Bài giảng Các hội chứng nội tiết cơ bản trình bày các hội chứng sau: Hội chứng tăng glucose máu, hội chứng hạ glucose máu, hội chứng nhiễm độc giáp, hội chứng giảm hoạt giáp, hội chứng tăng hoạt tuyến yên, hội chứng giảm hoạt tuyến yên. Mời các bạn đọc cùng tham khao.
Trang 1CÁC H I CH NG N I Ộ Ứ Ộ
TI T C B N Ế Ơ Ả
Trang 2HỘI CHỨNG TĂNG GLUCOSE
MÁU
• Ngưỡng thận đối với nồng độ glucose
bình thường là 10 mmol/l (180mg/dl)
(80-110mg/dl) và tăng lên sau ăn nhưng
không vượt quá 180 mg/dl và trở lại bình thường sau ăn 3 giờ
insulin, amylin (beta đảo tụy); glucagon
(alpha); GLP-1, GIP (tế bào L ruột non),
epinephrine, cortisol và hocmon tăng
trưởng (GH)
Trang 3• Tăng glucose máu phản ứng: Do stress
(tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, sốc nhiễm trùng , liên quan
catecholamine, cortisol )
• Đái tháo đường týp 1
• Đái tháo đường týp 2
• Đái tháo đường do các týp đặc hiệu
khác
- Giảm chức năng tế bào bêta do khiếm
khuyết gen (MODY)
- Giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết
gen
- Bệnh lý tụy ngoại tiết (viêm tụy, chấn
thương tụy, cắt bỏ tụy, ung thư tụy )
- Bệnh nội tiết (to cực, hội chứng Cushing, u tiết glucagon, u tủy thượng thận, cường
Klinefelter, hội chứng Turner )
• Đái tháo đường thai kỳ: đề kháng insulin
xuất hiện từ quý 2 thai kỳ (Các hocmon
do nhau thai: progesterone, cortisol,
lactogen, prolactin và hocmon tăng
trưởng)
Trang 41 Giai đoạn tiền lâm sàng
vượt quá ngưỡng thận,
đường uống mới phát hiện tăng glucose
máu
2 Giai đoạn lâm sàng
Trang 5• Go= 6,1- < 7 mmol/l (110 - < 126 mg/dl) RLGĐ (IFG: Impaired Fasting Glucose).
Trang 6Nghiệm pháp dung nạp glucose uống (NPDNG uống)
Chuẩn bị:
+ 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp duy trì chế độ ăn giàu carbohydrat (150-200g) và hoạt động không hạn chế
+ Nhịn đói 8h
+ Không hút thuốc
Tiến hành:
ml nước; đối với trẻ nhỏ: 1,75g
glucose/kg, tối đa không quá 75g glucose
glucose) và G2 (120 phút sau khi uống
glucose)
Trang 7(3,0mmol/l)
+ Triệu chứng cải thiện khi nồng độ
glucose huyết tương tăng lên
có thể dẫn đến tử vong Cần cân nhắc
chẩn đoán ở những bệnh nhân biểu hiện
lơ mơ, rối loạn tri giác hay lên cơn động
kinh
• tổn thương não khi glucose <2,8mmol/l
Trang 8Hạ đường huyết mức độ nhẹ
buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn nhân cách
và tính tình, triệu chứng của hệ TK tự
động
run tay Nhịp tim và huyết áp tâm thu ↑
(không tăng /hạ đường huyết tái diễn
nhiều lần)
bụng, chuột rút, dị cảm đầu chi và quanh môi
Trang 9• Hạ đường huyết lúc đói: thường bán cấp hoặc mạn tính, biểu hiện lâm sàng với các
nhìn đôi, lú lẫn, co giật )
mồ hôi, hồi hộp, lo lắng, run tay)
Trang 10Hạ đường huyết nặng
Tâm thần kinh:
ảo giác, mất ý thức thoáng qua
xuất hiện dấu thần kinh khu trú thoáng qua
dễ nhầm với tai biến mạch máu não
Trang 11Hôn mê hạ glucose máu
• không đột ngột
gân xương, co đồng tử, cứng hàm, ra mồ hôi nhiều, xanh tái
Trang 12Hạ đường huyết liên quan
bệnh đái tháo đường
Thuốc uống( Metformin, thiazolidinediones,
ức chế α glucosidase , glucagon-like
peptide-1 (GLP-1), ức chế dipeptidyl
glinides hoặc với insulin→↓Gm
bữa ăn)
máu cải thiện, nửa đêm, sau tập thể dục, sau giảm cân)
rượu)
bảo vệ ( giảm tiết insulin và tăng glucagon, epinephrine), cùng với hạ đường huyết
không có dấu cảnh báo (giảm thu nhận
carbohydrate)
Trang 13hạ đường huyết tự phát
• không liên quan đái tháo đường
Trang 14Nh ng nguyên nhân h glucose máu t phát ngữ ạ ự ở ườ ới l n
H đ ạ ườ ng huy t lúc đói ế
U t bào beta đ o t y ế ả ụ
S d ng Insulin ngo i sinh hay các nhóm thu c kích thích t y ti t insulin ử ụ ạ ố ụ ế
Kh i u ngoài t y ố ụ
H đ ạ ườ ng huy t sau ăn ế
Ch đ ăn ế ộ
Tăng s n t bào đ o t y ả ế ả ụ
H đ ạ ườ ng huy t ch c năng ế ứ
Đái tháo đ ườ ng ti m n ề ẩ
H đ ạ ườ ng huy t do r ế ượ u
H đ ạ ườ ng huy t do nguyên nhân t mi n ế ự ễ
Kháng th kháng insulin nguyên phát ể
Kháng th g n vào receptor c a insulin ể ắ ủ
H đ ạ ườ ng huy t do thu c ế ố
Nghĩ đ n sau khi đă lo i tr các b nh l gan, th n, n i ti t và nguyên nhân do các ế ạ ừ ệ ư ậ ộ ế thu c đi u tr đái tháo đ ố ề ị ườ ng.
Trang 15H I CH NG NHI M Đ C Ộ Ứ Ễ Ộ
GIÁP
tiết mồ hôi, yếu, mỏi mệt
khi loạn nhịp (rung nhĩ) Suy tim tăng cung lượng Có cơn đau thắt ngực (do co thắt mạch vành, do tăng tiêu thụ ôxy cơ tim) Khó thở (do yếu cơ hô hấp, yếu cơ vân,
do giảm khả năng co hồi của cơ tim, giảm
độ chun giãn của phổi và do suy tim tăng cung lượng)
ưa nói nhiều; vận động nhiều nhưng mau mệt Giảm trí nhớ giảm, không tập trung
được tư tưởng; mất ngủ Run: rõ ở chi
trên, lưỡi, run đầu ngón, biên độ nhỏ, tần
số cao, tăng lên khi hoạt động, xúc động hay lo lắng Nếu bệnh nhân bị động kinh, cơn xuất hiện dày hơn
ăn Tiêu chảy do tăng nhu động ruột Khó nuốt khi thực quản bị chèn ép do bướu
giáp lớn
dưới (dấu ghế đẩu) Teo cơ Loãng
xương, thưa xương dễ gãy xương nhất là
ở nữ lớn tuổi, do tăng thải calci và
phospho trong nước tiểu và phân
tiết mồ hôi Rối loạn sắc tố da: bạch ban
hoặc hồng ban lòng bàn tay Tóc mảnh dễ rụng Phù niêm trước xương chày (trong bệnh lý giáp nguyên nhân tự miễn) Ngón tay và ngón chân hình dùi trống(do sưng
mô mềm và do phản ứng quanh màng
xương) Móng tay mềm dễ gãy Hiếm
nhưng có thể bị tróc móng (onycholysis)
tiêu biểu ở ngón tay thứ tư, thứ năm
thiểu kinh, vô kinh, không rụng trứng), sẩy thai, giảm khả năng tình dục, chứng vú to
ở nam, nốt nhện
Trang 16Bướu giáp
tuỳ nguyên nhân
bướu trong bệnh Basedow
tuyến giáp hay bướu giáp độc đa nhân
Mắt
Phân độ lồi mắt theo Hội Giáp trạng Hoa Kỳ:
• 0: Không dấu chứng thực thể cũng không có
triệu chứng
• I: Không tr.chứng, chỉ co kéo mi trên làm
rộng khóe mắt, nhìn chăm chăm
• II: Có triệu chứng và dấu tổn thương phần
mềm
• III: Lồi mắt thật sự được đánh giá bằng
thước Hertel hoặc siêu âm hốc mắt
• IV: Tổn thương cơ vận nhãn
• V: Tổn thương giác mạc
• VI: Mất thị lực do tổn thương thần kinh thị
Khám mắt:
Dấu Stellwag: co kéo mí trên của mắt, khi
bệnh nhân nhìn bình thường Dấu De Graefe: bất đồng vận giữa vận động của nhãn cầu và
mí trên khi nhìn xuống Dấu Moebius: sai lệch của sự xoay nhãn cầu Dấu Joffroy: bất đồng vận giữa trán và mí trên của mắt tức là mất
nếp nhăn trán khi đưa mắt nhìn lên Rối loạn điều tiết mắt và nhìn đôi Ngoài ra còn có các dấu Dalrymple, Kokher
Trang 18Chẩn đoán phân biệt
Bướu giáp đơn háo iode
thường, không có hội chứng nhiễm độc
giáp
Bướu giáp đơn kèm rối loạn thần kinh
thực vật
thường, độ tập trung iode bình thường,
mạch nhanh nhưng trở lại bình thường khi nghĩ ngơi, lúc ngủ hay khi dùng thuốc an thần
U tuỷ thượng thận
mạnh, hốt hoảng, run tay, buồn nôn hay
nôn mửa, đau bụng kèm tăng huyết áp và không có bướu giáp
Trang 19HỘI CHỨNG GIẢM HOẠT
GIÁP
xương dài cũng như chậm mọc răng vĩnh
tay, bàn chân dầy, các ngón to và dầy, khó
gấp bàn tay, bàn chân Niêm mạc lưỡi bị xâm nhiễm làm cho lưỡi to ra; dây thanh âm bị
thâm nhiễm làm giọng nói khàn; niêm mạc vòi Eustache bị xâm nhiễm gây ù tai, nghe kém
Da khô bong vảy Tóc khô, dễ rụng; phía
ngoài chân mày thưa hoặc rụng hết (dấu hiệu
Nữ hoàng Anne); lông nách, lông mu rụng
tăng IDL và LDL cholesterol gây xơ vữa động mạch Chậm hấp thu glucose ở ruột Tăng
cân dù ăn kém
loạn nhận thức, điếc, ù tai, dị cảm
tim giảm, tràn dịch màng tim Xơ vữa động
mạch vành, não
dịch khớp hoặc giả bệnh gut
viêm thân dạ dày teo trong viêm tuyến giáp
Kháng thể chống lại tế bào thành dạ dày và
thiếu máu ác tính thường gặp ở bệnh lý giáp
tự miễn
vô sinh Giảm hoạt giáp khi có thai có thể gây thai lưu, sinh non, tăng huyết áp và xuất huyết sau sinh Ở nam: bất thường chức năng sinh dục
Trang 20• suy giáp tiên phát: TSH ≥ 20 µU/ml
Trang 21CHẨn đoán gián bIỆT
• Hội chứng Down: mắt xếch, không có
bướu lớn
• Hội chứng thận hư: Phù mềm, trắng,
lõm; nưóc tiểu có protein niệu cao >3,5
g/24 giờ, protein máu giảm
• Lão hóa ở người già: Giảm trí nhớ, đôi
lúc buồn rầu, ít nói, ít ưa tiếp xúc, da bạc,
dễ lạnh FT3, FT4 bình thường
• Suy thận mạn: Thiếu máu, ure máu và
creatinin máu cao, tăng huyết áp
Trang 22HC / HO T V TH ↑ ↓ Ạ Ỏ ƯỢ NG
TH N Ậ
1 Hội chứng Cushing
- Rối loạn phân bố mỡ: mập phì do ứ mỡ ở
phần cao như ở mặt (mặt tròn như mặt trăng,
đỏ tím), ở thân vai cổ (cổ bò); cánh tay, đùi và tay không có mỡ nên tay chân gầy khẳng khiu
- Teo cơ do tăng thoái biến protid Teo da: da
mỏng như giấy, có nhiều đường rạn nứt, màu hồng, đỏ tím, rộng (có thể đến 2 cm) ở bụng, đùi, vú do tổn thương collagen; mụn trứng cá, rậm lông, hói đầu ở nữ
- Tổn thương thành mạch và huyết học: đa
hồng cầu, dãn mạch; tăng huyết áp trung bình hay trầm trọng đề kháng điều trị
- Chuyển hóa xương: đau xương, loãng
xương, xẹp cột sống, gãy xương tự phát
- Tâm thần kinh: chậm chạp; sảng khoái đôi
khi hưng cảm; hội chứng trầm cảm
- Rối loạn sinh dục: ở nữ: rối loạn kinh nguyệt (thiểu hay vô kinh); ở nam: giảm ham muốn
tình dục, liệt dương
- Da: bạc màu ở hội chứng Cushing tiên phát, nhưng tăng màu ở bệnh Cushing (do tăng
ACTH và LPH: lipotropin)
- Rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường
- Hạ kali máu (hiếm gặp trong bệnh Cushing),
hạ chlor máu, kiềm chuyển hóa, thường gặp
trong u thượng thận hoặc tiết ACTH lạc chỗ
- Đa hồng cầu
- Tăng calci niệu mà calci máu bình thường
- Đo cortisol huyết tương 8 giờ và 16 giờ (bình thường: lúc 8 giờ: 140-690 nmol/l, lúc16 giờ:
80-330 nmol/l (bằng 1/2 buổi sáng): cortisol
máu cao và mất nhịp điệu ngày đêm
- Cortisol tự do lúc 23h: đo ở nước bọt do
nước bọt có chứa cortisol ở dạng tự do
- Cortisol tự do nước tiểu: cao > 3 lần bình
thường (bình thường <1% cortisol tự do trong nước tiểu, 55 - 275 nmol/24h)
- Test Dexamethasone liều cao, cách đơn giản:
+ Đo cortisol buổi sáng
Hội chứng Cushing: không thay đổi
- Chụp cắt lớp tỉ trọng (CT) tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc chụp cộng hưởng từ trường
(MRI)
Trang 232 Cường Aldosterone tiên phát (Hội
chứng Conn)
nặng và không kèm phù
kiểu liệt chu kỳ gia đình, cơn liệt kéo dài vài giờ, vài ngày rồi tự hết không để lại di chứng
nước tiểu), thường kèm uống nhiều
lớp mỏng kiểu xoắn ốc do u tuyến thường
có kích thước nhỏ (< 1cm); nếu CT không phát hiện được u tuyến, cần đặt catheter tĩnh mạch thượng thận 2 bên sẽ thấy
nồng độ aldosterone bên có u tuyến cao gấp 2-3 lần so với bên kia
Trang 243 Cường kích tố sinh dục nam
- Ở nữ: gồm 4 biểu hiện: chứng rậm lông
(lông mọc nhiều tứ chi, xung quanh núm vú, vùng xương vệ, môi trên và má); thiểu kinh; mụn và nam hóa
- Ở nam:
phát triển sớm các đặc tính sinh dục phụ
triệu chứng lâm sàng nào
Trang 251 Suy thượng thận mạn tiên phát = bệnh Addison
chỉ xuất hiện lúc bị stress, dần dần thường xuyên Mệt cả sinh lý, tâm thần kinh và
sinh dục Mệt tăng khi bệnh tiến triển
Thâm các vùng bình thường đã thâm như
được che kín, nơi da thường bị cọ xát (cùi tay, đầu gối, thắt lưng); niêm mạc môi,
lưỡi (hình lưỡi chó); bàn tay chân (các
đường chỉ); đường sứa đậm ở móng tay
với hạ huyết áp tư thế
đi chảy, đau bụng (có lúc dữ dội)
không tăng sau kích thích bằng ACTH;
cortisol nước tiểu/24h thấp
bắp 0,25 mg Cosyntropin, đo cortisol
huyết tương trước, sau 30 và 60 phút Kết quả: cortisol không tăng trong cả STT tiên phát và thứ phát
lúc 12 giờ đêm; định lượng 11 DOC và
ACTH huyết tương vào buổi sáng
Kết quả: Bình thường: 11 DOC và ACTH
tăng
Suy thượng thận: không tăng hay tăng dưới mức bình thường
Trang 262 Suy thượng thận mạn thứ phát
phát nhưng đặc biệt không có xạm da
Thường kèm suy các tuyến khác (giáp, sinh dục) Hạ huyết áp không rõ, kali máu bình thường do hệ RAA còn nguyên vẹn
giả ngoại khoa
thận mạn được điều trị thay thế bằng
glucocorticoid trước đó 2 dấu hiệu hạ huyết
áp và mất nước chỉ xuất hiện ở giai đoạn
cuối)
chết
Trang 27HỘI CHỨNG TĂNG HOẠT
TUYẾN YÊN
1 Adenoma tăng tiết prolactin
(prolactinoma)
chứng khởi đầu và phát hiện tình cờ khi
khám phụ khoa
bệnh nhân tiền sử kinh nguyệt không đều, chu kỳ kinh thưa và thiểu kinh
sinh dục do ức chế tiết gonadotropin hoặc chèn ép tại tuyến yên
giới khi đã có hiệu ứng khối choán chỗ
hoặc triệu chứng của suy tuyến yên do khối
u chèn ép Triệu chứng trước tuổi dậy thì
chủ yếu gồm đau đầu, nhìn mờ và chậm
phát triển
ng/mL gợi ý u tuyến tiết prolactin kích thước lớn Tuy nhiên các khối u lớn không chế tiết hocmon cũng có thể gây tăng kín đáo nồng
độ prolactin do chèn ép vào cuống yên
( PRL < 150ng/mL)
gadolinium sẽ cung cấp các chi tiết giải
phẫu tốt nhất tại vùng đồi thị - tuyến yên
Trang 282 Adenoma tăng tiết hormon tăng trưởng (GH)- Bệnh to đầu chi
dầu, mụn lồi, hạt cơm xuất hiện
nhô cao Mũi rộng và tẹt Môi dày,
rộng và cong Răng cửa thưa, lưỡi
to Hàm dưới quá phát, cằm chìa ra trước
khớp lớn chịu tải trọng, khoảng
trống giữa các răng rộng ra , gù vẹo cột sống Cột sống cong ra sau
nhiều hơn Xương ức nhô ra trước, lồng ngực hình thùng, bụng phưỡn
thay số găng tay thường xuyên Bàn chân cũng có các thay đổi tương tự làm cho bệnh nhân phải đội mũ, đeo nhẫn hoặc dùng giày dép cỡ lớn
hơn.
mạch dãn, hiện diện các động mạch kích thước lớn
nguyệt, giảm ham muốn tình dục, vô kinh kèm chảy sữa.
IGF-1 trong giới hạn bình thường
giúp loại trừ chẩn đoán bệnh to đầu chi Nếu kết quả của một trong 2 xét nghiệm bất thường, cần làm nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đường uống
thường: Định lượng nồng độ GH và
glucose máu lúc đói Uống 75 gram glucose Định lượng hocmon GH và glucose máu mỗi 30 phút trong 2
giờ Nếu nồng độ GH < 1µg/L trong suốt thời gian làm nghiệm pháp gây tăng glucose máu bằng đường
uống Bệnh to đầu cực được loại
trừ
Trang 293 Adenoma tăng tiết ACTH ( Bệnh
Cushing)
chứng đến hội chứng lâm sàng rõ rệt, tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh và cường độ sản xuất glucocorticoid
glucocorticoid ở trẻ em là tăng cân và chậm phát triển chiều cao
thể thường gặp hơn béo trung tâm Chứng rậm lông ở trẻ chưa dậy thì
nhân nồng độ cortisol máu cao ít nghĩ đến chẩn đoán cường cortisol do bệnh Cushing
bằng Dexamethason
Trang 30HỘI CHỨNG GIẢM HOẠT
TUYẾN YÊN
1 Thiếu hụt GH
hạ đường huyết tái diễn và hạn chế phát triển chiều cao ở trẻ em
hướng gây béo phì, tăng huyêt áp tâm
thu, tăng LDL- cholesterol, giảm cung
lượng tim Người mắc bệnh còn giảm khối
cơ xương, rối loạn trí nhớ, độ tập trung và trầm cảm
receptor của GH gây đề kháng GH và
thiếu hụt trầm trọng yếu tố tăng trưởng
IGF-I dẫn đến giảm phát triển chiều cao Người mắc bệnh có biểu hiện trán nhô,
mũi thấp, xương hàm dưới nhỏ và béo
trung tâm
đường huyết
Trang 312 Thiếu hụt Gonadotropin
giảm chức năng sinh dục
xuất hiện sớm
3 Thiếu hụt TSH
mỏi, tăng cân và rối loạn lipid máu
hiệu lâm sàng tương tự suy giáp tiên phát tuy nhiên nhẹ hơn, triệu chứng phù niêm điển hình hiếm gặp và không có cơn bão giáp
Trang 324 Thiếu hụt ACTH
mửa, chán ăn, hạ huyết áp tư thế Những bệnh nhân chỉ thiếu hụt ACTH một phần
có thể còn tiết cortisol do đó không biểu hiện triệu chứng cho đến khi gặp các
stress bệnh lý hoặc trải qua phẫu thuật, triêu chứng suy thượng thận cấp có thể xuất hiện
thận sản xuất do vậy các triệu chứng
thường không rõ và điển hình như suy
tuyến thượng thận hai bên nguyên phát (Addison)
kèm với thiếu hụt TSH
5 Thiếu hụt prolactin : Gây giảm tiết sữa
sau khi sinh