1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình hình sử dụng amiphargen tại bệnh viện Thống Nhất

7 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 649,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc bảo vệ gan đường tiêm amiphargen gồm thành phần glycyrrhizin, glycin và L-cystein được sử dụng khá phổ biến tại bệnh viện Thống Nhất và chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của bác sĩ. Nghiên cứu với mục tiêu khảo sát tình hình sử dụng amiphargen trước và từ sau ngày có hiệu lực của công văn 8321/BYT – BH ngày 30/10/2015 và hiệu quả sử dụng thuốc trên từng loại bệnh gan.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG AMIPHARGEN

TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Lê Thị Huyền*, Võ Văn ảy**, Bùi Thị Hương Quỳnh*

TÓM TẮT

Mở đầu: Thuốc bảo vệ gan đường tiêm Amiphargen gồm thành phần glycyrrhizin, glycin và L-cystein được

sử dụng khá phổ biến tại BV Thống Nhất và chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của b{c sĩ

Mục tiêu: Khảo sát tình hình sử dụng Amiphargen trước và từ sau ngày có hiệu lực của công văn

8321/BYT – BH ngày 30/10/2015 và hiệu quả sử dụng thuốc trên từng loại bệnh gan

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả dựa trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân có sử dụng

thuốc Amiphargen từ 01/01/2015 đến 10/06/2016 Các hồ sơ lựa chọn được chia thành 2 nhóm dựa trên thời gian bắt đầu chỉ định Amiphargen trước (nhóm 1) và từ sau ngày 30/10/2015 (nhóm 2) Ngoài ra, nghiên cứu còn khảo sát tỷ lệ giảm AST, ALT ở từng nhóm bệnh gan

Kết quả: Có 221 hồ sơ thỏa mãn tiêu chuẩn, trong đó 105 hồ sơ nhóm 1 v| 116 hồ sơ nhóm 2 C{c đặc điểm

nền bệnh nhân ở cả 2 nhóm l| tương đồng nhau (p > 0,05) Từ sau ngày có hiệu lực của công văn, tần suất sử dụng Amiphargen (7,2%) giảm có ý nghĩa thống kê so với trước đó (20,2%), p 0,001 Ngoại trừ ung thư gan, các bệnh nhân có bệnh gan khác nồng độ AST, ALT sau điều trị đều giảm so với trước điều trị

Kết luận: Công văn 8321/BYT – BH đã góp phần hạn chế sử dụng thuốc Amiphargen Không nên sử dụng

Amiphargen trên bệnh nh}n ung thư gan

Từ khóa: glycyrrhizin, Amiphargen, thuốc bảo vệ gan, công văn 8321/BYT-BH

ABSTRACT

INVESTIGATION OF AMIPHARGEN USE IN THONG NHAT HOSPITAL

Le Thi Huyen, Vo Van Bay, Bui Thi Huong Quynh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 124 - 130

Background: Intravenous hepatoprotective drug Amiphargen, containing glycyrrhizine, glycine, and

L-cysteine, has been used commonly based on physicians’ clinical experience at Thong Nhat hospital

Objectives: The aims of this study were to investigate the use of Amiphargen before and after national

archive No.8321/BYT–BH in October 30 th , 2015 and effect of Amiphargen on different types of liver diseases

Method: We conducted a descriptive cross – sectional study reviewing medical records of patients indicated

Amiphargen from January 1 st , 2015 to September 10 th , 2016 All selected records were divided into 2 groups based

on time of starting Amiphargen used before (group 1) or after (group 2) October 30 th , 2015 In addition, we investigated the change of AST and ALT levels in each type of liver diseases

Results: We included 221 medical records, of which 105 were in group 1 and 116 in

group 2 The baseline characteristics of patients were not significantly different between the two study groups (p > 0.05) Since October 30th, 2015, the propotion of Amiphargen used (7.2%) has decreased significantly in comparison with this before(20.2%) (p < 0.001) After treatment, AST and ALT levels were significantly decreased, compared with those before in all types of liver diseases, except for liver cancer

