1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, AFB (+)/đàm và X quang phổi của lao phổi tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE tại tỉnh Đồng Tháp

9 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 351,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng, AFB (+)/đàm và X quang phổi của bệnh nhân (BN) lao phổi (LP) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE tại tỉnh Đồng Tháp. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, AFB(+)/ĐÀM VÀ X QUANG PHỔI

CỦA LAO PHỔI TÁI PHÁT VỚI PHÁT ĐỒ 2SHRZ/6HE

TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP

Ngô Thanh Bình*, Huỳnh Thị Nguyệt**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, AFB (+)/đàm và X quang phổi của bệnh nhân (BN) lao phổi (LP) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE tại tỉnh Đồng Tháp

Phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang phân tích

Kết quả: Từ 8/2005 đến 5/2006, có 138 BN LP tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE và 138 LP mới đến khám tại 3 bệnh viện (BV) tỉnh Đồng Tháp Có 82,6% trường hợp LP tái phát trong vòng 24 tháng sau khi ngưng điều trị lao trước đó Thời gian lao phổi tái phát trung bình 22 21,67 tháng (2 – 120 tháng) Chủ yếu gặp ở nam giới (81,2%), tuổi trên 65 tuổi (25,4%), kinh tế thiếu ăn (87,7%), sống ở vùng sâu, vùng xa (69,6%), và đa số sống bằng nghề nông (73,3%) Có tiền căn chủng ngừa BCG thấp (3,6%), 57,3% BN có thói quen hút thuốc lá, 10,1% BN nghiện rượu, 21% BN tiếp xúc nguồn lây lao, và 17,4% BN có tiền căn bệnh lý nội khoa mạn tính phối hợp Triệu chứng thường gặp là ho khạc đàm kéo dài (84,9%), đau ngực (65,2%), khó thở (37%), ho ra máu (31,9%), sốt nhẹ về chiều (68,8%), biếng ăn (81,9%), sụt cân (77,5%) Tổn thương lao trên X quang phổi ở mức độ nặng chiếm tỉ lệ cao nhất (69,6%), kế đến 20,3% mức độ trung bình, và 10,1% mức độ nhẹ Thường gặp tổn thương lao lan tỏa hai bên phổi (68,8%) và tập trung ở 1/3 trên phổi 73,2% hình tạo hang Đồng thời, có 66,4% trường hợp có di chứng lao trên X quang phổi của lần điều trị trước Có 41,3% AFB/đàm dương tính từ 2+ trở lên BN LP tái phát có biểu hiện triệu chứng nặng

nề hơn so với BN LP mới một cách có ý nghĩa thống kê (p<0,05) như sụt cân gấp 2 lần (OR=2), biếng ăn gấp 3,5 lần (OR=3,5), ho ra máu gấp 2,8 lần (OR=2,8), khó thở gấp 2,8 lần (OR=2,8), đau ngực gấp 1,6 lần (OR=1,6), và ran bệnh lý ở phổi gấp 2,2 lần (OR=2,2) Tổn thương lao mức độ nặng trên X quang phổi ở nhóm LP tái phát xảy ra nhiều gấp 2,8 lần so với ở nhóm LP mới (OR=2,8; p<0,0001) Mức độ AFB dương tính trong đàm 3+ ở nhóm LP tái phát nhiều gấp 2,4 lần so nhóm LP mới (OR=2,4; p=0,0013)

Kết luận: Lao phổi tái phát với phác đồ 2SHRZ/6HE có biểu hiện lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm, tổn thương trên X quang phổi nhiều, nặng nề và phức tạp hơn lao phổi mới

Từ khóa: Bệnh lao, lao phổi, lao phổi tái phát, AFB

ABSTRACT

EVALUATION OF CLINICAL FEATURES, POSITIVE SPUTUM SMEAR AND CHEST X-RAYS OF RECURRENT PULMONARY TUBERCULOSIS WITH 2SHRZ/6HE IN ĐONG THAP PROVINCE

Huynh Thi Nguyet, Ngo Thanh Binh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 60 - 68

Objective: To evaluate clinical features, positive sputum smear and chest x-rays in patients with recurrent pulmonary tuberculosis (PTB) with 2SHRZ/6HE in Đong Thap Province

Method: Analytic cross-sectional study

* Bộ môn Lao và bệnh Phổi - Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Bệnh viện Phổi Đồng Tháp

Trang 2

Results: From 8/2005 to 5/2006, there were 138 patients with recurrent PTB with 2SHRZ/6HE and

