Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm điều trị chấn thương thận kín, và nghiên cứu tiến hành trên 75 bệnh nhân bị chấn thương thận kín được điều trị tại phân khoa ngoại tiết niệu - bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ trong thời gian từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2011.
Trang 1Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012 Nghiên cứu Y học
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG THẬN KÍN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Lê Hồng Thịnh*, Đàm Văn Cương*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề và mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm điều trị chấn thương thận kín
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 75 bệnh nhân bị chấn thương thận kín được điều trị
tại phân khoa Ngoại Tiết Niệu – bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ trong thời gian từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2011
Kết quả: 75 bệnh nhân chấn thương thận kín Tuổi trung bình 36,27 tuổi, nam chiếm 78,7% Nguyên
nhân do tai nạn giao thông 74,7% Phân loại mức độ chấn thương thận theo Chatelain gồm độ I có: 45,3%, độ II: 38,7%, độ III: 13,3% và độ IV: 2,67% Tỷ lệ điều trị nội khoa bảo tồn là 84% (63/75), mổ bảo tồn thận 2,67% (2/75), mổ cắt thận 13,3% (10/75) Tỷ lệ biến chứng sau mổ là 8,3%, tử vong 0%
Kết luận: Chấn thương thận kín là một cấp cứu ngoại khoa, nguyên nhân đa số do tai nạn giao thông
74,7% Đươc Điều trị nội khoa bảo tồn là chủ yếu 84%, phẫu thuật chiếm 16%, tỷ lệ biến chứng sau mổ 8,3%,
tử vong 0%
Từ khóa: lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, chấn thương thận
ABSTRACT
OUTCOMES MANAGEMENT OF BLUNT RENAL TRAUMA AT CAN THO GOVERTMENTAL
GENERAL HOSPITAL
Le Hong Thinh, Dam Van Cuong
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 309 - 312
Introduction and Objectives: To report the result of blunt renal trauma management
Materials and methods: We have researched on those patients who were treated at Department of Urology
– Can Tho Govertmental General hospital from 01/2007 to 12/2011
Results: 75 patients with blunt renal trauma were evaluated 78.7 % of whom were male, mean age was
36.27, mainly due to traffic accident 74.7% All of the patients that were classified by Chatelain’s classification, with grade I 45.3%, grade II 38.7%, grade IV 13.3% and grade IV 2.67% Treatments: conservative internal in
63 cases, conservative operative in 2 cases and nephrectomy in 10 cases
Conclusion: Almost cases were classifield grade I and grade II with Chatelain’s classification And almost
patients meet good with conservative internal treatment
Key words: clinical, paraclinical, treatment, blunt renal trauma
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương thận (CTT) chiếm tỷ lệ 50%
trong chấn thương đường tiết niệu sinh dục(3)
và gặp trong 8-10% chấn thương bụng kín nói
chung(5) Hiện nay xu hướng điều trị CTT được thống nhất trên thế giới hiện nay là bảo tồn tối đa chức năng thận Một vấn đề đặt ra là những loại tổn thương thận nào có thể điều trị nội khoa, loại tổn
* Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả liên lạc: PGS.TS Đàm Văn Cương ĐT: 0913784310 Email: damvancuongct@yahoo.com
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Chuyên Đề Thận Niệu
310
thương thận nào cần phải chỉ định mổ, nên mổ
sớm hay muộn, mổ cắt thận hay mổ bảo tồn thận
Mục tiêu nghiên cứu
Để góp phần gia tăng tỷ lệ chẩn đoán chính
xác mức độ tổn thương thận cũng như nâng cao
chất lượng điều trị chấn thương thận kín, chúng
tôi báo cáo đề tài “Kết quả điều trị chấn thương
thận tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần
Thơ” với 2 mục tiêu sau:
Phân độ chấn thương thận theo Chatelain
Đánh giá kết quả điều trị sớm của chấn
thương thận
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm có 75 bệnh nhân chấn thương thận đã
được theo dõi và điều trị tại khoa Ngoại Tiết
niệu bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
trong giai đoạn 5 năm từ tháng 1 năm 2007 đến
tháng 12 năm 2011
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các đặc điểm về Tuổi và giới
tính, nguyên nhân, cơ chế chấn thương thận
Dựa trên biểu hiện lâm sàng và hình ảnh học,
phân độ chấn thương thận theo Chatelain C
(1981)(8)
Độ I: Chủ mô thận bị vỡ, vỏ bao vẫn còn
nguyên vẹn
Độ II: Chủ mô thận cùng vỡ với màng bao:
có khối máu tụ quanh thận
Độ III: Vỡ chủ mô thận thành nhiều mảnh,
khối máu tụ lớn
Độ IV: Thương tổn ở cuống thận: gồm mạch
máu và bể thận – niệu quản
Đánh giá kết quả sớm điều trị chấn thương
thận: Phương pháp điều trị Chỉ định và thời
điểm phâu thuật Lựa chọn đường mổ và
phương pháp phẫu thuật Biến chứng sau mổ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung
Tuổi và giới
Tuổi trung bình là 36,27 ± 14,20 tuổi (15 - 77 tuổi) Tuổi thường gặp từ 16-45 tuổi chiếm 70,7% (53/75) Nam chiếm 78,7%, cao gấp 3,69 lần nữ (p < 0,001)
Nguyên nhân
TNGT chiếm tỷ lệ cao nhất 74,67%(56/75), TNSH 18,67% (14/75), TNLĐ 6,67% (5/75)
Cơ chế chấn thương
Trực tiếp 89,3% (67/75), gián tiếp 10,7% (8/75)
Phân độ CTT theo Chatelain
Bảng 1: Phân độ CTT theo Chatelain
Phân độ Số BN Tỷ lệ(%)
Kết quả sớm điều trị chấn thương thận kín
Bảng 2: Phương pháp điều trị và phân độ CTT
Phương pháp điều trị Phân độ
Nhận xét: Phương pháp điều trị nội khoa bảo
tồn chiếm tỷ lệ cao với 84% (63/75) TH; Trong 10 trường hợp mổ cắt thận, 80% (8/10) là CTT nặng
độ III và IV
Kết quả điều trị
Có 18,7 % (14/75) trường hợp được truyền máu, số đơn vị máu truyền trung bình là 7 đơn
vị (từ 1-16 đơn vị)
Thời gian nằm viện trung bình là 9,16 ngày (2 – 27 ngày)
Tỷ lệ xuất viện ổn định là 94,7% (71/75) trường hợp
Trang 3Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012 Nghiên cứu Y học
Có 12 trường hợp (16%) được điều trị phẫu
thuật,
Chúng tôi đánh giá một số yếu tố liên quan
như sau:
Bảng 3: Tương quan giữa phân độ CTT và thời điểm
phẫu thuật
Thời điểm Phẫu Thuật
Phân độ
Tỷ lệ CTT độ IV được mổ trước 24 giờ là
100% (2/2) trường hợp, cao hơn so với các phân
độ CTT khác; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
< 0,001)
BÀN LUẬN
Nguyên nhân và đặc điểm chung
TNGT là nguyên nhân chính chiếm tới
74,67% (56/75) trường hợp CTT, mức độ tổn
thương thận nặng hơn với biểu hiện sốc khi vào
viện gặp trong 8/56 trường hợp chiếm tỷ lệ 14,3
% và tổn thương phối hợp gặp 25 % (14/56), cao
hơn nhóm CTT do nguyên nhân khác CTT gặp
chủ yếu nam giới (78,7%) với độ tuổi trung bình
là 36,27 tuổi, độ tuổi thường gặp là 16-45 tuổi
chiếm tỷ lệ 70,7% (53/75), đây là độ tuổi lao
động chủ yếu và tham gia các phương tiện giao
thông
Phân độ chấn thương thận
Nghiên cứu này chúng tôi thực hiện phân
độ CTT theo phân loại giải phẫu bệnh của tác
giả Chatelain (1981)(8) trong đó CTT độ I chiếm
tỷ lệ cao nhất với 45,3%, so với CTT độ II 38,7%,
CTT độ III 13,3% và chiếm tỷ lệ thấp nhất là CTT
độ IV với 2,7% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,001)
Đa số các trường hợp CTT nặng có tỷ lệ sốc
khi vào viện cao hơn các trường hợp CTT nhẹ
Nhóm bệnh nhân CTT độ IV có tỷ lệ sốc cao
nhất với 50% (2/4) trường hợp, cao hơn so với
độ III 30%, độ II 10,3% và độ I với 2,9%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,026)