* Khoa Dược, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh

**Khoa Dược, Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Conclusion: The national archive No 8321/BYT-BH have restricted Amiphargen use Amiphargen should

not be used in patients with liver disease

TỔNG QUAN

Amiphargen được bào chế dưới dạng dung

dịch tiêm, có thành phần gồm 0,2% glycyrrhizin,

0,1% L-cystein v| 2,0% glycin Glycyrrhizin được

xem là thành phần t{c động chính của

Amiphargen, glycin và L-cystein thêm vào nhằm

hạn chế tác dụng không mong muốn giả tăng

aldosteron của glycyrrhizin(14) Thành phần của

Amiphargen tương tự chế phẩm Stronger

Neo-Minophagen C (SNMC) được dùng hơn 30 năm

ở Nhật Bản để hỗ trợ điều trị viêm gan virus

mạn Hiện tại, chưa có hướng dẫn chính thức

của các tổ chức y tế về chỉ định, liều dùng của

Amiphargen Tuy nhiên, dựa trên các nghiên

cứu đã công bố, sử dụng Amiphargen có lợi trên

đối tượng bệnh nhân viêm gan C mạn có hoặc

không có xơ gan(3,5-7,9,12,19), viêm gan B mạn (4,10, 22,23)

Một số ít tác giả nghiên cứu tác dụng của

Amiphargen trên bệnh nhân viêm gan B cấp(15),

viêm gan tự mi n(21) và suy gan cấp(2) cho kết quả

tích cực

Trên thế giới, bệnh gan đang l| mối lo của

toàn xã hội Theo báo cáo của trung tâm thống kê

sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ, bệnh gan mạn v| xơ

gan là nguyên nhân gây chết thứ 12 ở Mỹ vào

năm 2013, tỷ lệ tử vong do bệnh gan mạn v| xơ

gan tăng theo thời gian từ 9,4% năm 1999 lên

11,5% năm 2013(11) Theo nghiên cứu được thực

hiện tại 17 bệnh viện ở Trung Quốc, glycyrrhizin

là thuốc có nguồn gốc tự nhiên được sử dụng

nhiều nhất ở bệnh nhân viêm gan mạn(8) Tại

Việt Nam, thuốc có thành phần glycyrrhizin +

glycin + L – cystein đang được sử dụng rộng rãi

v| còn chưa thực sự hợp lý(1) Trước tình hình đó,

bộ y tế ban h|nh công văn số 8321/BYT-BH

(ngày 30/10/2015) nhằm tăng cường công tác

quản lý, đảm bảo sử dụng thuốc tiêm có thành

phần glycyrrhizin + glycin + L-cystein an toàn,

hợp lý, hiệu quả trong khám bệnh, chữa bệnh

bảo hiểm y tế

Do đó, mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi

nhằm khảo sát tình hình sử dụng thuốc Amiphargen trong 2 giai đoạn trước và sau khi

có hiệu lực của công văn 8321/BYT-BH cũng như x{c định hiệu quả giảm transaminase gan trên các bệnh gan khác nhau

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả dựa trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nội trú tại khoa Nội tiêu hóa và Ngoại gan mật – bệnh viện Thống Nhất được chỉ định sử dụng Amiphargen từ ngày 01/01/2015 đến ngày 10/06/2016 Chia tất cả các

hồ sơ được lựa chọn thành 2 nhóm:

- Nhóm 1: Được chỉ định bắt đầu dùng thuốc Amiphargen trước ngày 30/10/2015

- Nhóm 2: Được chỉ định bắt đầu dùng thuốc Amiphargen từ ngày 30/10/2015 trở đi Ngày 30/10/2015 là ngày bắt đầu có hiệu lực của công văn số 8321/BYT-BH của Bộ Y tế(1) Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Bệnh viện Thống Nhất trước khi thực hiện

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nội trú trú tại khoa Nội tiêu hóa và Ngoại gan mật có sử dụng Amiphargen từ ng|y 01/01/2015 đến ngày 10/06/2016;

Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên;

Bệnh nh}n được xét nghiệm AST và ALT trước khi chỉ định Amiphargen;