138 patients with new PTB admitted at 3 hospitals in Đong Thap Province 82.6% cases were suffered from recurrent PTB in 24 months after cured by previous anti-TB therapy The average recurrent PTB time was

22 21.67 months (range, 2 – 120 months) Most of them were male (81.2%), had over 65 years old (25.4%), had underfed living (87.7%), lived in countrysides (69.6%), and were farmers (73.3%) 3.6% cases had previous BCG vaccination, 57.3% cases liked cigarette smoking, 10.1% cases were drunk, 21% cases exposed TB resource, and 17.4% cases combined with chronic internal diseases The common symptoms were prolonging productive cough (84.9%), chest pain (65.2%), dyspnea (37%), hemoptysis (31.9%), light fever in the afternoon (68.8%), anorexia (81.9%), weight losing (77.5%) There were 69.6% cases with severe TB lesions, 20.3% cases with average TB lesions, and 10.1% cases with light TB lesions on chest X-rays TB lesions on chest X-rays were occurred in both lungs (68.8%) and focused on 1/3 upper lung 73.2% cases were cavity TB lesions Besides, there were 66.4% cases with PTB sequelae on chest X-rays in previous anti-TB therapy There were 41.3% positive sputum smears at level 2+ and more The symptoms of patients with recurrent PTB showed more severe than those of patients with new PTB with significantly statistics (p<0.05) such as weight losing was 2 times (OR=2), anorexia was 3.5 times (OR=3.5), hemoptysis was 2.8 times (OR=2.8), dyspnea was 2.8 times (OR=2.8), chest pain was 1.6 times (OR=1.6), and rale in lung was 2.2 times (OR=2.2) The severe TB lesions on chest x-rays in patients with recurrent PTB were 2.8 times more than in patients with new PTB (OR=2.8; p<0.0001) The positive sputum smear at level 3+ in patients with recurrent PTB were 2.4 times more than in patients with new PTB (OR=2.4; p=0.0013)

Conclusion: Clinical features, positive sputum smear and chest x-rays were showed more severe and complicative in patients with recurrent PTB with 2SHRZ/6HE than in patients with new PTB

Keyword: Pulmonary tuberculosis, recurrent pulmonary tuberculosis, AFB

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao đang gia tăng trở lại tại nhiều

nơi trên thế giới Hóa trị liệu ngắn ngày được áp

dụng phổ biến tại Việt Nam trong hơn một thập

kỷ qua, nhất là công thức 2SHRZ/6HE với đạt

kết quả điều trị khỏi bệnh chiếm đến 90%(12) Tuy

nhiên, tỉ lệ thất bại điều trị lao cũng như lao phổi

(LP) tái phát ngày càng có chiều hướng gia tăng

trong những năm từ 1999 đến 2005 (từ 6,1 –

6,7%)(1) Đã có nhiều công trình nghiên cứu (NC)

về kháng thuốc và kết quả điều trị LP ở Việt

Nam cũng như nước ngoài nhưng hầu như rất ít

có tác giả đề cập về vấn đến LP tái phát, cũng

như về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang

phổi Hơn nữa, việc điều trị cho những BN LP

tái phát thường có kết quả rất hạn chế, di chứng

và tỉ lệ tử vong cao hơn so với mắc lao mới lần

đầu LP tái phát là vấn nạn lớn cho bản thân BN

gây nhiều di chứng, điều trị khó khăn, tỉ lệ tử

vong cao và cũng là nguồn lây nhiễm lao nguy

hiểm với nguy cơ kháng thuốc cao cho cộng đồng, xã hội Đồng Tháp là một trong những tỉnh của miền tây nam bộ, nằm giáp biên giới với Campuchia, hiện nay, có tình hình mắc lao tương đối cao, đứng hàng thứ hai so với nhiều tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và đứng thứ tư sau An Giang, TP HCM, và Tây Ninh với tỉ lệ nguy cơ mắc lao là (3%), và tỉ lệ LP tái phát chiếm 6,73%(8) Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành NC: “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của lao phối tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE tại tỉnh Đồng Tháp” với các mục tiêu cụ thể sau:

Mô tả đặc điểm lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm và X quang phổi của BN LP AFB(+) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE

- Xác định thời gian tái phát của BN LP AFB(+) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE

- So sánh đặc điểm lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm và X quang phổi giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế NC

NC cắt ngang phân tích

Đối tượng NC

Tất cả BN được chẩn đoán LP AFB (+) tái

phát với phát đồ 2SHRZ/6HE được thu dung tái

trị trong chương trình chống lao (CTCL) quốc

gia từ 8/2005 đến 5/2006 tại các phòng khám

chuyên khoa lao, khoa Lao của 3 BV lớn của tỉnh

Đồng Tháp như BV đa khoa tỉnh Đồng Tháp, 2

BV đa khoa khu vực thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng

Ngự Đây là những BN mắc LP AFB(+) mới đã

được điều trị khỏi với phác đồ 2SHRZ/6HE

trước đây, nay phát hiện mắc LP tái phát qua

nhuộm soi trực tiếp AFB/đàm (+) và đều được

chẩn đoán xác định qua hội chẩn tại một trong 3

BV trên Đồng thời, các BN này đồng ý tham gia

vào NC bằng văn bản

Tiêu chuẩn chẩn đoán LP AFB (+) mới

Có triệu chứng lâm sàng gợi ý đến lao; và có

bất thường trên X quang phổi gợi ý đến nguyên

nhân do lao; và có  2 trong 3 hoặc ít nhất 1 trong

6 mẫu đàm (+) qua soi AFB trực tiếp; và chưa

điều trị bằng thuốc kháng lao hoặc chỉ mới điều

trị < 1 tháng

Tiêu chuẩn chẩn đoán LP tái phát

Là một BN đã được điều trị lao trước đó

(hoàn tất phác đồ điều trị lao) và được xác định

là khỏi bệnh, nhưng hiện tại mắc LP trở lại với

bằng chứng vi khuẩn học là AFB(+)/đàm qua soi

trực tiếp hoặc cấy dương tính với vi khuẩn lao

trong đàm

Tiêu chuẩn loại trừ

BN có hồ sơ bệnh án NC không đầy đủ; mắc

LP tái phát ở những BN không được điều trị lao

bằng phác đồ 2SHRZ/6HE trước đây; mắc LP

mạn, LP thất bại điều trị, lao ngoài phổi, lao đa

cơ quan; BN mắc bệnh tâm thần kinh phối hợp

với lao hoặc bị câm điếc

Phương pháp tiến hành NC

BN được khai thác về hành chính, tiền căn,

bệnh sử bao gồm các biến số cần phải thu thập như: tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi cư trú, tiền căn hút thuốc lá, nghiện rượu, nguồn lây lao, tiền căn chủng ngừa BCG, tiền căn điều trị lao với phác đồ 2SHRZ/6HE (thời gian kết thúc điều trị), tiền căn bệnh lý nội khoa mạn tính khác, …

Khai thác các triệu chứng lâm sàng, đo dấu hiệu sinh tồn, khám phổi (phát hiện các ran bệnh

lý ở phổi, hội chứng đông đặc…) và khám các cơ quan khác một cách toàn diện

Phân tích các dạng tổn thương lao, vị trí tổn thương lao (bên phải, bên trái, hai bên phổi); phân chia theo vùng phổi mỗi bên (1/3 trên, 1/3 giữa, 1/3 dưới và cả phổi); và đánh giá mức độ tổn thương lao trên X quang phổi theo Hiệp hội lồng ngực Hoa kỳ (ATS) (1990), gồm 3 mức độ: nhẹ (I), trung bình (II) và nặng (III)

Phân loại mức độ AFB dương tính trong đàm thành 4 mức độ như sau: dưới 1+, 1+, 2+

và 3+

Trong NC này, bao gồm có 2 nhóm NC được bắt cặp cùng giới và cùng nhóm tuổi tương đương với tỉ lệ là 1:1 nhằm so sánh, phân tích các đặc điểm về lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm và X quang phổi của LP giữa hai nhóm NC:

(1) Nhóm bệnh: là những BN mắc LP AFB(+) tái phát

(2) Nhóm chứng: là những BN mắc LP AFB(+) mới (dùng làm nhóm so sánh)

Xử lý và phân tích thống kê Thu thập dữ liệu vào mẫu bệnh án chung, ghi nhận tất cả các biến số và xử lý phân tích thống kê bằng phần mềm STATA phiên bản 8.0 Các biến số định tính sẽ được biểu diễn theo tần suất, tỉ lệ phần trăm và kiểm định theo phép kiểm 2 Các biến số định lượng sẽ được biểu diễn theo trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định theo phép kiểm Fisher Giá trị p<0,05 và các mối liên quan được tính bằng tỉ số chênh (OR: Odds ratio) không chứa 1 được xem là có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy 95% (95% Confident Interval, 95%CI)

Trang 4

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trong thời gian NC từ 8/2005 đến 5/2006, thu

dung được 276 trường hợp, trong đó:

Nhóm bệnh: gồm 138 BN LP AFB(+) tái phát

với phát đồ 2SHRZ/6HE

Nhóm chứng: gồm 138 BN LP AFB(+) mới

dùng làm nhóm so sánh

Đặc điểm lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm và

X quang phổi của BN LP AFB(+) tái phát

với phát đồ 2SHRZ/6HE

Phân bố theo giới tính

Trong 138 BN LP AFB(+) tái phát với phát đồ

2SHRZ/6HE có 112 BN nam (81,16%) và 26 BN

nữ (18,84%) với tỉ số nam:nữ là 4,3:1 Điều này

cũng phù hợp với nhận định của Tổ chức Y tế

thế giới(12), hơn 2/3 nam giới có tỉ lệ mắc lao cao

và tỉ lệ lao tái phát cũng cao

Phân bố theo tuổi

Xem biểu đồ 1, tuổi nhỏ nhất là 19 tuổi và

cao nhất là 82 tuổi, tuổi trung bình là 50,716,7

Trong đó, nhóm tuổi có tỉ lệ LP tái phát cao là

nhóm tuổi > 65 tuổi chiếm 25,4%

6.52

14.49

18.12 18.84

16.67 25.36

0

5

10

15

20

25

30

15-24 25-34 35-44 45-54 55-65 >65

tỉ lệ (%)

Biểu đồ 1: Phân bố theo tuổi

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù

hợp với nhận định trong y văn(2,4,7,8,10) những BN

trên 65 tuổi, thường có đáp ứng miễn dịch kém,

khả năng lao tái phát rất cao

Phân bố vùng định cư và hoàn cảnh kinh tế

Tỉ lệ LP tái phát xảy ra nhiều ở những BN

sống vùng sâu vùng xa (69,6%) so với số BN

sống ở thị xã, thành phố (30,4%) (p<0,001) Điều

này cũng hợp lý do tính chất địa dư của tỉnh

Đồng Tháp là một trong những tỉnh đồng bằng

sông Cửu Long với đa số BN là nông dân, định

cư vùng nông thôn là chủ yếu Những BN có kinh tế ở mức đủ sống đến thiếu ăn chiếm tới 87,7%, trong đó có 41,30% số hộ nghèo Do kinh

tế khó khăn, cuộc sống nghèo nàn là điều kiện thuận lợi cho bệnh lao bùng phát cũng như mắc lao tái phát cao

Phân bố theo nghề nghiệp

Nhóm BN lao động nặng chiếm tỉ lệ cao nhất (64,5%), nhóm BN lao động trí óc chiếm tỉ lệ thấp nhất (4,35%), và các nhóm nghề khác chiếm 31,2% Kết quả NC cho thấy tỉ lệ LP tái phát xảy

ra nhiều ở nhóm BN làm ruộng chiếm 62% là phù hợp với địa dư Đồng Tháp, phần lớn BN làm nghề nông Kết quả NC của chúng tôi cũng tương đương với NC khác của Đinh Quang Đông(3) (BV lao Thái Bình) cũng cho thấy LP tái phát xảy ra nhiều ở nhóm BN làm ruộng (73,3%) (p=0,097) Theo Trần Văn Sáng(11), LP tái phát xảy

ra ở nhóm nghề tự do, lao động nặng nhọc (60%) (p=0,77) Do lao động nghề nông vất vả, cực nhọc cũng là điều kiện thuận lợi cho bệnh lao tái phát cao

Tiền căn của BN

Gồm 5 BN có tiền căn chủng ngừa BCG (3,6%), 79 BN có thói quen hút thuốc lá (57,3%),

14 BN nghiện rượu (10,1%), 29 BN tiếp xúc nguồn lây lao (21%), 24 BN có tiền căn bệnh lý nội khoa mạn tính phối hợp (17,4%) Kết quả này cũng được ghi nhận trong y văn(2,3,5,9), đây là những yếu tố nguy cơ làm tăng mắc lao mới và lao tái phát

Đặc điểm lâm sàng của LP AFB(+) tái phát

Lý do khám bệnh

Những lý do thường làm cho BN cảm thấy khó chịu mới đi khám thường gặp là ho khạc kéo dài (34, 8%), ho ra máu (20,3%) và mệt khó thở (14,5%) Đây cũng là những lý do đến khám thường gặp trong nhóm BN LP nói chung Các lý

do ít gặp hơn là sốt và đau ngực (10,8%), tình cờ phát hiện (2,2%) và suy kiệt (7,3%) Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác(6,11) Ngoài

ra, những trường hợp tình cờ phát hiện hoặc

Trang 5

triệu chứng mơ hồ giống như những bệnh khác

làm cho BN đến khám các chuyên khoa khác

thường do BN chủ quan không nghĩ mình mắc

bệnh trở lại

48

28

20

15 14 10 3

0

10

20

30

40

50

1

Ho khạc kéo dài

Ho ra máu Mệt ,Khó thở Sốt Đau ngực Suy kiệt Tình cờ phát hiện

Biểu đồ 2: Lý do khám bệnh

Các triệu chứng lâm sàng

Bảng 1: Triệu chứng cơ năng và thực thể

Triệu chứng

cơ năng

Ho khạc kéo dài 116 (84,1%)

Sốt nhẹ về chiều 95 (68,8%)

Đổ mồ hôi trộm 51 (37%)

Thể trạng

Khám phổi Ran bệnh lý ở phổi 70 (50,7%)

Triệu chứng ho khạc đàm kéo dài là biểu

hiện thường gặp nhất (chiếm 84,9%) Đây là triệu

chứng tiêu biểu cho nhiễm trùng đường hô hấp

và là nguyên nhân chính đưa đến nguy cơ lan

tràn bệnh lao, là nguồn lây nguy hiểm cho cộng

đồng (9) Các triệu chứng hô hấp khác cũng

thường xuất hiện như đau ngực (65,2%), khó thở

(37%) và ho ra máu (31,88%), gợi ý một tổn

thương nặng nề và lý do thường khiến cho BN lo

sợ đến khám Các triệu chứng nhiễm lao chung

như biếng ăn (81,9%), sụt cân (77,5%), sốt nhẹ về

chiều (68,8%), đổ mồ hôi trộm (36,96%).NC của

chúng tôi phù hợp với NC của các tác giả Lê thị

Tỉnh(6), Trần Văn Sáng (11) Khám phổi: có ran

bệnh lý ở phổi chiếm tỉ lệ cao (50.72%)

Hình ảnh X quang phổi của LP AFB(+) tái phát

Mức độ tổn thương lao trên X quang phổi (ATS-1990)

Bảng 2: Mức độ tổn thương lao trên X quang phổi (ATS-1990)

Tổn thương lao mức độ nặng trên X quang phổi chiếm tỉ lệ cao nhất (69,6%), mức độ tổn thương trung bình thấp hơn chiếm 20,3%, mức

độ tổn thương nhẹ chiếm tỉ lệ thấp nhất (10,1%)

So sánh với các tác giả khác:

Bảng 3: So sánh với các tác giả khác về mức độ tổn thương lao trên X quang phổi

Tác giả Nguyễn

Việt Cồ(9)

Trần Văn Sáng(11)

Lê Thị Tỉnh(6)

Chúng tôi

P

Mức

độ tổn thươn

g

Mức độ tổn thương nặng và vừa chiếm tỉ

lệ cao trong NC của chúng tôi so với kết quả của các tác giả ở bảng trên Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức p<0,05 Điều này có thể lý giải theo sinh bệnh học của bệnh LP(2)

khi mà tổn thương biểu hiện trên X quang phổi lan rộng thì bệnh đã diễn tiến một thời gian dài và số lượng vi khuẩn lao gia tăng và

đã đến giai đoạn trễ của bệnh

Vị trí tổn thương lao trên X quang phổi

Biểu đồ vị trí tổn thương trên x quang 68.84%

13.04% 18.12%

Bên phải Bên trái Cả 2 bên

Biểu đồ 3: Vị trí tổn thương lao trên X quang phổi

Thường gặp tổn thương lao lan tỏa hai bên phổi (68,8%), kế đến tổn thương bên phải nhiều hơn bên trái (18,1% so với 13%) Điều này cũng

Trang 6

phù hợp với các nghiên cứu trong y văn(2,4,6,8,10)

Phân chia tổn thương lao theo vùng phổi mỗi bên trên

X quang phổi

Bảng 4: Phân chia tổn thương lao theo vùng phổi mỗi

bên trên X quang phổi

Vùng tổn thương Bên Phải (n=120) Bên Trái (n=114)

1/3 trên phổi 85 (70,8%) 86 (75,4%)

Cả một bên phổi 26 (21,7%) 22 (19,3%)

Tỉ lệ BN có tổn thương ở 1/3 trên phổi phải là

70,8% và phổi trái là 75,84% Đây là vị trí thường

gặp của tổn thương lao trên x quang phổi, điều

này phù hợp với trong y văn(7,9,10) là do vi khuẩn

lao là vi khuẩn có tính hiếu khí tuyệt đối, đồng

thời với có sự liên quan nồng độ O2 cao thường

tập trung ở 1/3 trên phổi Vị trí tổn thương lao ở

1/3 dưới phổi (4,2% và 4,4%) và 1/3 giữa phổi

(3,3% và 0,9%) có tỉ lệ ít hơn nhiều Ngoài ra, tổn

thương lao xảy ra ở cả phổi có tỉ lệ thấp hơn so

với 1/3 trên phổi ở cả hai bên, thường là do tổn

thương lao xảy ra đầu tiên ở 1/3 trên phổi, sau đó

vi khuẩn lao lan tràn đến vùng phổi lân cận và

cuối cùng là cả phổi trong những trường hợp lao

phổi nặng và được phát hiện muộn

Các dạng tổn thương lao trên X quang phổi

Bảng 5: Các dạng tổn thương lao trên X quang phổi

Đặc điểm Đám mờ đều có hang 23 (16,7%)

Kết quả NC của chúng tôi cũng phù hợp

với nghiên cứu của Nguyễn Việt Cồ(9), và Trần

Văn Sáng(11) về các dạng tổn thương lao trên X

quang phổi

Di chứng do lao phổi lần điều trị trước

Nhóm bệnh có di chứng của lần điều trị

trước chiếm tỉ lệ cao (66,4%), đa số loại di chứng

xơ phổi (28,6%), xẹp phổi (28,6%) chiếm nhiều

nhất, ít gặp nhất là giãn phế quản và kén khí

Các dạng di chứng do lao phổi trong NC của chúng tôi cũng được ghi nhận trong y văn(2,7,10), là

do tình trạng hủy nhu mô phổi, hoặc xẹp một phần phổi, xơ hóa phổi,… là giảm thể tích phổi, gây nên bệnh phổi hạn chế Đồng thời, điều này

sẽ kéo theo tình trạng tăng thông khí bù trừ, gây khí phế thũng gây rối loạn thông khí – tưới máu Đây cũng là yếu tố nguy cơ làm bùng phát mắc lao phổi trở lại

Bảng 6: Di chứng do lao phổi lần điều trị trước

Loại di chứng Hang tồn lưu 22 (24,2%)

Giãn phế quản 3 (3,3%)

Mật độ AFB(+)/đàm của LP AFB(+) tái phát

Bảng 7: Mật độ AFB(+)/đàm của LP AFB(+) tái phát

Những BN có mức độ AFB dương tính 1+ chiếm tỉ lệ 58,7 % nhiều hơn hai nhóm còn lại Xác định thời gian tái phát của LP AFB(+) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE

Bảng 8: Xác định thời gian tái phát của LP AFB(+) tái phát với phát đồ 2SHRZ/6HE

Thời gian lao phổi AFB (+) tái phát trung bình 22  21,67 tháng Thời gian lao phổi AFB (+) tái phát sớm nhất là 2 tháng và muộn nhất là 120 tháng (10 năm) Theo Trần Văn Sáng(11), thời gian lao phổi AFB(+) tái phát trung bình 20  5,6 tháng, theo Chi C Leung(7), là 14,9  5,5 tháng Như vậy, những BN có thời gian lao phổi tái

Trang 7

phát sớm < 2 năm xuất hiện chiếm tỉ lệ cao

(82,6%), ngược lại, những BN có thời gian lao

phổi tái phát sau 2 năm chiếm tỉ lệ thấp hơn

(17,4%) So sánh với các tác giả khác về thời gian

lao phổi tái phát sau khi được điều trị bằng phác

đồ 2SHRZ/6HE như sau:

Bảng 10: So sánh với các tác giả khác về thời gian lao

phổi tái phát

Tác giả Thời gian lao phổi tái phát p

< 6 tháng < 24 tháng

Kết quả của chúng tôi tương đương với

một số NC khác nhưng không có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê với mức p > 0,05 Tuy

nhiên, thấp hơn so với NC của Chi C Leung(7)

và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức

p=0,0033 Đồng thời, các nghiên cứu đã cho

thấy khả năng lao phổi tái phát sau khi được điều trị bằng phác đồ 2SHRZ/6HE tập trung chủ yếu vào thời điểm trong vòng 2 năm sau ngưng điều trị Thời gian lao phổi tái phát sau điều trị phác đồ 2SHRZ/6HE xảy ra quá sớm với tỉ lệ cao (72 – 94,7%)

So sánh đặc điểm lâm sàng, mức độ AFB(+)/đàm và X quang phổi giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

So sánh đặc điểm lâm sàng giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Đa số các yếu tố tiền căn không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Chỉ có tiền căn chủng ngừa BCG và tiếp xúc nguồn lây lao là có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p<0,05) Theo y văn(2,4,7,8) cho rằng, không chủng ngừa lao, hút thuốc lá, nghiện rượu, tiếp xúc với với nguồn lây lao và mắc các bệnh nội khoa mạn tính nhất là bệnh phổi mạn tính, đái tháo đường, nhiễm HIV… là những yếu tố nguy cơ làm tăng mắc lao mới và lao tái phát

Bảng 11: Tiền căn của BN giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Bảng 12: Triệu chứng lâm sàng giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Những triệu chứng lâm sàng thường xuất

hiện với hơn trong LP tái phát so với nhóm LP

mới với OR theo thứ tự như sau biếng ăn nhiều

hơn gấp 3,4 lần, ho ra máu, khó thở nhiều hơn

gấp 2,7 lần, ran bệnh lý ở phổi gấp 2,1 lần gấp

sụt cân gấp 1,9 lần, đau ngực gấp 1,6 lần, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Các triệu chứng sốt nhẹ về chiều, sốt cao, đổ mồ hôi trộm, tổng trạng, da niêm sự khác biệt không có

ý nghĩa thống kê với p>0,05 NC của chúng tôi

Trang 8

tương đương với NC của Trần văn Sáng(11), Lê

Thị Tỉnh(6) (p>0,05)… Kết quả NC của chúng tôi,

LP tái phát xuất hiện những triệu chứng lâm

sàng mang tính chất nặng nề hơn như khó thở

ho ra máu … nhiều hơn và rầm rộ hơn Điều này

có thể do tổn thương phổi lần tái phát thường có

tình trạng kháng thuốc khó điều trị, BN hoặc

thấy thuốc chủ quan không bệnh trở lại do

những triệu chứng của di chứng cũ che lấp, lại

thêm LP tái phát có mẫu đàm dương tính mới

được thu dung điều trị, tổn thương tái phát trên

nền di chứng cũ

So sánh đặc điểm X quang phổi giữa LP

AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Bảng 13: Mức độ tổn thương lao trên X quang phổi

giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Mức độ LP AFB(+) tái

phát

LP AFB(+)

2

p Nhẹ 14 (10,2%) 25 (18,1%) 3,6131 0,057

Vừa 28 (20,3%) 51 (37%) 9,3815 0,002

Nặng 96 (69,6%) 62 (44,9%) 17,113 <0,001

Có sự khác biệt về mức độ tổn thương độ lan

rộng trên xquang chuẩn giữa hai nhóm LP tái

phát và LP mới với mức p<0,001 Mức độ tổn

thương nặng ở nhóm LP tái phát xảy ra nhiều

gấp 2,8 lần so với ở nhóm LP mới (p<0,0001) Kết

quả của chúng tôi tương đương với NC của Trần

Văn Sáng(11) với p>0,05, mức độ tổn thương nặng

nề hơn nhóm mới bị lần đầu Vì vây, việc tái trị

gặp nhiều khó khăn, hiệu quả điều trị thấp, khả

năng kháng thuốc cao của vi khuẩn lao

Bảng 14: Các dạng tổn thương lao trên X quang phổi

giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Các dạng

tổn thương

LP AFB(+)

tái phát

LP AFB(+) mới

OR (95%

Đám mờ đều 15 (10,9%) 20 (14,5%) 0,72

(0,3-1,6) 0,3658 nốt 59 (42,8%) 73 (52,9%) 0,66

(0,4-1,1) 0,0916 Hình ảnh

hang

101 (73,2%)

71 (51,5%) 2,58

(1,5-4,4) 0,0002 Đặc

điểm

Mờ đều

có hang 23 (16,7%) 25 (18,1%)

0,9 (0,5-1,8) 0,7508 Nốt có

hang 40 (29%) 42 (30,4%)

0,93 (0,5-1,6) 0,7922

Hang 57 (41,3) 6 (4,3)

15,48 (6,2-45,5)

<0,000

1

Trong LP tái phát hình ảnh tổn thương trên

X quang phổi phức tạp hơn do di chứng lần trước để lại cùng với những tổn thương mới lại làm cho hình ảnh tổn thương X quang nặng nề hơn trong kết quả NC của chúng tôi hình ảnh tổn thương trên X quang phổi như có hang, lao

xơ hang và sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê Những hình ảnh này tần suất xuất hiện cao ở nhóm LP tái phát so với nhóm

LP mới (với OR của hình hang là 2,58; xơ hang là 23,6 tương đương với kết quả NC của Trần Văn Sáng(11), Lê Thị Tỉnh(6))

So sánh mức độ AFB(+)/đàm giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Bảng 15: Mức độ AFB(+)/đàm giữa LP AFB(+) tái phát và LP AFB(+) mới

Nhóm Bệnh Mật độ AFB dương tính/đàm P

LP AFB(+) tái phát

0,053

% 14,5% 44,2% 20,3% 21%

LP AFB(+) mới

% 22,5% 46,4% 21% 10,1%

Kết quả NC của chúng tôi ở nhóm BN có mật độ AFB/đàm dương tính (3+) giữa 2 nhóm

LP tái phát và LP mới, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,013 (OR=2,4; 95%CI:1,1-5,1) Mật độ đàm AFB (3+) ở nhóm LP tái phát gấp 2,4 lần nhóm LP mới, điều này có thể là do nhóm LP tái phát có mức độ tổn thương lao nặng, và BN ho khạc nhiều

KẾT LUẬN Phần lớn BN LP tái phát có thời gian tái phát trong vòng 24 tháng sau khi ngưng điều trị, chủ yếu thường gặp ở nam giới, nhóm tuổi lao động, người dân nghèo, cư trú ở sống vùng sâu vùng xa, trình độ văn hóa thấp mức tiểu học và mù chử, đa số sống bằng nghề nông Tình trạng BN LP tái phát AFB(+) nặng hơn so với thể LP AFB(+) mới cả về triệu chứng lâm sàng, mức độ AFB(+) và tổn thương lao trên X quang phổi

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ y tế, (2005) chương trình chống lao quốc gia, Báo cáo tổng

kết hoạt động chương trình chống lao quốc gia năm, tr.8-15

2 Bùi Xuân Tám (1998), “Phân loại bệnh LP”, Bênh lao hiện nay,

nhà xuất bản y học 1998, tr.111-118

3 Đinh Quang Đông (2001), “Tìm hiểu một số yếu tố liên quan

đến LP AFB(+) tái phát tỉnh Thái bình” Nội san Lao và Bệnh

phổi, tập 33, tr.109 -117

4 Hoàng Thị Quí (2003), “Kháng thuốc trong số trường hợp tái

phát và thất bại điều trị”, Trung tâm lao và bệnh phổi Phạm

Ngọc Thạch, In: J Tuberc Lung Disease, 2003 Jul;7(7):631-6 ,

http//: www pumed.gov (truy cập 20/8/2006)

PulmonaryTuberculosis in Adults”, A Clinician ‘s guide to

Tuberculosis, pp.129-141

6 Lê Thị Tỉnh và CS (2000), “Một số nhận xét tình hình kháng

thuốc và kết quả điều trị LP tái phát”, Nội san lao và bệnh

phổi, tập 32, pp.25-33

7 Leung CC et al (2004), “Smoking and Tuberculosis among the Elderly in Hong Kong”, American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 170, pp.1027-1033

8 Nguyễn Thị Thuấn (2005), Báo cáo tổng kết hoạt động CTCLQG năm 2005, Trạm Chống Lao Tỉnh Đồng Tháp

9 Nguyễn Việt Cồ (1998).”Tình hình kháng thuốc và kết quả điều trị BN LP tái phát “, Báo cáo hoạt động NC khoa học của chương trình chống lao quốc gia, 1996-1998

10 Sevim T et al (2002), “Treatment outcome of relapse and defaulter pulmonary tuberculosis patients”, In: J Tuberc Lung Disease, 6(4)., pp.320-325

11 Trần Văn Sáng (2002), “Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang chuẩn ở những BN LP tái phát của công thức 2SHRZ/6HE.” Nội san lao và bệnh phổi, Hội chống lao và bệnh phổi, tập 38, tr.36-40

12 WHO (1999), “Global epidemiology and burden of desease”, Tuberculosis Fact Sheet, N 0 104, Revised Ferbuary 1998 (on line), Available:http //: www.who.inf.fs/cn/fact.htmt (Dec 22 th , 1999)

Ngày đăng: 23/01/2020, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w