1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả bước đầu vi phẫu thuật u não tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương

4 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 253,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả điều trị bước đầu vi phẫu thuật u não tại khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU VI PHẪU THUẬT U NÃO

TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Lê Đức Định Miên*, Phạm Anh Tuấn*, Lê Thái Bình Khang*, Lê Thể Đăng*, Nguyễn Hiền Nhân*,

Nguyễn Trần Đức Nhã*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả điều trị bước đầu vi phẫu thuật u não tại

Khoa Ngoại Thần Kinh Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Phương pháp: Hồi cứu tất cả các trường hợp u não được phẫu thuật dưới kính hiển vi tại Bệnh viện

Nguyễn Tri Phương từ tháng 11/2008 đến 08/2012 Bệnh nhân được ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh học, vị trí u, giải phẫu bệnh lý và kết quả điều trị Đánh giá kết quả điều trị theo thang điểm GOS tại thời điểm xuất viện

Kết quả: Có 58 trường hợp bao gồm 24 nam và 34 nữ Tuổi bệnh nhân thay đổi từ 18 đến 83 tuổi, trung

bình: 48,51 Triệu chứng nhập viện chủ yếu là đau đầu (100% các trường hợp) Tỉ lệ các loại u theo vị trí: bán cầu đại não 72,41% (42/58), sàn sọ 10,35% (6/58), góc cầu tiểu não 6,9% (4/58), tiểu não 8,62% (5/58), não thất 1,72% (1/58) Về giải phẫu bệnh: phần lớn là u màng não 48,28% (28/58), u sao bào 24,14% (14/58), u di căn 18,97% (11/58) 89,66% bệnh nhân có GOS=5 và 8,62% có GOS=3 lúc xuất viện Tử vong 1 trường hợp chiếm

tỉ lệ 1,72%

Kết luận: Kết quả bước đầu điều trị vi phẫu thuật u não tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương cho kết quả khả

quan với các loại thương tổn đa dạng về thể loại và vị trí

Từ khóa: Vi phẫu thuật, u não

ABSTRACT

MICROSURGICAL TREATMENT OF BRAIN TUMORS AT NGUYEN TRI PHUONG HOSPITAL

Le Duc Dinh Mien, Pham Anh Tuan, Le Thai Binh Khang, Le The Dang, Nguyen Hien Nhan, Nguyen Tran Đuc Nha * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 186 - 189

Objective: To evaluate the clinical characteristics, the imaging features and the initial results of

microsurgical treatment for brain tumors at Nguyen Tri Phuong hospital

Methods: All patients with brain tumors operated at Nguyen Tri Phuong hospital from November 2008 to

August 2012 were retrospectively analyzed We focused on the clinical characteristics, the imaging features, the location, the pathology and the results The results were valued by GOS at the time of leaving the hospital

Results: 58 patients consisted of 24 male and 34 female The ages of the patients ranged from 18 to 83, mean

age: 48.51 The most chief complain was headache (100%) Tumor located in: cerebral hemispheres: 72.41% (42/58), skull base 10.35% (6/58), Cerebellopontine angle 6.9% (4/58), cerebellum 8.62% (5/58), ventricle 1.72% (1/58) Pathology was menigioma 48.28% (28/58), astrocytoma 24.14% (14/58), metastase 18.97% (11/58) Overall, the clinical outcome was good in 89.66% (GOS 5), medium in 8.62% (GOS 3) and fatal in 1.72%

Conclusion: The initial results of microsurgical treatment for the brain tumors at Nguyen Tri Phuong

hospital are quite satisfactory

*Khoa Ngoại Thần Kinh-Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Tác giả liên lạc: BS CKI Lê Đức Định Miên, ĐT: 0989602760

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012 Nghiên cứu Y học

Key words: Microsurgery, Brain tumor

MỞ ĐẦU

U não là một trong những nguyên nhân gây

tử vong cho bệnh nhân đứng thứ hai sau đột

quị Tại Mỹ có khoảng 11000-13000 trường hợp

tử vong hằng năm do u não Hơn 50% các

trường hợp u não ở người trưởng thành là u di

căn, thường gặp nhất là từ phổi (50%), vú

(15%)… Số lượng bệnh nhân vẫn tiếp tục gia

tăng do sự kéo dài thời gian sống còn ở những

bệnh nhân ung thư như: vú, phổi, đường tiêu

hóa, tiền liệt tuyến U nguyên phát ở não chỉ

chiếm tỉ lệ 2-3% các u ác tính với tỉ lệ mới mắc từ

8-10/100.000 dân ở châu Âu và Bắc Mỹ(2,5)

Tỉ lệ lưu hành u não tùy thuộc vào nhiều

yếu tố: điều kiện môi trường sống, hệ thống

chăm sóc y tế, ý thức chăm sóc bệnh tật…Ở

Châu Âu, tỉ lệ lưu hành u não ở người trưởng

thành là 50/100.000 dân/năm và tỉ lệ mới mắc là

9/100.000 dân/năm(1,5) Với sự ra đời của CT-Scan

và MRI, u não ngày càng được phát hiện nhiều

hơn và thách thức đối với chuyên ngành Phẫu

thuật Thần kinh cũng lớn hơn

Kính hiển vi phẫu thuật được áp dụng trong

phẫu thuật các bệnh lý thần kinh từ những năm

1960 của thế kỷ 20 Chất lượng của các phẫu

thuật đối với bệnh lý thần kinh được cải thiện

đáng kể cùng với sự phát triển của các thế hệ

kính vi phẫu, sự ra đời của hệ thống phẫu thuật

có dẫn đường (Navigation) hay máy cắt hút siêu

âm CUSA(5)

Tại Việt Nam chưa xác định tỉ lệ lưu hành

bệnh Tuy nhiên từ thực tế quá tải tại khoa

Ngoại Thần kinh của các bệnh viện lớn hiện nay

của nước ta, việc phát triển thêm nhiều trung

tâm phẫu thuật thần kinh chuyên sâu với các

thiết bị kính vi phẫu để triển khai phẫu thuật

bệnh lý thần kinh là việc làm có ý nghĩa thực

tiễn và chiến lược

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hồi cứu các trường hợp u não được phẫu

thuật dưới kính hiển vi tại Bệnh viện Nguyễn

Tri Phương từ 11/2008-08/2012 Bệnh nhân được

ghi nhận các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh học (CT-Scan, MRI) và kết quả điều trị ban đầu Phân loại u theo vị trí giải phẫu và giải phẫu bệnh học Đánh giá kết quả điều trị bằng thang điểm GOS tại thời điểm xuất viện

KẾT QUẢ Đặc điểm về dịch tễ

Từ 11/2008 -09/2012 có 58 trường hợp, trong

đó tỉ lệ nam/nữ: 24/34 Tuổi trung bình: 48,51 tuổi Nhỏ nhất 18 tuổi và lớn nhất 83 tuổi

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1: Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

Yếu nửa người 22 37.93

Liệt các dây sọ 2 3.45 Rối loạn tâm thần 2 3.45

Nhận xét: Đa số các trường hợp bệnh nhân

vào viện có triệu chứng lâm sàng là đau đầu do khối choán chỗ trong sọ Động kinh và dấu thần kinh khu trú cũng là triệu chứng lâm sàng

thường gặp trong lô nghiên cứu này

Vị trí u

Bảng 2: Bảng phân bố vị trí u

Bán cầu đại não 42 72.41

Góc cầu tiểu não 4 6.9

Nhận xét: Phần lớn các trường hợp trong lô

nghiên cứu của chúng tôi là u vùng bán cầu đại não như các u vùng trán, thái dương, đính.Trong 4 trường hợp u góc cầu tiểu não có 2 trường hợp là u dây VIII và 2 trường hợp là u màng não U sàn sọ chủ yếu là u màng não

Kết quả phẫu thuật

Kết quả lấy u toàn bộ: 44/58 (75,86%):

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012

Bảng 3: Bảng số liệu tỉ lệ lấy u

Lấy toàn bộ u 44 75.86

Bảng 4: Bảng tỉ lệ lấy u màng não

Lấy toàn bộ u 23 82.14

Nhận xét: Phần lớn các trường hợp lấy hết u

trên đại thể là lành tính, có 11 trường hợp lấy

bán phần u và 3 trường hợp sinh thiết do các

trường hợp này là Astrocytoma grade cao thâm

nhiễm nhiều với mô não xung quanh Riêng về

u màng não tỉ lệ lấy hết u chiếm 82,14%, có 5

trường hợp chỉ lấy bán phần u do u ở vùng cánh

bé xương bướm, sàn sọ sát với xoang hang,

mạch cảnh

Đặc điểm giải phẫu bệnh

Bảng 5: Bảng phân loại giải phẫu bệnh

Hemangioblastoma 1 1.72

Kết quả điều trị

Bảng 6: Bảng GOS lúc xuất viện

1 điểm (tử vong) 1 1.72

Tại thời điểm xuất viện: tốt 52/58 trường hợp

(GOS 5), trung bình 5/58 (GOS 3).Có 1 trường

hợp tử vong do phù não sau mổ, viêm phổi,

không cai được máy thở

Biến chứng

Bảng 7: Bảng các biến chứng

Nhiễm trùng vết mổ 5 8.62

Dò dịch não tủy vết mổ 1 1.72

Nhận xét: Trong lô nghiên cứu này có 5 trường hợp viêm màng não sau mổ, bệnh nhân được điều trị nội khoa theo phác đồ và xuất viện trong tình trạng ổn định Có một trường hợp dò dịch não tủy qua vết mổ phải mổ lại sau đó bệnh nhân ổn định và một trường hợp tử vong như đã mô tả

BÀN LUẬN Các đặc điểm về dịch tễ

Kết quả 58 trường hợp trong 4 năm chưa thật nhiều và không đại diện cho dân số, cho nên sự khác biệt này có thể do ngẫu nhiên Tuy nhiên, trong lô nghiên cứu này có tỉ lệ nữ nhiều hơn nam

Tuổi của nghiên cứu chúng tôi trải dài từ 18 đến 83, tập trung chủ yếu là 48 và không có bệnh nhi do bệnh viện chúng tối chưa tiến hành phẫu thuật nhi

Các đặc điểm về lâm sàng

Đa số các trường hợp lâm sàng làm bệnh nhân nhập viện là hội chứng tăng áp lực nội sọ

do khối choán chỗ gây ra, 100% các trường hợp

có dấu hiệu đau đầu Điều này khác biệt so với

y văn, có thể do các trường hợp đến với chúng tôi có khối u rất lớn trong sọ(2,5) Riêng một số vị trí u đặc biệt gây ra những triệu chứng riêng như vùng vận động thường biểu hiện động kinh (15/58 chiếm 25,86%), hoặc yếu vận động nửa người (22/58 chiếm 37,93%), các u vùng hố sau thường gây hội chứng tiểu não do chèn ép vào tiểu não hay thân não

Đặc điểm về vị trí u

Có nhiều cách phân loại vị trí u, có thể theo tầng sàn sọ (sàn sọ trước, giữa, sau) hoặc phân loại đơn giản là trên lều và dưới lều(2) Chúng tôi

có 42 trường hợp u ở bán cầu đại não chiếm 75,41%, điều này cho thấy u não vùng bán cầu vẫn chiếm ưu thế hơn các vị trí khác, tương tự như y văn đã ghi nhận

Đặc điểm về lấy u

Với đặc điểm u lành tính, việc điều trị đạt được hiệu quả tối ưu khi lấy được u càng

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012 Nghiên cứu Y học

nhiều càng tốt, hạn chế tái phát và đảm bảo

an toàn về mặt chức năng cho bệnh nhân(3,4) U

màng não bán cầu, không cạnh xoang tĩnh

mạch chúng tôi chủ trương thực hiện lấy trọn

u, cắt màng cứng nuôi và bỏ phần xương xâm

lấn (Simpson 1) Riêng vị trí sàn sọ thì sau khi

lấy u chúng tôi đốt kỹ nơi bám của u để giảm

nguy cơ tái phát sau này

U dây VIII cũng là một tổn thương lành tính,

do đặc điểm cấu trúc giải phẫu: phức hợp VII,

VIII đi gần nhau và trong đa số các trường hợp

u phát hiện muộn (trên 3 cm) nên dây VII bị

chèn ép dãn mỏng về phía ống tai trong Ngày

nay sự ra đời của xạ phẫu hỗ trợ nhiều trong

điều trị các u não, một số quan điểm cho rằng

cần bảo tồn dây VII tối đa, đảm bảo về mặt chức

năng và thẩm mỹ cũng đồng nghĩa với việc

không cố lấy hết phần u trong ống tai trong,

chính vì vậy chúng tôi luôn để lại một phần u

dính vào cấu trúc này(5)

Đối với Astrocytoma grade cao hoặc u di

căn có độ thâm nhiễm nhiều với mô não xung

quanh thì khả năng lấy u tỉ lệ thuận với tiên

lượng của bệnh nhân tuy nhiên phải đảm bảo

không ảnh hưởng đến chức năng thần kinh

Trong lô nghiên cứu này có 3 trường hợp chúng

tôi chỉ tiến hành sinh thiết làm giải phẩu bệnh lý

vì u nằm ở vùng chức năng đồng thời cũng giải

thích cho bệnh nhân để tiến hành xạ trị tiếp

theo

Riêng đối với u tuyến yên, khoa chúng tôi

đã phẫu thuật bằng phương pháp nội soi qua

xoang bướm nên không đưa vào trong nghiên

cứu này

Kết quả sau mổ

Xu hướng chung của chuyên ngành Phẫu

thuật Thần kinh hiện nay là đảm bảo chất lượng

cuộc sống của bệnh nhân, chính vì vậy chúng

tôi luôn tuân thủ nguyên tắc là lấy hết u nhưng

nếu có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thần kinh thì dừng lại(1,5) Trong lô nghiên cứu có gần 90% trường hợp xuất viện đạt GOS 5 đảm bảo cho bệnh nhân có thể tự chăm sóc và hòa nhập cộng đồng cũng như có thể tham gia vào các điều trị hổ trợ tiếp theo như vật lý trị liệu, hóa,

xạ trị

Trường hợp tử vong, bệnh nhân này có khối

u Astrocytoma lớn vùng đính, trong mổ chảy máu nhiều kèm phù não sau mổ, hậu phẫu kéo dài kèm tình trạng viêm phổi bệnh viện nặng, không cai được máy thở

Các đặc điểm về biến chứng

Nhiễm trùng và viêm màng não trong lô nghiên cứu của chúng tôi là 8,62% Dò dịch não tủy có 1 trường hợp chiếm tỉ lệ 1,72% chúng tôi phải mổ lại và bệnh nhân xuất viện ổn định

KẾT LUẬN

Bước đầu triển khai vi phẩu thuật u não tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương cho một kết quả khả quan Đây cũng là tiền đề khích lệ chúng tôi tiếp tục phát triển vi phẫu thuật trong điều trị u não, góp phần vào sự lớn mạnh của ngành Phẫu thuật Thần kinh Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Brem H, et al (2004) Brain Tumors: General and considerations In: Richard Winn.H Youmans-Neurological Surgery, Vol 1, 5 th

edition: 659-661 Saunders, Philadelphia

2 Greenberg MS (2010) Tumor In: Greenberg.M.S Hanbook of Neurosurgery, 7 th edition: 582-769 Thieme, NewYork

3 Haddad GF, Al-Mefty O (2004) Meningioma In: Richard Winn.H Youmans-Neurological Surgery, Vol 1, 5 th edition:

1099-1131 Saunders, Philadelphia

4 Hofmann.BM, Fahlbusch R (2006) Surgical Management Of Convexity, Parasagital, and Falx Meningiomas In: Schmidek HH, Roberts D Operative Neurosurgical Techniques: Indications, Methods, and Results, Vol 1, 5 th edition: 721-738 Saunder, Philadelphia

5 Mennel HD (2010) Brain Tumors In: Arnold.W, Ganzer.U Neurosurgery-European Manual of Medcine: 61-180 Springer-Verlag, Berlin

Ngày đăng: 23/01/2020, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w