quả đo vòng vô khuẩn của dung dịch MA trên các chủng VK

VI SINH VẬT MẪU D ˉ(mm) s VI SINH VẬT MẪU D ˉ(mm) s

Pseu 2 11,02 0,03 SA 2 10,37 0,65

3 9,29 0,21 3 10,91 0,28

4 3,02 0,12 4 10,00 0,41

5 0,00 0,00 5 0,00 0,00 Chuẩn 10,29 0,24 Chuẩn 15,51 0,37 Pro 2 11,53 0,38 BS 2 17,04 0,54

3 KK 3 18,72 0,72

4 KK 4 21,27 0,52

5 KK 5 18,83 0,31 Chuẩn KK Chuẩn 23,70 0,42 Shi 2 14,07 0,21 BP 2 13,03 0,05

3 11,19 0,80 3 13,87 0,33

4 10,63 0,26 4 3,15 0,26

5 8,03 0,05 5 11,27 0,19 Chuẩn 10,43 0,49 Chuẩn 17,00 0,14 Sal 2 8,97 0,53 Sar 2 14,39 0,29

3 8,80 0,51 3 16,43 0,42

4 8,54 0,04 4 14,20 0,86

5 8,13 0,10 5 9,33 0,24 Chuẩn 12,53 0,23 Chuẩn 25,57 0,45

Trang 5

EC 2 KK BC 2 10,57 0,46

3 KK 3 8,30 0,20

4 KK 4 11,13 0,09

5 KK 5 0,00 0,00 Chuẩn 17,00 0,82 Chuẩn 21,83 0,85

(Ghi chú: KK: kìm khu ẩn)

Dung dịch bào chế có tác dụng trên nhiều chủng VK nhƣ: Shigella flexneri, Salmonella

typhi, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis, Bacillus cereus và Sarcina lutea Trong đó, đáng chú ý là thuốc đều có tác dụng

kháng VK Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus Đây là 2 chủng VK

hay gặp trên vết bỏng Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu về MA [4, 6] Ngoài

ra, thuốc chỉ có tác dụng kìm khuẩn đối với VK Escherichia coli, Proteus mirabilis

Hình 1a: Vòng vô khuẩn trên

Pseudomonas aeruginos

Hình 1b: Vòng vô khuẩn trên

Staphylococcus aureus

Hình 1: Hình ảnh vòng vô khuẩn của dung dịch MA trên một số chủng VK

(Ghi chú: Mẫu chuẩn: Ở vị trí điểm 0 giờ

Mẫu 2, 3, 4 (từ trái qua phải tính từ mẫu chuẩn): mẫu thử dung dịch MA)

* Kết quả đánh giá tác dụng kháng khuẩn

trên chủng VK phân lập được tại bệnh viện:

Kết quả xác định vòng vô khuẩn trên

chủng VK phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia:

Lấy mẫu bệnh phẩm từ Khoa Hồi sức

Cấp cứu, Viện Bỏng Quốc gia và phân lập

Pseudomonas aeruginosa Đây là chủng

VK bệnh viện, có khả năng đề kháng cao

với thuốc kháng khuẩn

* Giá tr ị vòng vô khuẩn của dung dịch

MA trên Pseudomonas aeruginosa phân

lập tại Viện Bỏng Qu c gia:

Mẫu 1: 5,0 mm; mẫu 2: 7,0 mm; mẫu 3:

7,0 mm

Nhƣ vậy, dung dịch MA có tác dụng kháng khuẩn đối với Pseudomonas

aeruginosa phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia Đáng chú ý, đây là chủng VK gặp tại khoa Hồi sức Cấp cứu, vì vậy có thể sử dụng chế phẩm này trong điều trị BN bỏng nặng với mục đích dự phòng nhiễm trực khuẩn mủ xanh

Trang 6

Hình 2: Hình ảnh vòng vô khuẩn của dung

dịch MA trên Pseudomonas aeruginosa

phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia

- Xác định sơ bộ sự phát triển của

Pseudomonas aeruginosa phân lập tại

Viện Bỏng Quốc gia khi tiếp xúc với thuốc

ở các nồng độ khác nhau

Trên thế giới, dung dịch MA 2,5% được

một số tác giả sử dụng với mục đích đảm

bảo hiệu quả điều trị, góp phần làm giảm chi

phí cho người bệnh [5] Để đánh giá hiệu

quả kháng khuẩn của dung dịch MA có

nồng độ < 5%, chúng tôi tiến hành xác

định sơ bộ sự phát triển của chủng trực

khuẩn mủ xanh phân lập tại Viện Bỏng

Quốc gia khi tiếp xúc với các dung dịch

thuốc có nồng độ giảm dần pha chế từ

dung dịch MA 5% ban đầu

Hình 3a1: Dung dịch MA nồng độ 1/1

Hình 3a2: Dung dịch MA nồng độ 1/2

Hình 3b1: Dung dịch MA nồng độ 1/4

Hình 3b2: Dung dịch MA nồng độ 1/8

Hình 3c1: Dung dịch MA nồng độ 1/16

Hình 3c2: Dung dịch MA nồng độ 1/32

Hình 3: Hình ảnh phát triển của Pseudomonas aeruginosa phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia khi tiếp xúc với thuốc có nồng độ khác nhau

Trang 7

Khi nồng độ của dung dịch MA 5% giảm,

hiệu quả khỏng khuẩn giảm, thậm chớ hầu

như khụng cũn khả năng khỏng khuẩn (VK

phỏt triển xõm kớn bề mặt thạch) Điều này

được lý giải do sức đề khỏng của chủng

VK bệnh viện cao và chỉ nhạy cảm với

dung dịch MA 5% được điều chế ở trờn

2 Kết quả đỏnh giỏ tớnh ớch ứng da

trờn thỏ thực nghiệm

Kết quả da trờn da lưng bỡnh thường

của thỏ thực nghiệm

Bảng 2: Điểm đỏnh giỏ chỉ tiờu kớch ứng

da của dung dịch MA trờn thỏ thực nghiệm

Số

thứ tự

điểm ban

đỏ

điểm phù nề

điểm trung bình

Dung dịch MA 5% khụng gõy kớch ứng

da trờn cả 6 thỏ khỏe mạnh Tuy nhiờn,

khi sử dụng trờn da bị tổn thương, cần

phải theo dừi tỏc dụng kớch ứng của chế

phẩm này, mặc dự giỏ trị pH khỏ trung

tớnh (khoảng 6,8) Một số hỡnh ảnh của thớ

nghiệm thử kớch ứng trờn da lưng của thỏ

thực nghiệm được mụ tả ở hỡnh 4

Hỡnh 4a1: Thời điểm 0 giờ thuốc chứng

Hỡnh 4a2: Thời điểm 72 giờ thuốc chứng

Hỡnh 4b1: Thời điểm 0 giờ thuốc thử

Hỡnh 4b2: Thời điểm 72 giờ thuốc thử

Hỡnh 4: Hỡnh ảnh thử tỏc dụng kớch ứng của dung dịch MA trờn da lưng thỏ thực nghiệm

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiờn cứu trờn, chỳng tụi rỳt ra một số kết luận:

- Dung dịch MA 5% cú tỏc dụng kỡm

khuẩn đối với Escherichia coli, Proteus

Trang 8

mirabilis Có tác dụng kháng khuẩn đối

với Shigella flexneri, Salmonella typhi,

Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus

aureus, Bacillus pumilus, Bacillus subtilis,

Bacillus cereus và Sarcina lutea trên in vitro

- Dung dịch MA 5% có tác dụng kháng

khuẩn đối với Pseudomonas aeruginosa

phân lập tại Viện Bỏng Quốc gia trên in

vitro VK này vẫn phát triển mạnh khi tiếp

xúc với dung dịch MA có nồng độ < 5%

- Dung dịch MA 5% không gây kích

ứng trên da lưng bình thường của thỏ

thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguy n Như Lâm, Lê Đức Mẫn Nghiên

cứu căn nguyên nhiễm khuẩn và mức độ

kháng kháng sinh tại Khoa Hồi sức Cấp cứu,

Viện Bỏng Quốc gia Tạp chí Y học thảm họa

và Bỏng 2009, 4, tr.56-62

2 Lê Đức Mẫn Nghiên cứu một số yếu tố

nguy cơ và biện pháp điều trị dự phòng nhiễm

khuẩn huyết bỏng tại Viện Bỏng Quốc gia

Luận án Tiến sỹ Y học Học viện Quân y Hà Nội

2007

3 Lê Năm và CS Sơ cứu, cấp cứu và

điều trị bỏng NXB Y học 2006

4 Hashemi B et al Comparison between

topical honey and mafenide acetate in treatment

of auricular burn Am J Otolaryngology 2011, 32,

pp.28-31

5 Ibrahim A et al A simple cost-saving

measure: 2.5% mafenide acetate solution

J Burn Care Res, online 2013

6 Japoni A et al Pseudomonas aeruginosa:

Burn infection, treatment and antibacterial

resistance IRC Med J 2009, 11 (3), pp.244-253

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm