1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hội chứng chuyển hóa ở trẻ vị thành niên TP. Hồ Chí Minh: Phân tích thành tố của các yếu nguy cơ liên quan đến hội chứng chuyển hóa

6 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 189,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định thành phần chủ yếu trong các biến số nguy cơ liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở trẻ vị thành niên TPHCM. Nghiên cứu được thực hiện trên 617 trẻ vị thành niên (285 nam và 332 nữ) đang học tại các trường cấp hai tại thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

TP HỒ CHÍ MINH: PHÂN TÍCH THÀNH TỐ CỦA CÁC YẾU NGUY CƠ LIÊN

QUAN ĐẾN HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

Tăng Kim Hồng1, Nguyễn Quý2, Nguyễn Phan Nguyên 3 Nguyễn Ngọc Minh1, Nguyễn Thị Kim Anh4, Hà Huỳnh Kim Yến5

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nhằm xác ñịnh thành phần chủ yếu trong các biến số nguy cơ liên quan ñến HCCH ở trẻ vị thành

niên TPHCM

Phương pháp: Một nghiên cứu cắt ngang ñược thực hiện trên 617 trẻ vị thành niên (285 nam và 332 nữ)

ñang học tại các trường cấp hai tại thành phố Hồ Chí Minh Chúng tôi tiến hành ño chiều cao, cân nặng, CVVE

và huyết áp và thu thập các chỉ số về mỡ máu và ñường huyết lúc ñói Phương pháp phân tích thành tố ñược sử dụng ñể tìm ra thành phần chủ yếu trong các biến số nguy cơ của HCCH

Kết quả: Phân tích thành tố chỉ ra 3 nhóm thành tố ñộc lập nhau giải thích tất cả ñược 62,7% cho các biến

quan sát của HCCH Ba nhóm thành tố ñược xác ñịnh là béo phì (bao gồm CSKCT, CVVE, LDL), tăng huyết áp (bao gồm huyết áp tâm thu và tâm trương) và rối loạn mỡ máu (bao gồm triglyceride, HDL)

Kết luận: HCCH ñang trở thành một vấn ñề sức khỏe ñáng ñược lưu ý ở trẻ vị thành niên Việc phát hiện

sớm HCCH bằng việc sử dụng giá trị ñiểm cắt tối ưu của CVVE và CSKCT là cần thiết ñể theo dõi và ngăn ngừa một cách có hiệu quả việc xảy ra hội chứng này

Từ khóa: hội chứng chuyển hóa, phân tích thành tố, trẻ vị thành niên

ABSTRACT

METABOLIC SYNDROME OF ADOLESCENTS IN HO CHI MINH CITY: FACTOR ANALYSIS OF RISK

VARIABLES ASSOCIATED WITH METABOLIC SYNDROME

Tang Kim Hong, Nguyen Quy, Nguyen Phan Nguyen, Nguyen Ngoc Minh, Nguyen Thi Kim Anh, Ha Huynh

Kim Yen * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 99 - 104

Objective: To identify principal components of risk variables associated with metabolic syndrome (MetS) in

adolescents of Ho Chi Minh City

Methods: A cross – sectional study was conducted on 617 adolescents (285 males and 332 females) studying

in secondary schools in HoChiMinh City Height, weight, WC and blood pressure were measured and fasten blood tests were also collected Principal component analysis was applied to define the main components of risk variables associated with MetS

Results: Factor analysis revealed three uncorrelated factors that cumulatively explained 62.7 % of the

observed variables of MetS The three factors identified were obesity (including BMI, WC, and LDL); hypertension (including systolic and diastolic blood pressure) and dyslipidemia (including Triglyceride, HDL)

Conclusion: MetS is becoming a remarkable health problem among adolescents The early detection using

the optimal BMI and WC cut-off values is necessary to track and prevent effectively the occurrence of this syndrome

Key words: Metabolic syndrome, Factor analysis, Adolescents

1 ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

2 Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức; 3 Bệnh viện quận Thủ Đức