Kết quả điều trị chấn thương thận
Bảng 4: So sánh phương pháp điều trị CTT
PP điều trị (%) Tác giả N
Trần Thanh
Kết quả điều trị của chúng tôi và của các tác giả Trần Thanh Phong(6), Raheem(4) và Starnes(6)
đều cho thấy việc áp dụng điều trị nội khoa bảo tồn thận chiếm chủ yếu trong các phương pháp điều trị CTT hiện nay
Chỉ định phẫu thuật thường gặp trong các trường hợp CTT nặng độ III, IV kèm sốc (33,3%), CT bụng phối hợp (33,3%), diễn tiến lâm sàng xấu đi (25%) và CTT có sốc đa thương (8,3%)
Trong 3 trường hợp CTT độ 2 được chỉ định phẫu thuật, tất cả đều chỉ định mổ cấp cứu, gồm
1 trường hợp do sốc đa thương và rối loạn huyết động, trường hợp thứ 2 do vỡ gan kèm theo, cả 2 trường hợp đều được khâu nhu mô thận cầm máu, còn trường hợp thứ ba do CTT
có sốc đa thương kèm theo rách TMCD trên bệnh nhân xơ gan nặng, giảm tiểu cầu
Đối với trường hợp CTT độ 1 chỉ định mổ vào ngày thứ 11 do diễn biến lâm sàng xấu đi, khối máu tụ hố thắt lưng tăng do chảy máu tái diễn và rối loạn huyết động nặng, trường hợp này cũng đã được truyền máu trước mổ 10 đơn
vị máu và sau mổ 2 đơn vị máu
Đánh giá đúng mức độ tổn thương bằng chẩn đoán hình ảnh và điều trị phẫu thuật sớm CTT nặng làm gia tăng khả năng điều trị bảo tồn thận khi tổn thương sớm sau chấn thương còn
rõ ràng, chưa có hoại tử tiếp tục do thiếu máu, khối máu tụ nước tiểu quanh thận chưa tỏ chức hóa Phẫu thuật sớm còn làm giảm tỷ lệ xuất hiện biến chứng và di chứng lâu dài ở những CTT điều trị bảo tồn không phẫu thuật, vấn đề hiện nay còn chưa được đánh giá đầy đủ
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Chuyên Đề Thận Niệu
312
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ
bệnh nhân CTT độ IV được mổ cấp cứu trước 24
giờ là 100% (2/2), cao hơn so với CTT độ III với
30% (3/10), CTT độ II với 10,3% (3/29) và tỷ lệ
này thấp nhất ở nhóm CTT độ I (0%); sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)
KẾT LUẬN
Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất của
chấn thương thận là đái ra máu, đau hông lưng
và tụ máu hố thắt lưng Đa số trường hợp chấn
thương thận rơi vào nhóm độ I, độ II theo phân
loại của Chatelain
Chấn thương thận độ I điều trị nội khoa đáp
ứng tốt 97,1%, với chấn thương thận độ II là
89,7%, độ III là 40% và độ IV là 0%
Biến chứng sau mổ: có 1 trường hợp chảy
máu chiếm tỷ lệ 8,3%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Long (2008), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phâu thuật bảo tồn chấn thương thận, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội, tr 59-89
2 Hoàng Long, Nguyễn Vũ Khải Ca, Đỗ Trương Thành, Lê Ngọc
Từ (2006) Phẫu thuật bảo tồn chấn thương thận kin trong cấp cứu nhân 102 trường hợp mổ tại bệnh viện Việt Đức từ 9/2003 đến 8/2006, Ngoại khoa tập 6: tr 38-51
3 Nguyễn Tân Cương, Trần Lê Linh Phương (2007), Giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán chấn thương thận, Y Học
TP Hồ Chí Minh, tập 11(1): tr 228-237
4 Raheem O.A et al (2009), Renal trauma in the West of Ireland –
a regional review, The Scientific world Journal, vol 9: pp
137-143
5 Robert S.C (2008), upper urinary tract trauma, In: clinical manual of urology, 2th ed, McGraw-hill: pp 265 - 280
6 Starnes M et al (2010), Complications following renal trauma, Arch Surg, vol 145(4): pp 377-381
7 Trần Thanh Phong (2011), Kết quả điều trị không phẫu thuật chấn thương thận kín nặng tại bệnh viện Nhân dân 115, Y Học
TP Hồ Chí Minh tập 15(1): tr 184-189
8 Trần Văn Sáng, Trần Ngọc Sinh (2011), Chấn thương và vết thương thận, Bài giảng bệnh học niệu khoa, NXB Phương Đông, trang 9-59