Bệnh nh}n được theo dõi AST và ALT ít nhất

2 ngày sau khi bắt đầu dùng Amiphargen

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân trốn viện, chuyển viện Phụ nữ có thai

Thông tin khảo sát

Những hồ sơ thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu

và không có tiêu chuẩn loại trừ được đưa v|o khảo sát với các nội dung: đặc điểm dịch t của

Trang 3

bệnh nhân (tuổi, giới tính, BMI, sử dụng rượu,

hút thuốc, bệnh gan, bệnh kèm), tình hình sử

dụng thuốc (thời điểm bắt đầu dùng thuốc, tổng

liều dùng, thời gian sử dụng thuốc, liều

Amiphargen/ng|y), đ{p ứng AST, ALT trên

từng bệnh gan bằng c{ch so s{nh độ giảm nồng

độ AST, ALT trước v| sau điều trị, với AST, ALT

sau điều trị là giá trị xét nghiệm gần nhất sau khi

kết thúc điều trị với Amiphargen

Xử lý số liệu

Số liệu được thống kê bằng phần mềm SPSS

20,0 Sử dụng thống kê mô tả để tính tỷ lệ %

(biến định danh), trung bình ± SD (biến liên tục,

phân phối chuẩn), trung vị, khoảng tứ phân vị

(biến liên tục, phân phối không chuẩn) cho các

biến số trong nghiên cứu So sánh hai số trung

bình giữa 2 nhóm bằng independent sample

t-test hoặc Mann -Whitney U t-test So sánh hai số

trung bình ở nhóm phụ thuộc bằng paired -

sample t - test hoặc Wilcoxon matched - pair

signed – rank So sánh tỷ lệ giữa 2 nhóm độc lập

bằng phép kiểm Chi – square Khác biệt có ý

nghĩa thống kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Theo số liệu cung cấp của phòng công nghệ

thông tin bệnh viện Thống Nhất, trong giai đoạn

01/01/2015 – 10/06/2016, khoa Nội tiêu hóa và

Ngoại gan mật tiếp nhận 4181 bệnh nhân tới

điều trị nội trú, trong đó có 524 BN sử dụng

thuốc Amiphagen Tuy nhiên số lượng hồ sơ

thoả mãn tiêu chuẩn chọn mẫu và không vi

phạm tiêu chuẩn loại trừ là 221 hồ sơ, trong đó

nhóm 1 có 105 hồ sơ bệnh án và nhóm 2 có 116

hồ sơ bệnh án

Đặc điểm bệnh nhân của 2 nhóm nghiên cứu

Trong số 221 bệnh nhân, 68,3% giới tính là

nam Tuổi trung vị là 65,0 (51,0 – 76), trong đó

bệnh nhân tuổi từ 61 – 80 tuổi chiếm tỷ lệ cao

nhất (43,9%) BMI ghi nhận được ở 166 bệnh

nhân với giá trị trung bình là 21,7 ± 3,1 Trong

tổng số 221 bệnh nhân, có 198 bệnh nhân ghi

nhận được tình trạng sử dụng rượu và thuốc lá

Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng rượu là 29,3 %, hút

thuốc lá là 11,6% Tất cả bệnh nhân sử dụng rượu và thuốc lá là nam

Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân

c đi m bệnh nhân Nhóm 1

(n=105)

Nhóm 2 (n=116)

Giá trị

p

Tuổi Trung vị 63,0

(52,0 – 74,5)

65,5 (50,25 – 78)

0,407

≤ 30 4,8% 3,4%

0,063

30 – 60 35,2% 37,1%

60 – 80 50,5% 37,9%

≥ 1 9,5% 21,6%

Giới tính Nữ 30,5% 33,6%

0,513 Nam 69,5% 66,4%

BMI 22,02 ± 3,2 21,5 ± 3,0 0,296

Sử dụng rượu 34,4% 24,5 0,127

út thuốc 12,5% 10,8% 0,707

Bệnh gan

Ung thư gan 18,1% 30,2% 0,037

Xơ gan do viêm gan C

8,6% 2,6% 0,050

Xơ gan do nguyên nhân khác

19,0% 13,8% 0,291

Viêm gan B mạn 5,7% 9,5% 0,294 Viêm gan C mạn 13,3% 6,9% 0,110 Đợt cấp viêm gan

B mạn

7,6% 6,9% 0,836

Viêm gan do thuốc

19,0% 12,9% 0,214

Viêm gan do rượu

5,7% 1,7% 0,155 Bệnh gan khác 3,8% 5,2% 0,751

Bệnh kèm

Bệnh mật tụy 22,9% 23,3% 0,941 Bệnh ống tiêu

hóa

39,0% 25,0% 0,025 Tăng huyết áp 27,6% 38,8% 0,079 Đái tháo đường 27,6% 21,6% 0,295 Rối loạn lipid

máu

1,9% 6,9% 0,106 Bệnh tim mạch 7,6% 11,2% 0,364 Bệnh hô hấp 10,5% 9,5% 0,805 Bệnh tuyến tiền

liệt

1,9% 4,3% 0,308 Bệnh ương

khớp 2,9% 6,0% 0,339 Bệnh khác 16,2% 16,4% 0,970

Có 172 bệnh nhân có bệnh về gan, chiếm 77,8% mẫu nghiên cứu Bệnh nhân bị bệnh gan mạn (gồm ung thư gan, xơ gan, viêm gan B mạn, viêm gan C mạn) chiếm đa số (63,8%) Tăng huyết áp là bệnh kèm có tỷ lệ cao nhất (33,5%), tiếp theo đó l| bệnh lý ống tiêu hóa (31,7%), bệnh đ{i th{o đường (24,4%), bệnh mật tụy

Trang 4

(23,1%) Đặc điểm bệnh nh}n được trình bày

trong bảng 1

Tần suất sử dụng thuốc

Trong giai đoạn nghiên cứu, khoa Nội tiêu

hóa và Ngoại gan mật tiếp nhận 4181 bệnh nhân

tới điều trị nội trú, trong đó có 524 bệnh nhân sử

dụng thuốc Amiphagen – chiếm tỷ lệ 12,5% Tần

suất sử dụng Amiphargen kể từ sau ngày

30/10/2015 là 7,2%, giảm gần 3 lần so với trước

đó (20,2%) (p < 0,001) Nhóm 1 có 105/345 hồ sơ

(30,4%) và nhóm 2 có 116/179 hồ sơ (98,3%) đạt

tiêu chuẩn lựa chọn của nghiên cứu Hầu hết các

hồ sơ bệnh án bị loại là do không có xét nghiệm chức năng gan trước điều trị

Đáp ứng AST, ALT trên các bệnh gan khác nhau ở bệnh nhân sử dụng Amiphargen

Ngoại trừ ung thư gan có AST, ALT sau điều trị tăng, ở các bệnh gan còn lại AST, ALT sau điều trị đều giảm Tỷ lệ giảm AST, ALT sau điều trị ở các loại bệnh gan kh{c nhau được trình bày trong bảng 2

Bảng 2: Tỷ lệ giảm AST, ALT ở các bệnh gan khác nhau

Tỷ lệ giảm AST 1

(%)

Ung thƣ gan -13, 8 (-106,1 – 28,7) -28,6 (-131,2 – 37,2)

Xơ gan do viêm gan C 29,7 (13,7 – 43,3) 22,3 (13,7 – 37,5)

Xơ gan do nguyên nhân hác 21,9 (-35,3 – 44,5) 19,3 (-8,7 – 53,0)

Viêm gan B mạn 20,0 (-12,9 – 62,8) 34,1 (-77,2 – 58,1)

Viêm gan C mạn 31,4 (5,5 – 44,8) 25,3 (12,2 – 41,2)

Đợt cấp viêm gan B mạn 85,6 (43,5 – 92,6) 81,4 (38,8 – 92,8)

Viêm gan do rƣợu 32,0 (25,3 – 73,5) 39,5 (-25,0 – 48,9)

Viêm gan do thuốc 71,2 (31,6 – 90,3) 53,3 (29,1 – 78,1)

Bệnh gan khác 3

76,1 (-14,9 – 95,2) 57,7 (5,8 – 84,2)

BÀN LUẬN

Tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu của

chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Veldt

BJ.(2006) (tuổi trung bình là 53,9)(20) và nghiên

cứu của Ikeda K (2006) (tuổi trung vị là 54)(6)

Điều n|y được giải thích l| do đối tượng bệnh

nhân của bệnh viện Thống Nhất chủ yếu là cán

bộ hưu trí Điều n|y cũng giải thích tại sao số

lượng nam giới trong nghiên cứu của chúng tôi

chiếm đa số (68,3%), tương tự phân bố giới tính

trong nghiên cứu của Ikeda K (2006) (nam

chiếm 62,5%)(6), nghiên cứu của Orlent H (2006)

(nam giới chiếm 62%)(12), nghiên cứu của Manns

M.P (2012) (nam giới chiếm 67,9%)(9)

Giá trị BMI trong nghiên cứu của chúng tôi

(21,7 ± 3,1) thấp hơn so với BMI trong nghiên

cứu của Mans M.P (2012)(9)(26,05 ± 4,37), nghiên

cứu của Orlent H (2006) (26,9 ± 4,3)(12) Có thể do

sự khác biệt về chủng tộc của nghiên cứu

Tỷ lệ người uống rượu trong nghiên cứu này cao hơn tỷ lệ uống rượu ở nhóm người khỏe mạnh (26,6%) và thấp hơn ở nhóm người bị bệnh viêm gan C mạn (33,9%) trong nghiên cứu của Piton A.(13) Tỷ lệ hút thuốc trong nghiên cứu của chúng tôi cũng thấp hơn so với kết quả trong khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại Việt Nam năm 2010 (23,8%)(16) và kết quả nghiên cứu của Bui T.V (2015) tại Việt Nam (41,3%)(17) Giải thích điều này là do bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đa phần l| người bị mắc bệnh gan mật nên có thể đã bỏ thói quen sử dụng rượu và thuốc lá Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa 2 nhóm về tuổi, nhóm tuổi, giới tính, BMI, tỷ lệ uống rượu, hút thuốc

Trong toàn bộ mẫu nghiên cứu, tỷ lệ BN bị bệnh gan mạn (gồm ung thư gan, xơ gan, viêm gan B mạn, viêm gan C mạn) chiếm đa số (63,8%), trong số đó bệnh ung thư gan chiếm tỷ

Trang 5

lệ lớn nhất Ở nhóm 2, tỷ lệ bệnh nh}n ung thư

gan cao hơn so với nhóm 1 (p = 0,037)

Bệnh viêm gan C mạn có hoặc không có xơ

gan, viêm gan B mạn có nhiều nghiên cứu và

chứng cứ về việc sử dụng Amiphargen Trên

bệnh nhân viêm gan C mạn, các nghiên cứu đã

kết luận glycyrrhizin có tác dụng giảm ALT ở

nhiều liều kh{c nhau, tuy nhiên không t{c động

trên nồng độ HCV – RNA(3,9,10,12,18,19) Thời gian

transaminase gan bắt đầu đ{p ứng sau khi dùng

thuốc thay đổi từ 2 ngày – 2 tuần (9,19) Ngoài ra,

glycyrrhizin còn thể hiện t{c động cải thiện tình

trạng mô học và chỉ số viêm(9,10) Sử dụng

glycyrrhizin trên bệnh nhân viêm gan C mạn

giảm tỷ lệ chuyển sang xơ gan theo nghiên cứu

của Kumada H (2002)(7) Một số tác giả nghiên

cứu t{c động cuả glycyrrhizin trên đối tượng

bệnh viêm gan C mạn có xơ gan, kết luận

glycyrrhizin bên cạnh hỗ trợ giảm transaminase

gan còn có thể ngăn ngừa sự phát triển ung thư

biểu mô gan, đặc biệt là ở bệnh nhân không đ{p

ứng với interferon(5-7,20) Trên bệnh viêm gan B

mạn, glycyrrhizin giảm nồng độ AST,

ALT(4,10,22,23) Nghiên cứu của Chen J (2014) còn

cho kết quả glycyrrhizin tăng tỷ lệ chuyển đổi

huyết thanh HBeAg, HBV-DNA, HBsAg; tuy

nhiên vì chất lượng các nghiên cứu này thấp nên

giá trị không cao(4)

Bệnh có ít nghiên cứu về việc sử dụng

Amiphargen l| đợt cấp của viêm gan B mạn,

viêm gan tự mi n và suy gan cấp với các nghiên

cứu ở quy mô pilot Trong nghiên cứu của chúng

tôi, có 7,6% bệnh nhân (nhóm 1) và 6,9% bệnh

nh}n (nhóm 2) đợt cấp viêm gan B mạn tính (p =

0,836); 1 bệnh nhân viêm gan tự mi n và 2 bệnh

nhân suy gan cấp Nghiên cứu của Tandon A

(2000) thực hiện trên 17 bệnh nhân viêm gan B

cấp, glycyrrhizin giảm đ{ng kể AST, ALT; sau

điều trị cả 7 bệnh nh}n đều chuyển đổi huyết

thanh, 5/7 bệnh nhân mất HBsAg(15) Nghiên cứu

của tác giả Yasui S (2011) thực hiện trên 31 bệnh

nhân viêm gan tự mi n cấp tính, kết quả

transaminase gan ở nhóm dùng glycyrrhizin và

nhóm dùng glycyrrhizin cùng corticoid giảm có

ý nghĩa so với trước điều trị (p = 0,009; p = 0,01)(21) Nghiên cứu còn đưa ra kết luận việc sử dụng sớm glycyrrhizin có thể ngăn ngừa tiến triển đợt bùng phát viêm gan tự mi n Nghiên cứu của tác giả Acharya S.K (1993) cũng cho thấy Amiphargen làm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy gan cấp(2)

Tần suất sử dụng Amiphargen kể từ sau ngày có hiệu lực của công văn số 8321/BYT-BH giảm có ý nghĩa thống kê so với trước đó (p < 0,001) Điều này chứng tỏ công văn đã thực hiện được mục tiêu là kiểm soát chặt chẽ việc chỉ định Amiphargen ở c{c cơ sở khám, chữa bệnh Tỷ lệ

hồ sơ đạt tiêu chuẩn ở nhóm 1 là 30,4% thấp hơn gần 3 lần so với ở nhóm 2 l| 98,3% (p < 0,001), đa

số hồ sơ bị loại là do không có xét nghiệm AST v| ALT trước điều trị Amiphargen với thành phần chính là glycyrrhizin với tác dụng được biết nhiều nhất là hỗ trợ giảm men gan Việc tăng tần suất xét nghiệm chức năng gan trước chỉ định chứng tỏ việc sử dụng Amiphargen đã được cân nhắc hơn trước khi có công văn 8321/BYT-BH

Hiện tại chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Amiphargen trên bệnh ung thư gan, do đó việc gia tăng tần suất sử dụng ở trên bệnh này chứng

tỏ dường như c{c chứng cứ y học chưa được xem xét đúng mức Sau điều trị, AST, ALT giảm

có ý nghĩa thống kê so với trước điều tri Tuy nhiên, mức giảm ở các nhóm bệnh gan có sự khác biệt Riêng ở bệnh nh}n ung thư gan, AST, ALT sau điều trị tăng Hiện nay, chưa có nghiên cứu về việc sử dụng Amiphargen trên bệnh nh}n ung thư gan Mặt khác, tác dụng chủ yếu của Amiphargen là kháng viêm và hỗ trợ giảm men gan, trong khi mục tiêu điều trị chính của bệnh nh}n ung thư l| giảm tốc độ tăng sinh của khối u Bệnh nh}n ung thư l| đối tượng phải sử dụng nhiều thuốc, thể trạng suy nhược; trong khi Amiphargen là thuốc dùng đường tiêm và chi phí cao Do đó, cùng với kết quả ghi nhận được trong nghiên cứu, chúng tôi đề nghị không nên sử dụng Amiphargen cho bệnh nhân ung thư gan

Trang 6

Trên bệnh nhân có nhiều chứng cứ về việc

sử dụng Amiphargen (viêm gan C mạn, viêm

gan B mạn, xơ gan do viêm gan C) tỷ lệ giảm

AST, ALT khoảng 20 – 35% Trong khi đó, đối

tượng bệnh nhân không hoặc có ít chứng cứ về

việc sử dụng Amiphargen (xơ gan do nguyên

nh}n kh{c, đợt cấp viêm gan B mạn, viêm gan

do rượu, viêm gan do thuốc, bệnh gan khác) tỷ lệ

giảm AST, ALT khoảng 22 – 90%, cao hơn trên

bệnh gan đã có nhiều chứng cứ Như vậy, bên

cạnh sử dụng thuốc Amiphargen dựa trên các

chứng cứ y học, việc sử dụng Amiphargen theo

kinh nghiệm của b{c sĩ cũng đem lại nhiều lợi

ích

Tuy nghiên cứu đã có được một số kết quả

đ{ng ghi nhận về tình hình sử dụng thuốc

Amiphargen nhưng nghiên cứu vẫn còn một số

hạn chế Thiết kế nghiên cứu là cắt ngang mô tả

trên hồ sơ bệnh án, việc ghi nhận các thông tin là

thụ động Nhiều thông tin mang tính chủ quan,

phụ thuộc nhiều vào nhân viên y tế

Transaminase trên từng bệnh nhân, bên cạnh

việc ảnh hưởng của Amiphargen còn có thể phụ

thuộc vào nhiều thuốc và yếu tố ảnh hưởng

không thể loại trừ như tuổi, sử dụng thuốc ảnh

hưởng đến chức năng gan k m theo,< Bệnh

nh}n ung thư gan, ngo|i sử dụng thuốc điều trị

nội khoa, còn có thể sử dụng các thủ thuật ngoại

khoa can thiệp lên gan có thể dẫn đến tăng

transaminase gan sau điều trị

KẾT LUẬN

Công văn 8321/BYT-BH đã có một số tác

động tích cực đến vấn đề sử dụng thuốc

Amiphargen như hạn chế được tần suất sử dụng

Amiphargen ở bệnh viện Thống Nhất B{c sĩ

quan t}m hơn đến xét nghiệm transaminase gan

trước khi chỉ định thuốc, bắt đầu dùng thuốc

sớm hơn Ở bệnh nh}n ung thư gan, kết quả

nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng nồng độ AST

v| ALT sau điều trị Đ}y l| đối tượng cần chú ý

thận trọng hơn khi cho chỉ định Amiphargen

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 3645/BHXH-DVT – Công văn v/v tăng cường quản lý và sử dụng thuốc BHYT Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2 Acharya SK, Dasarathy S, Tandon A, Joshi YK and Tandon BN (1993) A preliminary open trial on interferon stimulator (SNMC) derived from Glycyrrhiza glabra in the treatment of

subacute hepatic failure Indian J Med Res, 98: 69-74

3 Arase Y, Ikeda K, Murashima KN, Chayama A, Tsubota IK, Suzuki Y et al (1997) The long term efficacy of glycyrrhizin in

chronic hepatitis C patients Cancer, 79: 1494-1500

4 Chen J, Wang J, Qin T, Huang Y, Li J (2014) Efficacy and safety

of Stronger Neo-Minophagen C for treatment of chronic hepatitis B: a meta-analysis of randomized controlled trials

Journal of Southern Medical University, 34: 1224-1229

5 Ikeda K (2007) Glycyrrhizin injection therapy prevents hepatocellular carcinogenesis in patients with interferon

resistant active chronic hepatitis C Hepatology Research, 37(s2)

6 Ikeda K, Arase Y, Kobayashi M, Saitoh S, Someya T, Hosaka T et

al (2006) A long-term glycyrrhizin injection therapy reduces hepatocellular carcinogenesis rate in patients with interferon-resistant active chronic hepatitis C: a cohort study of 1249

patients Digestive diseases and sciences, 51: 603-609

7 Kumada H (2002) Long-term treatment of chronic hepatitis C with glycyrrhizin [stronger neo-minophagen C (SNMC)] for preventing liver cirrhosis and hepatocellular carcinoma

Oncology, 62: 94-100

8 Ma K, Xie Y, Yang W, Wang Y, Yi D, Zhuang Y (2014) Analysis

of characteristics of traditional Chinese medicine and western medicine clinical use in patients with viral hepatitis based on

real world hospital information system data China journal of Chinese materia medica, 39: 3535-3540

9 Manns MP, Wedemeyer H, Singer A, Khomutjanskaja N, Dienes

HP, Roskams T et al (2012) Glycyrrhizin in patients who failed previous interferon alpha-based therapies: biochemical and

histological effects after 52 weeks J Viral Hepat, 19: 537-546

10 Miyake K, Tango T, Ota Y, Mitamura K, Yoshiba M, Kako M et

al (2002) Efficacy of Stronger Neo‐Minophagen C compared between two doses administered three times a week on patients

with chronic viral hepatitis Journal of gastroenterology and hepatology, 17: 1198-1204

11 Murphy S, Xu J, Kochanek K, Bastian B (2016) Deaths: Final

Data for 2013 National vital statistics reports: from the Centers for Disease Control and Prevention, National Center for Health Statistics, National Vital Statistics System, 64: 1-119

12 Orlent H, Hansen BE, Willems M, Brouwer JT, Huber R, Kullak-Ublick GA et al (2006) Biochemical and histological effects of 26 weeks of glycyrrhizin treatment in chronic hepatitis C: a

randomized phase II trial Journal of hepatology, 45: 539-546

13 Piton A, Poynard T, Imbert F, Bismut L et.al (1998) Factors associated with serum alanine transaminase activity in healthy subjects: consequences for the definition of normal values, for selection of blood donors, and for patients with chronic hepatitis

C Hepatology, 27: 1213-1219

14 Suzuki H (1983) Effects of glycyrrhizin on biochemical tests in

patients with chronic hepatitis Double-blind trial Asian Med J,

26: 423-438

15 Tandon A, Tandon B, Bhujwala R (2001) Treatment of subacute hepatitis with lamivudine and intravenous glycyrrhizin: a pilot

study Hepatology research, 20: 1-8

Trang 7

16 Tran D, Kosik R, Mandell G, Chen Y, Su T, Chiu A et.al (2013)

Tobacco Control in Vietnam public health, 127: 109-118

17 Van BT, Blizzard L, Luong KN, Le N et al (2015) Declining

prevalence of tobacco smoking in Vietnam Nicotine & Tobacco

Research, 17: 831-838

18 Van R et al (2001) Glycyrrhizin-induced reduction of ALT in

European patients with chronic hepatitis C Am J Gastroenterol,

96: 2432-2437

19 Van R, Vulto TG, Hop WC, Brouwer JT, Niesters HG, Schalm

SW (1999) Intravenous glycyrrhizin for the treatment of chronic

hepatitis C: a double-blind, randomized, placebo-controlled

phase I/II trial J Gastroenterol Hepatol, 14: 1093-1099

20 Veldt BJ, et al (2006) Long-term clinical outcome and effect of

glycyrrhizin in 1093 chronic hepatitis C patients with

non-response or relapse to interferon Scand J Gastroenterol, 41:

1087-1094

21 Yasui S et al (2011) Efficacy of intravenous glycyrrhizin in the

early stage of acute onset autoimmune hepatitis Dig Dis Sci, 56:

3638-3647

22 Zhang L and Wang B (2002) Randomized clinical trial with two doses (100 and 40 ml) of Stronger Neo-Minophagen C in

Chinese patients with chronic hepatitis B Hepatology research, 24:

220-227

23 Zhang L et al (2000) Therapeutic effects of Stronger Neo-Minophagen C (SNMC) in patients with chronic liver disease

Hepatology research, 16: 145-154

Ngày đăng: 23/01/2020, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm