1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh hưởng của giới tính liên kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình mạch máu não

5 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 338,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết với nội dung trình bày về vấn đề sinh lí bệnh học của xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình vẫn chưa rõ ràng. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não. Giới tính có thể đóng vai trò đến kết quả điều trị bệnh nhân hay không?

Trang 1

VI PHẪU THUẬT TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO 

Nguyễn Phong*, Đỗ Hồng Hải**, Phạm Thanh Bình*, Trịnh Minh Tùng*, Mai Hoàng Vũ* 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Sinh lí bệnh học của xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình vẫn chưa rõ ràng. Có nhiều yếu tố ảnh 

hưởng đến quá trình điều trị phẫu thuật túi phình động mạch não.Giới tính có thể đóng vai trò đến kết quả điều  trị bệnh nhân hay không? 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi hồi cứu trên 837 bệnh nhân được phẫu thuật kẹp túi 

phình động mạch não tại khoa Ngoại Thần Kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ (1/2011‐6/2014). Chúng tôi phân tích các  yếu tố nguy cơ: dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật và kết quả khi xuất viện. 

Kết quả: Trong nghiên cứu của chúng tôi có 837 bệnh nhân, trong đó có 48% nam và 52% nữ. Ghi nhận 

giới nữ có tỉ lệ túi phình đa vị trí cao hơn so với nam (5% và 1,2%, p<0,05). Đối với tỉ lệ túi phình động mạch  não trước ở giới nam cao hơn nữ ( 62,7% và 51,2%, p<0,05). Ngược lại, đối với túi phình động mạch cảnh trong,  giới nữ cao hơn (24% và 12,5%, p<0,05). Tuy nhiên, không có sự khác biệt về giới tính đối với túi phình tuần  hoàn sau. Theo đặc điểm phẫu thuật, tất cả các bệnh nhân đều được thực hiện kẹp túi phình vi phẫu. Hầu hết các  trường hợp đều cho kết quả điều trị tốt (GOS 4‐5: 94,5% và 90%). Trong quá trình phân tích yếu tố nguy cơ,  không có sự khác biệt giữa kết quả điều trị và giới tính bệnh nhân cũng như vị trí túi phình. 

Kết luận: Túi phình động mạch não vỡ chiếm tỉ lệ cao ở giới nữ. Tỉ lệ túi phình cảnh trong thông sau cao 

hơn ở nữ, ngược lại túi phình động mạch thông trước cao hơn ở nam.Tuy nhiên, nghiên cứu không ghi nhận mối  liên quan giữa yếu tố giới tính và kết quả điều trị. 

Từ khóa: túi phình động mạch não, động mạch thông trước, cảnh trong, tuần hoàn sau, kẹp túi phình, giới 

tính. 

ABSTRACT  

CEREBRAL ANEURYSM: THE RELATION OF PATIENT SEX AND OPERATION RESULTS 

Do Hong Hai, Nguyen Phong, Pham Thanh Binh, Trinh Minh Tung, Mai Hoang Vu 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 473 – 477 

Object: The pathophysiology of aneurysmal subarachnoid hemorrhage is unclear. Sex may play a role in the 

outcome of patients. 

Methods: We retrospectively identified 837 patients that were operated cerebral aneurysm by microsurgical 

clipping  (Jan  2011  to  June  2014)  at  Neurosurgery  department  of  Cho  Ray  hospital.  We  analyzed  risk  factors:  epidermiology, clinical symptoms, imagine diagnostic, operation and outcome. 

Results: In our study, there are 837 patient (male 48% and female 52%). Female patients exhibited higher 

rates of multiple aneuvrysm (5% vs 1.2%, p < 0.05). The rate of ACA aneurysms was higher in the male patients  ( 62.7% vs 51.2%, p<0.05). But the rate of ICA aneurysms is lower than the female patients (24% vs 12.5%, p <  0.05).  Howewer,  for  PCA  aneurysms,  there  are  no  side  differences  were  noted.  According  to  characteristic  operation, all of patient in our study were clipped aneurysms. Almost the patients have been a good results with  GOS 4‐5 (94% vs 90.5%). In risk factors, we recognized that is no differences between results of operation and  sex, and aneurysm’s location. 

