1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sốc sốt xuất huyết suy hô hấp thở áp lực dương liên tục

5 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 379,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi trẻ sốc sốt xuất huyết dengue suy hô hấp thở áp lực dương liên tục ở trẻ em tại khoa hồi sức Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 10/2010 đến 12/2010.

Trang 1

THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SỐC SỐT XUẤT HUYẾT

SUY HÔ HẤP THỞ ÁP LỰC DƯƠNG LIÊN TỤC

Nguyễn Việt Trường*, Nguyễn Minh Tiến*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi trẻ sốc sốt xuất huyết Dengue suy hô hấp thở áp lực

dương liên tục ở trẻ em tại khoa Hồi sức Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 10/2010 đến 12/2010

Thiết kế: Mô tả tiến cứu loạt ca

Kết quả chính: 84 trẻ sốc sốt xuất huyết dengue kéo dài kèm suy hô hấp, xác định bằng huyết thanh chẩn

đoán Mac ELISA IgM dương tính, có chỉ định thở áp lực dương liên tục (continuous positive airway pressure CPAP) được đưa vào lô nghiên cứu với tuổi trung bình là 6,7 tuổi, nhỏ nhất là 7 tháng tuổi, sốc sốt xuất huyết denue (độ III) (71,4%), sốc sốt xuất huyết denue nặng (độ IV) (28,6%) Các yếu tố kỹ thuật quyết định hiệu quả tối ưu của CPAP gồm áp lực chính xác, kích cỡ cannula phù hợp tuổi trẻ, cố định cannula thích hợp Biến chứng thở CPAP trong sốc sốt xuất huyết dengue là chảy máu mũi 3,6%

Kết luận: Người điều dưỡng nắm vững kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân thở áp lực dương liên tục

CPAP, giúp phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống CPAP trên bệnh nhân sốc sốt xuất huyết dengue suy hô hấp, góp phần cứu sống bệnh nhân

Từ khóa: sốc sốt xuất huyết Dengue, thở áp lực dương liên tục

ABSTRACT

TECHNIQUE, MONITOR AND CARE OF PATIENTS WITH PROLONGED DENGUE SHOCK SYNDROME COMPLICATED WITH ACUTE RESPIRATORY FAILURE RECEIVING CONTINUOUS

POSITIVE AIRWAY PRESSURE

Nguyen Viet Truong, Nguyen Minh Tien

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 151 - 155

Objectives: To explore technique and monitor of patients with dengue shock syndrome (DSS) complicated

with acute respiratory failure receiving continuous positive airway pressure CPAP

Design: Prospective case series study

Main results: 84 prolonged DDS children complicated with acute respiratory failure who were determined

by MacELISA positive for Dengue, indicated continuous positive airway pressure CPAP, consisted of DSS (grade III) (71.4%), severe DSS (grade IV) (28.6%), mean age 6.7 years old, youngest age of 7 months Key technical factors determining optimization of CPAP system included rechecked accurate pressure, suitable size of cannula, good fixation of cannula Complications of CPAP application on of patients with dengue shock syndrome (DSS) complicated with acute respiratory failure was nose bleeding (3.6%)

Conclusion: Nurses should make perfect of technique, monitor and care of CPAP system, helping maximize

CPAP effect on patient prolonged dengue shock syndrome (DSS) complicated with acute respiratory failure, contributing to mortality reduction

Key words: DSS dengue shock syndrome, CPAP continuous positive airway pressure

* Khoa Hồi sức tích cực chống độc, Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) là

một bệnh nhiễm trùng cấp tính do siêu vi

Dengue gây ra và truyền cho người qua muỗi

vằn Aedes aegypti Chẩn đoán lâm sàng và

điều trị SXH-D đã được Tổ Chức Y Tế Thế

Giới (TCYTTG) chuẩn hoá và hoàn thiện dần

bằng phác đồ hướng dẫn điều trị của

TCYTTG Một trong những biến chứng

thường gặp trong sốc sốt xuất huyết Dengue

là biểu hiện suy hô hấp do tràn dịch màng

bụng hay màng phổi gây chèn ép hoặc phù

phổi do truyền dịch quá tải hoặc do xuất hiện

hội chứng nguy kịch hô hấp cấp hậu quả của

sốc SXH-D kéo dài Thở áp lực dương liên tục

(continuous positive airway pressure – CPAP)

được áp dụng cho bệnh nhân sốc SXHD suy

hô hấp không đáp ứng với thở oxy qua

cannula Để thở CPAP trên bệnh nhân sốc

SXHD suy hô hấp có hiệu quả, người điều

dưỡng cần phải thành thạo cách lắp ráp hệ

thống CPAP, biết cách theo dõi hoạt động hệ

thống CPAP bao gồm cài đặt và kiểm tra áp

lực thở CPAP, cũng như kích thước cannula

có phù hợp với tuổi trẻ không, hệ thống bình

làm ấm ẩm,…Chính vì vậy mà chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài “Theo dõi và chăm sóc

bệnh nhân sốc sốt xuất huyết suy hô hấp thở

áp lực dương liên tục” nhằm rút ra một số

nhận xét mang tính thực tiễn lâm sàng cho các

điều dưỡng, giúp cứu sống nhiều bệnh nhân

sốc sốt xuất huyết nặng kèm suy hô hấp nặng

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát kỹ thuật chăm sóc và theo dõi trẻ

sốc sốt xuất huyết Dengue suy hô hấp thở áp

lực dương liên tục tại khoa Hồi sức tích cực và

chống độc bệnh viện Nhi đồng 1 từ 01/10/2010 –

31/12/2010

Mục tiêu cụ thể

Xác định tỉ lệ đặc điểm lâm sàng trẻ sốc

SXHD suy hô hấp thở áp lực dương liên tục

Xác định tỉ lệ các đặc điểm kỹ thuật trong

chăm sóc và theo dõi hệ thống áp lực dương liên tục: cài đặt áp lực, kiểm tra áp lực CPAP, chọn

cỡ cannula thích hợp, cố định cannula kín mũi bệnh nhân, mức nước bình làm ấm ẩm

Xác định tỉ lệ biến chứng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả tiến cứu loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí chọn bệnh

Bệnh nhân  15 tuổi, sốc SXHD kéo dài xác định bằng huyết thanh chẩn đoán Mac ELISA (IgM) Dengue dương tính + suy hô hấp được bác sĩ chỉ định thở CPAP

Sốc kéo dài: Sốc không ổn định  6 giờ; tổng lượng dịch  60ml/kg

Suy hô hấp: một trong các dấu hiệu: nhịp thở  50 l/ph trẻ < 12 tháng,  40 l/ph trẻ 1 - 5 tuổi,  30l/ph trẻ  5 tuổi, co lõm ngực, tím tái,

co kéo cơ ức đòn chũm, phập phồng cánh mũi, SpO2 < 92%

Tiêu chí loại trừ

- Bệnh nhân được chẩn đoán là sốc SXH theo tiêu chuẩn của TCYTTG nhưng huyết thanh học

âm tính

- Có bất thường bệnh lý khác đi kèm như bệnh tim, phổi

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

01/10/2010 – 31/12/2010, tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Nhi đồng 1

Các bước tiến hành

Cho bệnh nhân sốc SXHD suy hô hấp thở CPAP theo y lệnh bác sĩ

- Đánh giá bệnh nhân: tri giác, sinh hiệu, SpO2

- Lắp ráp hệ thống CPAP

- Chọn áp lực: theo y lệnh bác sĩ: trẻ nhỏ 4 - 6 cmH2O, trẻ lớn 6 - 8 cmH2O

- Chọn FiO2 theo y lệnh bác sĩ, từ áp lực suy

ra lượng tổng lưu lượng chung và từ FiO2 suy ra

Trang 3

được lưu lượng air và oxy

- Chọn cannula phù hợp: cỡ S (small): < 3

tuổi, M (midium): 3-10 tuổi, L (large): > 10 tuổi

- Vặn điều chỉnh lưu lượng oxy, air thích

hợp: Điều chỉnh áp lực và FiO2 theo y lệnh bác

sĩ, lưu ý: tránh tăng áp lực đột ngột, khi giảm

FiO2: giảm lưu lượng oxy trước sau đó tăng lưu

lượng air, khi tăng FiO2: giảm lưu lượng air

trước sau đó tăng lưu lượng oxy

- Kiểm tra áp lực trước khi gắn vào bệnh

nhân

- Cố định kín cannula với mũi bệnh nhân

- Theo dõi kiểm tra: lưu lượng kế, áp lực,

nhiệt độ, nước bình làm ẩm, bẩy nước, cannula

Thu thập số liệu

Đặc điểm bệnh nhân, biểu hiện lâm sàng

suy hô hấp, quan sát điều dưỡng thực hiện

các đặc điểm kỹ thuật trong chăm sóc và theo

dõi hệ thống áp lực dương liên tục: cài đặt áp

lực, kiểm tra áp lực CPAP, chọn cỡ cannula

thích hợp, cố định cannula kín mũi bệnh

nhân, mức nước bình làm ấm ẩm theo bảng

số liệu

Xử lý dữ liệu

Số liệu được nhập và xử lý thống kê bằng

phần mềm SPSS for Window 18.0 Mô tả đặc

tính của mẫu nghiên cứu theo tuổi, giới, độ

sốt xuất huyết, biểu hiện suy hô hấp, thông số

thở máy, đặc điểm các bước kỹ thuật thở

CPAP qua các số thống kê trung bình, độ lệch

chuẩn, tỉ lệ

KẾT QUẢ

Trong thời gian 3 tháng từ 1/10/2010 đến

31/12/2010, có 104 trường hợp trường hợp sốc

SXHD kéo dài, với huyết thanh chẩn đoán

IgM ELISA Dengue dương tính trong đó có 84

trường hợp biểu hiện suy hô hấp không đáp

ứng với thở oxy được thở CPAP theo y lệnh

bác sĩ, được đưa vào lô nghiên cứu, với các đặc điểm như sau:

Đặc điểm dịch tễ học

Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ học

Sốc SXHD (Độ III)/sốc SXHD nặng (độ IV)

60 (71.4%) / 24 (28.6%)

Biểu hiện suy hô hấp trước khi bắt đầu thở CPAP

Bảng 2: Biểu hiện suy hô hấp trước khi bắt đầu thở

CPAP

Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc và theo dõi thở CPAP

Bảng 3: Đặc điểm kỹ thuật chăm sóc và theo dõi thở

CPAP

Áp lực ban đầu thở

Kiểm tra áp lực CPAP trước khi gắn

vào bệnh nhân

84 (100%) Kiểm tra áp lực CPAP trước mỗi tua

trực

65 (77,4%)

Vặn điều chỉnh lưu lượng oxy, air thích

hợp

81 (96,4%) Theo dõi kiểm tra: lưu lượng kế, nước

bình làm ẩm, bẩy nước

74 (88,1%)

Biến chứng thở CPAP

Bảng 4: Biến chứng thở CPAP

Trang 4

Biến chứng Kết quả

(24-48) 3,4 ± 1,2 (2-5)

Kết quả điều trị

Bảng 5: Kết quả điều trị

BÀN LUẬN

Trong thời gian 3 tháng từ 10/2010 đến tháng

12/2010, có 84 trường hợp biểu hiện suy hô hấp

không đáp ứng với thở oxy được thở áp lực

dương liên tục CPAP theo y lệnh bác sĩ, tuổi

trung bình 6,7 tuổi nhỏ nhất 7 tháng, lớn nhất 14

tuổi, không có sự khác biệt về giới, đa số bệnh

nhân từ ở tỉnh (75%) và được điều trị tuyến

trước (90,1%) Phần lớn các trường hợp biểu

hiện sốc SXHD (độ III) 71,4%, trong khi sốc

SXHD nặng (độ IV) chiếm tỉ lệ 28,6% Hơn một

nửa (52,4%) các trường hợp vào sốc sớm ngày

3,4 với tốc độ thất thoát huyết tương cao, gây ra

tình trạng tràn dịch màng bụng, màng phổi, đặc

biệt là tràn dịch màng bụng lượng nhiều, đưa

đến biểu hiện suy hô hấp ở bệnh nhân sốc

SXHD sau khi truyền dịch chống sốc(3)

Biểu hiện lâm sàng suy hô hấp trước khi bắt

đầu thở CPAP phong phú bao gồm thở nhanh

(100%), rút lõm ngực/co kéo (100%), tím tái

(14,3%), co kéo cơ ức đòn chũm (4,8%), phập

phồng cánh mũi (9,6%), đa số bệnh nhân ở giai

đoạn bù trừ đảm bảo lượng oxy trong máu với

độ bão hòa oxy máu động mạch đo qua máy

pulse-oximeter thấp < 92% chỉ chiểm tỉ lệ 2,4%

Tất cả các bệnh nhân đều được các bác sĩ cho chỉ

định thở CPAP kịp thời trong giai đoạn này,

tránh để bệnh nhân kiệt sức

Về đặc điểm kỹ thuật thở CPAP (bảng 3),

phần lớn các trường hợp bác sĩ cho thở CPAP

với mức áp lực ban đầu là 6, 8 cmH2O (28,6%

+ 64,3% = 92,9%) Tất cả các trường hợp đều có kiểm tra áp lực sau khi lắp ráp hệ thống CPAP trước khi gắn vào bệnh nhân Tuy nhiên chỉ có 77.4% các trường hợp có kiểm tra

áp lực CPAP trước mỗi tua trực Điều này có thể một phần tình trạng suy hô hấp bệnh nhân quá nặng điều dưỡng không thể tách rời CPAP khỏi bệnh nhân để đo áp lực Việc kiểm tra áp lực giúp tránh biến chứng tràn khí (màng phổi, trung thất, dưới da) do áp lực quá cao Có 81,5% trường hợp chọn cannula kích cỡ phù hợp theo tuổi trẻ, tức là có 19,5% các trường hợp chọn kích cỡ không phù hợp với tuổi trẻ, thường là rất nhỏ so với mũi trẻ, điều này làm cho hiệu quả thở CPAP trên bệnh nhân bị hạn chế Khắc phục bằng cách thay cannula kích cỡ lớn hơn, vừa với mũi trẻ Cũng vậy có 79,7% cố định cannula thích hợp tức là kín mũi trẻ lúc khảo sát mặc dù những trường hợp này cannula phù hợp tuổi trẻ Điều này có thể lý giải có thể lúc ban đầu điều dưỡng cố định cannula kín mũi trẻ nhưng sau

đó trẻ dãy dụa hoặc thay đổi tư thế dẫn đến tụt, hở cannula khỏi mũi bệnh nhân Hiện nay

có rất nhiều cách cố định cannula mũi tại các bệnh viện như cố định qua dây khẩu trang cột, nón “cố định CPAP”, băng keo dán cannula hình “cánh bướm” hay “nơ cà vạt” Trên thực tế các phương pháp cố định trên cũng không đảm bảo cannula kín mũi bệnh nhân hoàn toàn mà vẫn có thể “xút”, “tụt”,

“hở” khỏi mũi bệnh nhân Tại bệnh viện Nhi đồng 1 chúng tôi áp dụng phương pháp “quai – mảnh” cố định cannula bằng mảnh băng keo

có lỗ nhỏ dán vào 2 quai gắn 2 bên cannula có

vẻ cải thiện tình hình hơn nhưng cũng không tuyệt đố 100% Do đó về mặt thực tiễn lâm sàng, người điều dưỡng cần phải theo dõi sát bệnh nhân để cố định lại cannula kịp thời nếu

bị “xút”, “tụt”, “hở” Phần lớn các trường hợp (96,4%) điều dưỡng điều vặn chỉnh lưu lượng oxy, air thích hợp khi bác sĩ cho y lệnh mới về

Trang 5

áp lực và FiO2 thở CPAP, tức là khi bác sĩ cho

y lệnh giảm FiO2: điều dưỡng giảm lưu lượng

oxy trước sau đó tăng lưu lượng air, khi bác sĩ

cho tăng FiO2: điều dưỡng giảm lưu lượng air

trước sau đó tăng lưu lượng oxy Động tác

này giúp tránh tăng áp lực đột ngột có thể gây

biến chứng tràn khí ở bệnh nhân thở CPAP

Theo dõi kiểm tra lưu lượng kế, mức nước

bình làm ấm ẩm để bồi phụ kịp thời được

thực hiện tốt 88,1% các trường hợp việc tạo

độ ấm ẩm cho dòng khí vào bệnh nhân sẽ

giúp tránh được biến chứng khô lạnh niêm

mạc mũi, dễ gây chảy máu(2)

Biến chứng thở CPAP ít gặp, hầu như không

có loét mũi, hay tràn khí (màng phổi, trung thất,

dưới da), hay chướng bụng, chỉ có 3 trường hợp

chảy máu mũi (3,6%)(1,2), một trường hợp chảy

máu 1 bên tự cầm, 1 trường hợp chảy máu mũi 1

bên phải nhét meche cầm máu, bác sĩ cho đặt

một đoạn ống nội khí quản vào mũi còn lại và

cho thở CPAP qua nội khí quản Trường hợp

thứ 3 chảy máu mũi 2 bên phải nhét meche 2

bên cầm máu, bệnh nhân được cho thở oxy qua

mask có túi dự trữ nhưng thất bại, được đặt nội

khí quản giúp thở, thở máy

Kết quả điều trị thành công thở CPAP là

95,2%, thời gian thở CPAP trung bình 3,8

ngày, thời gian nằm khoa Hồi sức trung bình 6,9 ngày(4)

KẾT LUẬN

Suy hô hấp là một biến chứng thường gặp trong sốc sốt xuất huyết dengue, đặc biệt trong sốc sốt xuất huyết dengue kéo dài Thở CPAP là công cụ hỗ trợ hô hấp đơn giản, ít xâm lấn, hiệu quả, an toản cho bệnh nhân Để tăng cường, phát huy hết hiệu quả của hệ thống CPAP, đòi hỏi người điều dưỡng ngoài theo dõi sát bệnh nhân, cần nắm vững kỹ thuật chăm sóc và theo dõi bệnh nhân thở CPAP Các điểm mấu chốt cần nắm vững là cài đặt và kiểm tra chính xác áp lực thở CPAP, cách điều chỉnh lưu lượng, kích

cỡ cannula phù hợp lứa tuổi và cách cố định cũng như vấn đề theo dõi lưu lượng kế, mức nước bình làm ấm, ẩm Điều này sẽ giúp cải thiện, nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng bệnh nhân sốc sốt xuất huyết suy hô hấp thở CPAP, cúu sống được nhiều bệnh nhân nặng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

thống thở áp lực dương liên tục qua mũi Tr.117-9

lực dương liên tục qua mũi.Tr.128-131

Treatment vs Nasal Continuous Positive Airway Pressure in

Dengue Shock Syndrome with Acute Respiratory Failure J Trop

Pediatr.2002; 48: 335-339

Ngày đăng: 23/01/2020, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w