4 Bệnh viện Nguyễn Trãi; 5 Bệnh viện Hùng Vương

Địa chỉ liên hệ: TS.BS.Tăng Kim Hồng - 0903350503 Email: hongutc@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây thuật ngữ Hội chứng chuyển hĩa (HCCH) gồm một nhĩm các yếu tố

nguy cơ bệnh tim mạch như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, bất dung nạp đường, tăng insulin trong

máu, béo phì(4) đã trở thành chủ đề rất được chú ý và quan tâm Một loạt các nghiên cứu đã chứng

minh rằng HCCH là nguy cơ dẫn đến cũng như làm tăng khả năng mắc bệnh lý tim mạch, đái tháo

chỉ cĩ ở người lớn mà cịn xuất hiện rất sớm ở trẻ em và trẻ vị thành niên(2) Ở các nước đã phát triển,

tỉ lệ mắc HCCH ở trẻ em và trẻ vị thành niên đã tăng nhanh trong thập kỉ gần đây(5,6) Cịn ở các nước

đang phát triển, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng HCCH là một vấn đề nổi cộm và đang báo động

hiện nay(11) Ở Việt Nam nĩi chung và đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh nĩi riêng, vấn đề HCCH ở

trẻ vị thành niên vẫn chưa được tìm hiểu một cách xác đáng do đĩ việc thực hiện một nghiên cứu khảo

sát tỉ lệ mắc HCCH ở trẻ vị thành niên tại TPHCM là điều cần thiết

Việc đánh giá mối tương quan trong cơ chế bệnh sinh giữa các yếu tố thành phần của HCCH khá

phức tạp và vẫn chưa cĩ định nghĩa thống nhất về HCCH trên thế giới Định nghĩa HCCH ở trẻ em

hiện nay chủ yếu là dựa vào các tiêu chuẩn HCCH của người lớn được hiệu chỉnh Mặt khác, các định

nghĩa được đưa ra đã sử dụng nhiều tiêu chuẩn khác nhau ở nhiều nơi trên thế giới(19,14) Trong nhiều

phương pháp thống kê đã được áp dụng để tìm ra những tiêu chuẩn quan trọng thực sự trong chẩn

đốn HCCH, phương pháp phân tích thành tố (factor analysis) của các yếu tố nguy cơ là một trong

những phương pháp hiệu quả Phương pháp này cho phép rút ra được những nhĩm thành tố chính,

đồng thời cũng cho phép xác định mỗi nhĩm này gĩp phần giải thích bao nhiêu phần trăm vào kết quả

gây nên HCCH Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện tại nhiều nước(1,11,13), riêng tại Việt Nam nĩi

chung và TPHCM nĩi riêng hiện nay lại chưa cĩ nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này Nghiên cứu

này nhằm xác định các thành tố quan trọng đối với HCCH ở trẻ vị thành niên TPHCM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 617 học sinh từ 11 đến 16 tuổi thuộc 18 trường cấp 2

tại thành phố Hồ Chí Minh từ 9/2007 đến 9/2008 Phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn

(multi-stage cluster sampling) theo PPS (Probability Proportionate to Size) được áp dụng Số liệu thu

thập bao gồm chiều cao, cân nặng, chu vi vịng eo (CVVE) và huyết áp Ngồi ra, mỗi em học sinh

tham gia nghiên cứu được lấy một mẫu máu vào buổi sáng sau khi nhịn ăn ≥8 giờ Các chỉ số về

mỡ/máu và đường huyết do các kỹ thuật viên của DIAG center thực hiện và phân tích trên máy tự

động Hitachi 917 Tất cả đối tượng nghiên cứu và phụ huynh đều được giải thích rõ ràng mục đích và

nội dung nghiên cứu, và chỉ tham gia sau khi đã ký tên vào bảng đồng ý

Các số liệu trong nghiên cứu được phân tích bằng phần mềm Stata 10 Các biến số được kiểm tra

về tính phân phối bình thường trước khi phân tích Đối với các biến số bị lệch (phân phối khơng bình

thường) như chỉ số mỡ/máu, đường huyết, và CVVE, số liệu được chuyển sang dạng log để đưa về

phân phối bình thường CVVE được chuyển đổi từ các giá trị thực sang các giá trị bách phân vị bằng

phương pháp LMS của tác giả Tim Cole(3) Trong phương pháp LMS, các số liệu được tổng hợp thành

đường cong phân vị dựa trên 3 đường cong đại diện cho độ lệch (L-Lambda), trung vị (M-Mu) và hệ

số thay đổi (S-Sigma) của CVVE theo từng nhĩm tuổi và giới Trẻ mắc HCCH khi thỏa tiêu chuẩn

theo định nghĩa của Hiệp hội Đái Tháo Đường Quốc tế (International Diabetes Federation- IDF): Cĩ

béo phì vùng bụng với chu vi vịng eo lớn hơn bách phân vị thứ 90 và cĩ thêm ít nhất 2 trong các tiêu

chuẩn sau: Triglyceride ≥ 1,7 mmol/l (≥ 150 mg/dl), HDL –C ≤ 1,03 mmol/l (≤ 40 mg/dl), Huyết áp

tâm thu ≥ 130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥ 85 mmHg, Đường huyết ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl)

hoặc đã được chẩn đốn là đái tháo đường týp 2(20) Các biến số định lượng được trình bày với trung

bình và độ lệch chuẩn, được kiểm định bằng phép kiểm t nếu phân phối bình thường Các biến số định

tính được trình bày dưới dạng tỷ lệ và được kiểm định bằng phép kiểm Chi-bình phương

Phân tích thành tố: Các biến số được đưa vào phương pháp phân tích thành tố để tìm ra những

yếu tố chủ yếu trong các yếu tố nguy cơ của HCCH bao gồm: CCVE, chỉ số khối cơ thể (BMI), huyết

áp tâm thu, huyết áp tâm trương, triglycerid, HDL, LDL, đường huyết Các biến số sẽ được hiệu chỉnh

Trang 3

về tuổi trước khi ñưa vào phân tích thành tố Các giá trị sau khi ñược chuẩn hóa sẽ ñược sử dụng ñể

phân tích

Tiến hành phân tích thành tố với lệnh “factor” trong Stata Các thành tố ñược giữ lại dựa trên

“Scree Test” (giữ lại các thành tố có “eigen value” ≥ 1) Các thành tố ñược giữ lại này tiếp tục ñược

hiệu chỉnh bằng phương pháp xoay trực giao Các biến số có hệ số nạp ≥ 0,4 hay ≤ -0,4 sẽ ñược xem

là thành phần chủ yếu trong thành tố ñó Như vậy mỗi một thành tố là một nhóm biến số có hệ số nạp

≥ 0,4 hay ≤ - 0,4

KẾT QUẢ

Có 617 học sinh hoàn thành nghiên cứu trên tổng số 693 học sinh ñược mời tham gia Độ tuổi

trung bình của các học sinh là 13,9 (ñộ lệch chuẩn = 0,7) và không có sự khác nhau về tuổi giữa nam

và nữ (p>0,05) Các học sinh trong từng nhóm tuổi phân bố không ñều nhau, ña số thuộc nhóm tuổi

14 (53,5%) và nhóm tuổi 15 (40,5%) Ngoài ra, bảng 1 cũng cho thấy trung bình chiều cao, cân nặng,

CSKCT và CVVE của trẻ nam lớn hơn trẻ nữ một cách có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Trong nghiên

cứu này, nam chiếm tỉ lệ 46,2%, nữ chiếm 53,8% Tổng cộng có 16,5% trẻ bị thừa cân – béo phì

Với ñịnh nghĩa của IDF, tỉ lệ mắc của từng yếu tố cũng như tỉ lệ mắc HCCH chung của mẫu khảo

ñược trình bày ở biểu ñồ Kết quả cho thấy tỉ lệ học sinh cấp 2 có HCCH là 5,1% Trong ñó, huyết áp

cao là yếu tố phổ biến nhất, yếu tố ñường huyết lúc ñói cao chiếm tỉ lệ thấp nhất

Biểu ñồ: Tỉ lệ mắc từng yếu tố và tỉ lệ mắc HCCH ở trẻ vị thành niên TPHCM

Trị số trung bình và tỷ lệ phần trăm của từng yếu tố cũng như tỉ lệ chung của HCCH theo giới

ñược thể hiện cụ thể ở bảng 1 Tỉ lệ trẻ nam có CVVE tăng cao hơn trẻ nữ một cách có ý nghĩa (p<

0,05) Hơn 50% học sinh không có yếu tố nguy cơ nào, trong ñó, học sinh nam hầu như có tỉ lệ mắc

các yếu tố cao hơn so với học sinh nữ (Bảng 1)

Bảng 1: Đặc ñiểm của các yếu tố, tỉ lệ mắc từng yếu tố và tỉ lệ HCCH ở trẻ vị thành niên

TPHCM theo giới

(n=285)

Nữ (n=332)

CVVE lớn hơn bách phân vị thứ 90

(%)

Trang 4

Biến số Nam

(n=285)

Nữ (n=332)

Yếu tố nguy cơ tim mạch (%)

Khơng cĩ yếu tố nào

Cĩ 1 yếu tố

Cĩ 2 yếu tố

Cĩ 3 yếu tố

Cĩ 4 yếu tố

51,8 31,3 13,7 2,5 0,7

66,4 22,2 6,6 4,2 0,6

* Huyết áp tâm thu ≥ 130 mmHg

hoặc huyết áp tâm trương ≥ 85 mmHg

+ + Đường huyết ≥ 5,6 mmol/l (100mg/dl)

hoặc đã được chẩn đốn là đái tháo đường týp 2

#

Cĩ CCVE tăng và cĩ thêm ít nhất 2 yếu tố

Bảng 2 trình bày kết quả phân tích thành tố: Sau khi sử dụng lệnh “Scree test”, chỉ giữ lại những

nhĩm thành tố cĩ eigenvalue ≥ 1 thì chúng tơi thu được 3 nhĩm thành tố chung cho cả hai giới, 3

nhĩm thành tố cho riêng nam và 4 nhĩm thành tố cho riêng nữ Chỉ những biến số cĩ hệ số nạp

(loading) từ -0,4 trở xuống hay từ +0,4 trở lên mới giữ lại trong thành tố và được xem là một thành

phần của thành tố

Chúng tơi đã rút ra được ba nhĩm thành tố độc lập chung cho cả hai giới nam và nữ là:

Nhĩm thành tố 1 gồm BMI, chu vi vịng eo và LDL (giải thích được 25,5%); Nhĩm thành tố 2

gồm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương (giải thích được 19,83%); Nhĩm thành tố 3 gồm

Triglycerid và HDL (giải thích được 17,38%)

Cộng dồn cả 3 nhĩm thành tố này giải thích được 62,7% cho các biến số quan sát trong HCCH ở

trẻ vị thành niên TPHCM Phương pháp phân tích thành tố cũng chỉ ra được ba thành tố độc lập lẫn

nhau ở nam giải thích cộng dồn được 64,28% trong các biến quan sát của HCCH và bốn thành tố ở nữ

với sự trùng lặp giữa thành tố 1 và 4 (biến trùng lặp là LDL) giải thích cộng dồn được 73,61% trong

các biến quan sát của HCCH Ba thành tố được xác định ở nam là thành tố 1 (chỉ số khối cơ thể, chu

vi vịng eo, LDL) giải thích 27,49%, thành tố 2 (huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương) giải thích

19,25%, thành tố 3 (Triglycerid, HDL) giải thích 17,55% Bốn thành tố ở nữ là thành tố 1 (chỉ số khối

cơ thể, chu vi vịng eo, LDL) giải thích 23,64%, thành tố 2 (huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương)

giải thích 19,76%, thành tố 3 (Triglycerid, HDL) giải thích 16,71%, thành tố 4 (LDL, đường huyết)

giải thích 13,50%

Trang 5

BÀN LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi ñã xác ñịnh ñược 3 nhóm thành tố chung trong HCCH ở trẻ vị thành

niên TPHCM Đó là nhóm thành tố 1 gồm chỉ số khối cơ thể, chu vi vòng eo và LDL; nhóm thành tố

2 gồm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương; nhóm thành tố 3 gồm Triglycerid và HDL Chúng tôi

gọi tên 3 nhóm thành tố này lần lượt là tình trạng béo phì, tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu Mỗi

nhóm lần lượt giải thích 25,5%; 19,83% và 17,38% cho các biến số quan sát của HCCH

Trong 3 nhóm thành tố, tình trạng béo phì bao gồm chỉ số khối cơ thể và chu vi vòng eo, có tỉ lệ

giải thích cao nhất tương tự như những nghiên cứu khác Trong nghiên cứu của Ghosh(9) nhóm thành

tố có CVVE ở cả nam lẫn nữ ñều giải thích gần 24% còn ở nghiên cứu ở trẻ vị thành niên Trung Quốc

- Hồng Kông(16) nhóm thành tố béo phì bao gồm trọng lượng cơ thể, CSKCT, CVVE có tỉ lệ giải thích

tới xấp xỉ 30% Một nghiên cứu khác của Morrison(15) cũng ñã khẳng ñịnh sự liên quan mạnh mẽ giữa

béo phì với HCCH Điều này cho thấy vai trò của CSKCT và CVVE là gần như hằng ñịnh qua các

nghiên cứu Ngoài ra trong nghiên cứu của chúng tôi còn xuất hiện thêm LDL trong nhóm béo phì

Đây là một ñiều tương ñối “lạ” so với ñịnh nghĩa của thừa cân béo phì Với cỡ mẫu tương ñối nhỏ hơn

các nghiên cứu tương tự nên sự xuất hiện của biến số LDL trong nhóm béo phì cũng có thể do ngẫu

nhiên (by chance) và cần xác ñịnh lại sự liên kết này trong những nghiên cứu có cỡ mẫu lớn hơn

Nhiều nghiên cứu khác cũng ñôi khi thấy có sự xuất hiện của một vài biến số “lạ” trong nhóm thành

tố béo phì(10,13) Như vậy, bất chấp sự có mặt của LDL trong nhóm béo phì hay không ñi nữa thì

nghiên cứu của chúng tôi cũng như những nghiên cứu trước ñây ñã khẳng ñịnh ñược vai trò thực sự

quan trọng của CSKCT và CVVE trong HCCH thể hiện bằng việc hai biến này luôn nằm trong nhóm

thành tố có tỉ lệ giải thích cao nhất cho các biến quan sát

Nhóm thành tố thứ hai ñược tìm thấy là huyết áp bao gồm huyết áp tâm thu và tâm trương xuất

hiện trong nghiên cứu của chúng tôi cũng như những nghiên cứu khác về HCCH ở trẻ vị thành

niên(9,13,16,17) giải thích 19,83% trong nghiên cứu này và khoảng từ 14% ñến 17% trong nghiên cứu

Trang 6

khác(9,13,16,17) nên cĩ thể nĩi rằng thành tố huyết áp chỉ chiếm một tầm quan trọng tương đối trong

HCCH

Nhĩm thành tố thứ ba đĩ là rối loạn mỡ máu gồm hai thành phần là triglyceride và HDL Tỉ lệ giải

thích của nhĩm này là 17,38% là thấp nhất trong 3 nhĩm thành tố cĩ được ở nghiên cứu của chúng tơi và

tương tự như những nghiên cứu khác (Ghosh(9) 16,2% ở nam và 13,4% ở nữ, Ng(16) 16,5% ở nam và

14,3% ở nữ) Như vậy, vai trị của các yếu tố lipid cũng hằng định qua các nghiên cứu và khơng quan

trọng bằng yếu tố béo phì (bao gồm CSKCT và CVVE)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ mắc HCCH ở trẻ vị thành niên TPHCM đã được tìm ra trong nghiên cứu này theo tiêu chuẩn

của IDF là 5,1%, hồn tồn khơng thấp hơn con số ở các nước đã phát triển, thể hiện nguy cơ bị bệnh

tim mạch, đái tháo đường trong tương lai ở trẻ rất cao Kết quả phân tích thành tố cho thấy cĩ 3 nhĩm

thành tố chính cĩ ảnh hưởng mạnh tới chẩn đốn HCCH trong đĩ chỉ số khối cơ thể & chu vi vịng eo

giải thích 25,5% trong HCCH; huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương giải thích 19,83% trong

HCCH Đây là những thành tố quan trọng cần chú ý, từ đĩ cĩ những biện pháp phịng ngừa và điều trị

kịp thời để khơng phát triển thành bệnh thật sự khi đến tuổi trưởng thành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ang, L W., S Ma, et al (2005) "The metabolic syndrome in Chinese, Malays and Asian Indians Factor analysis of data from the 1998

Singapore National Health Survey." Diabetes Res Clin Pract 67(1): 53-62

2 Caprio, S (2002) "Insulin resistance in childhood obesity." J Pediatr Endocrinol Metab 15 Suppl 1: 487-92

3 Cole, T J and P J Green (1992) "Smoothing reference centile curves: the LMS method and penalized likelihood." Stat Med 11(10):

1305-19

4 Cruz, M L and M I Goran (2004) "The metabolic syndrome in children and adolescents." Curr Diab Rep 4(1): 53-62

5 de Ferranti, S D., K Gauvreau, et al (2004) "Prevalence of the Metabolic Syndrome in American Adolescents: Findings From the

Third National Health and Nutrition Examination Survey 10.1161/01.CIR.0000145117.40114.C7." Circulation 110(16): 2494-2497

6 Ekelund, U., S Anderssen, et al (2009) "Prevalence and correlates of the metabolic syndrome in a population-based sample of

European youth 10.3945/AJCN.2008.26649." Am J Clin Nutr 89(1): 90-96

7 Ford, E S., C Li, et al (2008) "Prevalence of the Metabolic Syndrome Among U.S Adolescents Using the Definition From the

International Diabetes Federation

8 10.2337/dc07-1030." Diabetes Care 31(3): 587-589

9 Ghosh, A (2007) "Factor analysis of risk variables associated with metabolic syndrome in Asian Indian adolescents." Am J Hum Biol

19(1): 34-40

10 Goodman, E., S R Daniels, et al (2007) "Instability in the diagnosis of metabolic syndrome in adolescents." Circulation 115(17):

2316-22

11 Kelishadi, R (2007) "Childhood overweight, obesity, and the metabolic syndrome in developing countries." Epidemiol Rev 29: 62-76

12 Laaksonen, D E., H M Lakka, et al (2002) "Metabolic syndrome and development of diabetes mellitus: application and validation of

recently suggested definitions of the metabolic syndrome in a prospective cohort study." Am J Epidemiol 156(11): 1070-7

13 Lambert, M., G Paradis, et al (2004) "Insulin resistance syndrome in a representative sample of children and adolescents from Quebec,

Canada." Int J Obes Relat Metab Disord 28(7): 833-41

14 Li C and Ford ES (2006) "Definition of the Metabolic Syndrome: What's New and What Predicts Risk?" Metab Syndr Relat Disord

4(4): 237-51

15 Morrison, JA, Friedman LA, et al (2005) "Development of the Metabolic Syndrome in Black and White Adolescent Girls: A

Longitudinal Assessment 10.1542/PEDS.2004-2358." Pediatrics 116(5): 1178-1182

16 Ng, VWS., Kong APS., et al (2007) "BMI and Waist Circumference in Predicting Cardiovascular Risk Factor Clustering in Chinese

Adolescents." Obesity 15(2): 494-503

17 Park, H S., M S Lee, et al (2004) "Leptin and the metabolic syndrome in Korean adolescents: factor analysis." Pediatr Int 46(6):

697-703

18 Thomas, G N., C M Schooling, et al (2007) "Metabolic syndrome increases all-cause and vascular mortality: the Hong Kong

Cardiovascular Risk Factor Study." Clin Endocrinol (Oxf) 66(5): 666-71

19 Tonkin, A M (2004) "The metabolic syndrome(s)?" Curr Atheroscler Rep 6(3): 165-6

20 Zimmet, P., G Alberti, et al (2007) "The metabolic syndrome in children and adolescents." Lancet 369(9579): 2059-61

Ngày đăng: 23/01/2020, 07:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w