* Khoa ngoại Thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy  **Bộ môn Ngoại Thần Kinh ĐHYD TPHCM 

Tác giả liên lạc: ThS BS. Đỗ Hồng Hải  ĐT: 0989003214 Email: dohonghai81@gmail.com 

Trang 2

Conclusions:The rate of ruptured aneurysm in the female patients is higher than the male patients, because 

that  is  asssociated  with  the  decreased  hormon  estrogen  in  female  pts  at  50‐60ys.  The  overall  outcomes  after  surgery treatment between female pts and male pts are similar. 

Key  words:  aneurysm,  anterior  communicating  artery,  internal  carotid  artery,  posterior  circulation, 

clipping operation, sex. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Mặc  dù  xuất  huyết  dưới  nhện  do  vỡ  túi 

phình mạch máu não được nghiên cứu kĩ càng, 

tuy nhiên cơ chế bệnh sinh vẫn còn nhiều điểm 

chưa rõ ràng và tỉ lệ tử vong do xuất huyết dưới 

nhện  còn  cao.  Các  yếu  tố  liên  quan  tiên  lượng 

nặng  sau  xuất  huyết  dưới  nhện  nặng  đã  được 

chứng  minh  bao  gồm  tuổi  cao,  hút  thuốc  lá, 

nghiện rượu, tình trạng lâm sàng nặng lúc nhập 

viện, túi phình tuần hoàn sau và túi phình kích 

thước lớn. Giới tính nữ cũng được cho là có liên 

quan  đến  tiên  lượng  nặng  sau  xuất  huyết  dưới 

nhện, tuy nhiên điều này chưa được chứng minh 

và còn đang bàn cãi. Hầu hết các nghiên cứu đều 

tập trung phân tích đặc điểm lâm sàng, các yếu 

tố thúc đẩy cũng như đặc điểm túi phình, rất ít 

nghiên  cứu  về  giới  tính  ảnh  hưởng  lên  xuất 

huyết dưới nhện. 

Mục  đích  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  là  xác 

định  giới  tinh  có  phải  là  yếu  tố  thúc  đẩy  xuất 

hiện  túi  phình,  đặc  điểm  túi  phình  và  kết  quả 

điều  trị  xuất  huyết  dưới  nhện  do  vỡ  túi  phình 

mạch não hay không? 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Đối tượng 

Trong  thời  gian  từ  tháng  1  năm  2011  đến 

tháng 6 năm  2014,  có  tổng  cộng 837 bệnh nhân 

được vi phẫu thuật kẹp túi phình mạch máu não 

tại khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy.  

Phương pháp nghiên cứu 

Đây là nghiên cứu hồi cứu, mô tả hàng loạt 

ca. Bệnh nhân được thu thập các yếu tố về:  

‐ Dịch tễ học. 

‐ Triệu chứng lâm sàng: thời gian từ lúc xuất 

hiện  triệu  chứng  đến  lúc  nhập  viện,  dấu  thần 

kinh  khu  trú  và  phân  độ  lâm  sàng  theo  Hunt‐ Hess. 

‐ Chẩn đoán hình ảnh: CTscan sọ não: chẩn  đoán  xuất  huyết  dưới  nhện  và  phân  độ  xuất  huyết  dưới  nhện  theo  Fischer.  DSA  hay  CTA  mạch máunão: thời điểm chụp chẩn đoán và vị  trí túi phình trên phim. 

‐ Đặc điểm phẫu thuật: thời gian từ lúc xuất  hiện triệu chứng đến lúc phẫu thuật. 

‐ Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên  thang điểm Glasgow outcome score (GOS). 

‐ Kết quả được xử lý bằng phần mềm thống 

kê SPSS 16.0. 

KẾT QUẢ  Đặc điểm bệnh nhân 

Có  tổng  cộng  837  bệnh  nhân  trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  trong  đó  nam  có  404  bệnh  nhân,  chiếm  tỉ  lệ  48%,  tuổi  trung  bình  là  50,6  tuổi, nữ chiếm có 433 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 52%,  tuổi trung bình là 54 tuổi. tỉ lệ nữ: nam là 1,1:1.  Tuổi trung bình của nữ cao hơn tuổi trung bình  của nam, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05),  trong  đó  nữ  lớn  hơn  60  tuổi  là  138/433  (31,9%)  bệnh nhân, cao hơn có ý nghĩa so với nam 91/404  (30%) bệnh nhân, (p<0,001). Bên cạnh đó, không 

có  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  về  tình  trạng  bệnh  nhân  lúc  nhập  viện  ở  hai  giới,  cũng  như  thời  gian  khởi  phát  triệu  chứng  đến  lúc  nhập  viện (bảng 1). 

Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân (phân tích theo giới) 

Đặc điểm bệnh nhân Nam Nữ P

Tuổi trung bình 50,6 54 < 0,005

< 0,001

Hunt Hess lúc nhập viện

> 0,05

Trang 3

Đặc điểm bệnh nhân Nam Nữ P

Thời gian từ lúc xuất hiện

triệu chứng đến lúc nhập viện 10,8 9,6 >0,05

Đặc điểm túi phình 

Bệnh nhân nữ có tỉ lệ đa túi phình nhiều hơn 

nam, 5% so với 1,2%. Tỉ lệ túi phình động mạch 

thông  trước  ở  nam  cao  hơn  nữ,  62,7%  so  với 

51,2% (p <0,05). Ngược lại, túi phình động mạch 

cảnh  trong  thông  sau  ở  nữ  chiếm  tỉ  lệ  cao  hơn 

nam  có  ý  nghĩa  thông  kê,  24%  so  với  12,5% 

(p<0,05).  Túi  phình  tuần  hoàn  sau  chiếm  tỉ  lệ 

khoảng 3,5% tổng số túi phình, và không có sự 

khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  vị  trí  túi 

phình  tuần  hoàn  sau  theo  giới  tính  (p>  0,05) 

(bảng 2). 

Bảng 2: Đặc điểm túi phình phân tích theo giới tính 

Đặc điểm túi phình Nam Nữ P

Đa túi phình 1,2 % 5% < 0,05

Kích thước túi phình 7,2 ± 1,2 7 ± 1,1 > 0,05

Vị trí túi phình Não trước

< 0,05

Cảnh trong ICA bifurcation 3 5

< 0,05 ICA paraclinoid 2 6

Đốt sống thân nền

> 0,05

Tỏng số túi phình 408 455

Đặc điểm phẫu thuật 

Tất  cả  bệnh  nhân  trong  nghiên  cứu  của 

chúng  tôi  đều  được  phẫu  thuật  kẹp  túi  phình 

bằng  vi  phẫu.  Trong  đó  kết  quả  phẫu  thuật  tốt 

(GOS  4,  5)  chiếm  tỉ  lệ  lần  lượt  là  94%  và  90,5% 

cho  nam  và  nữ,  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê. 

Tuy  nhiên  kết  quả  phẫu  thuật  không  khác  biệt 

giữa  các  vị  trí  túi  phinh  (p>0,05).  Phân  tích  kết 

quả phẫu thuật theo giới và tuổi, chúng tôi thấy 

rằng kết quả phẫu thuật tốt ở nhóm dưới 55 tuổi  cao hơn ở nam so với nữ (bảng 3). 

Bảng 3: Kết quả phẫu thuật (GOS) theo giới 

Kết quả phẫu thuật Nam Nữ P

Biến chứng

Dãn não thất 10 15 >0,05

GOS

> 0,05

Tuổi

Trên 60 tuổi GOS 4,5 83 121

> 0,05 GOS 1, 2, 3 8 17

Dưới 60 tuổi GOS 4,5 298 271

> 0,05 GOS 1, 2, 3 15 24

Kết quả phẫu thuật phụ thuộc tình trạng lâm  sàng lúc nhập viện (p<0,05), và không có sự khác  biệt về kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân nam 

và nữ (p>0,05) (bảng 4). 

Bảng 4: Phân tích kết quả điều trị theo tình trạng lâm 

sàng lúc nhập viện (Hunt‐Hess) và giới tính. 

HuntHess 1,2,3

HuntHess 4,5

HuntHess 1,2,3

HuntHess 4,5

Tổng 56 348 63 370

BÀN LUẬN 

Các nghiên cứu trước đây đều chỉ ra rằng tỉ 

lệ túi phình ở nữ nhiều hơn nam, tỉ lệ nay thay  đổi từ 1,2:1 đến 3,1:1. Các nghiên cứu tử thiết và  các  nghiên  cứu  túi  phình  vỡ  và  chưa  vỡ  đều  khẳng  định  điều  này,  từ  đó  cho  thấy  tỉ  lệ  hiện  mắc túi phình có xu hướng chọn lọc về giới tính  hơn  là  giới  tính  nữ  làm  tăng  tỉ  lệ  vỡ  túi  phình.  Hơn  nữa,  về  độ  tuổi  xuất  hiện  túi  phình  cũng  khác nhau tùy theo giới tính, tuy nhiên nguyên  nhân vẫn chưa được xác định rõ ràng. Bên cạnh 

đó,  lứa  tuổi  thường  gặp  của  xuất  huyết  dưới  nhện  do  vỡ  túi  phình  cũng  khác  nhau  giữa  hai 

Trang 4

giới và đa túi phình thường gặp ở nữ nhiều hơn 

nam.  Tuy  nhiên  nguyên  nhân  vẫn  chưa  được 

chứng  minh  rõ  ràng.  Trong  nghiên  cứu  khác, 

xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình đạt đỉnh 

từ  50  đến  60  tuổi,  tương  ứng  với  sự  sụt  giảm 

nồng  độ  estrogen  trong  máu(6).  Bởi  vì  estrogen 

điều  hòa  chức  năng  của  tế  bào  nội  mạc  mạch 

máu, nên sự giảm nồng độ chất này dẫn đến suy 

yếu  thành  mạch  máu.Điều  này  đã  được  chứng 

minh trên nghiên cứu ở người và động vật. 

Tuy  nhiên  mãn  kinh  và  giảm  nồng  độ 

estrogen  trong  máu  không  giải  thích  được  vì 

sao túi phình động mạch cảnh trong chiếm tỉ lệ 

cao  ở  nữ  và  túi  phình  động  mạch  thông  trước 

chiếm tỉ lệ cao ở nam, điều này cũng tương tự 

các  nghiên  cứu  khác(1,6).  Mặc  dù  cơ  chế  huyết 

động học đóng vai trò trong việc hình thành túi 

phình, những khác biệt liên quan đến giới tính 

về  mặt  giải  phẫu  học  và  huyết  động  trong  đa 

giác  Willis  đã  được  chứng  minh.  Hirikoshi  và 

cộng  sự  nghiên  cứu  131  bệnh  nhân  chẩn  đoán 

túi phình  mạch máu não dựa trên  MRA chỉ  ra 

rằng  túi  phình  động  mạch  thông  trước  liên 

quan có ý nghĩa với phức hợp thông trước type 

A (thiểu sản A1 một bên), phổ biến ở nam giới. 

Ngược lại, túi phình động mạch cảnh trong liên 

quan  đến  type  P  (tồn  tại  động  mạch  não  sau 

dạng  phôi  thai  liên  tục  với  động  mạch  cảnh 

trong thông qua thông sau), thường gặp ở nữ(4). 

Lindekiev và cộng sự cũng đã chứng minh trên 

mô  hình  thực  nghiệm,  mạch  máu  của  nữ  có 

đường  kính  tương  đối  nhỏ  hơn  nam  dẫn  đến 

vận  tốc  máu  trong  động  mạch  cao  hơn,  do  đó 

làm  tăng  áp  lực  trên  chỗ  chia  đôi  động  mạch 

cảnh trong, từ đó hình thành túi phình. 

Các yếu tố tiên lượng kết quả phẫu thuật bao 

gồm tuổi, tình trạng lâm sàng lúc nhập viện và 

vi trí túi phình vỡ. Theo kết quả nghiên của của 

chúng tôi, GOS không khác biệt có ý nghĩa thống 

kê trong nhóm tuổi trên và dưới 60 tuổi ở nam 

và nữ. Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra rằng 

giới  nữ  có  kết  quả  điều  trị  tốt  thấp  hơn  nam, 

theo  Pekmezovic  và  cộng  sự.  Nghiên  cứu  này 

chỉ ra rằng tỉ lệ tử vong do xuất huyết dưới nhện 

ở nữ cao hơn nam. Bên cạnh đó, giới nữ có tiên  lượng  xấu  hơn  nam,  tuy  nhiên  các  tác  giả  vẫn  chưa  giải  thích  được  nguyên  nhân.  Lambert  và  công  sự  đo  nồng  độ  catecholamine  trong  máu  bệnh  nhân  xuất  huyết  dưới  nhện  và  nhận  thấy  rằng nống độ chất này cao hơn ở bệnh nhân nữ,  dẫn đến tình trạng co thắt mạch cao hơn so với  nam(7).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  tình  trạng  co  thắt  mạch  tương  tự  ở  hai  giới  nam  và 

nữ  nên  có  thể  dẫn  đến  kết  quả  điều  trị  giống  nhau ở hai nhóm bệnh nhân nam nữ. Bên cạnh 

đó, tình trạng lâm sàng lúc nhập viện và các biến  chứng khác liên quan đến phẫu thuật như máu 

tụ  sau  phẫu  thuật  nhìn  chung  thấp  và  tương  giữa  hai  giới  nên  cũng  góp  phần  giải  thích  kết  quả điều trị không khác biệt ở hai giới. 

Mặc dù vị trí túi phình có ảnh hưởng đến kết  quả điều trị, ví dụ như túi phình tuần hoàn sau 

có  kết  quả  phẫu  thuật  tốt  thấp  hơn  túi  phình  tuần  hoàn  trước,  chúng  tôi  chỉ  chọn  lựa  phẫu  thuật  nhưng  túi  phình  tuần  hoàn  sau  nếu  can  thiệp nội mạch từ chối điều trị (túi phình cổ rộng  hay mạch máu bất thường không thể tiếp cận túi  phình để đặt coil) nên tỉ lệ túi phình tuần hoàn  sau trong nghiên cứu này nhìn chung thấp, theo  các  nghiên  cứu  khác,  tỉ  lệ  túi  phình  tuần  hoàn  sau:  túi  phình  tuần  hoàn  trước  vào  khoảng 

ngang bằng túi phình tuần hoàn trước và không  khác biệt ở nam và nữ. 

Tỉ lệ túi phình động mạch thông trước ở nam  cao  hơn  nữ,  ngược  lại,  túi  phình  động  mach  cảnh  trong  thông  sau  ở  nữ  cao  hơn  nam  cũng  không  ảnh  hưởng  đến  kết  quả  điều  trị(3,11).  Xét 

về  phương  diện  điều  trị,  túi  phình  tuần  hoàn  trước  được  tiếp  cận  thông  qua  đường  mổ  trán  thái  dương,  bóc  tách  rộng  khe  sylviena,  phá  bể  cảnh thị giúp não mềm xẹp và tiến hành bóc tách  phức  hợp  động  mạch  mang  túi  phình.  Do  số  lượng  bệnh  nhân  đông,  cùng  với  ứng  dụng  vi  phẫu  từ  những  năm  1992,  cũng  như  trình  độ  phẫu thuật viên, vi phẫu thuật túi phình không  còn là kỹ thuật quá khó và có thể được thực hiện  bởi kíp mổ cấp cứu, từ đó giúp tỉ lệ tử vong và 

Trang 5

tàn  phế  trong  nghiên  cứu  của  chung  tôi  xấp  xỉ 

các nghiên cứu khác trên thế giới. 

KẾT LUẬN 

Trong bệnh lý túi phình mạch máu não, giới 

tính  nữ  chiếm  tỉ  lệ  cao  hơn  nam  và  có  tỉ  lệ  túi 

phình động mạch cảnh trong thông sau cao hơn 

nam, ngược lại, nam giới có tỉ lệ túi phình động 

mạch thông trước cao hơn nữ. Kết quả vi phẫu 

thuật  túi  phình  mạch  máu  não  nhìn  chung  đạt 

kết quả tốt ở cả hai giới, không phân biệt độ tuổi. 

Mặc dù có sự khác biệt về đặc điểm túi phình ở 

nam  và  nữ,  kết  quả  phẫu  thuật  phụ  thuộc  vào 

tình  trạng  lâm  sàng  lúc  nhập  viện,  như  không 

phụ thuộc vào giới tính. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Đỗ Hồng Hải (2008). Vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh 

trong‐ thông sau đã vỡ. Luận văn bác sĩ nội trú. ĐH Y Dược 

Tp Hồ Chí Minh. 

2 Fisher CM., Kistler CP., and et all (1980). Relation of cerebral 

vasospasm  to  subarachnoid  hemorrhage  visualized  by 

computerized tomographic scanning. Neurosurgery ( 6), pp1‐

9. 

3 Greenberg  MS  (2006).  Aneurysm,  In:  Handbook  of 

neurosurgery, Thieme, New York, pp731‐834. 

4 Horikoshi  T,  Akiyama  I,  Yamagata  Z,  Sugita  M,  Nukui  H 

(2002).  Magnetic  resonance  angiographic  evidence  of  sex‐

linked variations in the circle of Willis and the occurrence of  cerebral aneurysms. J  Neurosurg 96. pp697–703. 

5 Kobayashi  S.,  Goel  A.,  Hongo  K.,  (1997).  Verteral  Artery  Aneurysm, In Neurosurgery of Complex Tumors & Vascular  Lesion, Churchill Livingstone, New York. pp114‐ 125. 

6 Kongable  GL,  Lanzino  G,  Germanson  TP,  Truskowski  LL,  Alves WM, Torner JC, et al (1996). Gender‐related differences 

in  aneurysmal  subarachnoid  hemorrhage.  J  Neurosurg  84.  pp43–48. 

7 Lambert G, Naredi S, Edén E, Rydenhag B, Friberg P (2002).  Monoamine metabolism and sympathetic nervous activation  following  subarachnoid  haemorrhage:  influence  of  gender  and hydrocephalus. Brain  Res  Bull 58. pp77–82. 

8 Lê  Khâm  Tuân  (2009).  Vi  phẫu  thuật  túi  phình  động  mạch  não tuần hoàn sau. Luận văn bác sĩ nội trú. ĐH Y Dược Tp 

Hồ Chí Minh. 

9 Lindekleiv HM, Valen‐Sendstad K, Morgan MK, Mardal KA,  Faulder  K,  Magnus  JH,  et  al  (2010).  Sex  differences  in  intracranial arterial bifurcations. Gend  Med 7. pp149–155. 

10 Rosenłrn J, Eskesen V, Schmidt K (1993). Clinical features and  outcome  in  females  and  males  with  ruptured  intracranial  saccular aneurysms. J  Neurosurg 7. pp287–290. 

11 Schmidek HH, Roberts D., (2006). Management of Intracranial  Aneurysms,  In:  Schmidek.  Operative  neurosurgical  techniques, Elservier, Philadelphia, pp1087‐1233 

 

Ngày nhận bài báo:       20/10/2014  Ngày phản biện nhận xét bài báo:   2/11/2014  Ngày bài báo được đăng:    5/12/2014 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w