1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức, thái độ và thực hành lựa chọn biện pháp tránh thai ở phụ nữ cho con bú

6 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 379,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ kết quả đạt được rút kinh nghiệm cho công tác tư vấn các biện pháp tránh thai sau sinh ở phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt là phương pháp cho bú vô kinh, qua đó khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ. Nghiên cứu tiến hành trên 425 bà mẹ sau sinh từ 2-4 tháng cho bú sữa mẹ tại 11 Trạm y tế phường trong Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2008.

Trang 1

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH LỰA CHỌN BIỆN PHÁP TRÁNH THAI Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Tống Kim Long*, Nguyễn Ngọc Thoa*, Đặng Thị Hà*

TÓM TẮT

Mục tiêu Từ kết quả đạt được rút kinh nghiệm cho công tác tư vấn các biện pháp tránh thai (BPTT) sau

sinh ở phụ nữ đang cho con bú, đặc biệt là phương pháp cho bú vô kinh (LAM), qua đó khuyến khích việc nuôi

con bằng sữa mẹ (NCBSM)

Phương pháp Nghiên cứu mô tả cắt ngang, 425 bà mẹ sau sinh từ 2- 4 tháng cho bú sữa mẹ tại 11 Trạm y

tế phường trong Quận 2 thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2008

Kết quả Kiến thức về các BPTT: Hầu hết các bà mẹ đều biết 1 BPTT chiếm tỷ lệ 96% Trong mẫu nghiên

cứu, chúng tôi tìm thấy có kiến thức đúng của các bà mẹ về bao cao su (BCS) chiếm tỷ lệ rất cao là 64,5% Bà mẹ

cho con bú biết về LAM chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ có 15.5% Đa số bà mẹ có thái độ tốt đối với các phương pháp tránh thai sau sanh chiếm tỷ lệ hơn 50% Có 36% bà mẹ đã sử dụng các BPTT sau sinh Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt giữa kiến thức với thực hành tránh thai sau sinh của đối tượng nghiên cứu (p > 0,05)

Kết luận Qua nghiên cứu cho thấy nhu cầu tư vấn các BPTT cho bà mẹ sau sinh khá cao Từ kết quả đạt

được chúng tôi nhận thấy cần tư vấn cho thai phụ trước sanh về phương pháp tránh thai sau sinh, chúng tôi đặc

biệt chú trọng đến LAM nhằm khuyến khích bà mẹ NCBSM

Từ khoá: Biện pháp tránh thai, phụ nữ cho con bú

ABSTRACT

KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE WITH THE CHOICE CONTRACEPTIVE METHOD OF

WOMEN’S BREAST- FEEDING

Tong Kim Long, Nguyen Ngoc Thoa, Dang Thi Ha

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 56 – 61

Objective From the achieved results, we withdraw some experiences to give advices of postpartum

contraceptive methods to women’s breast-feeding, especially with lactational amenorrhea method(LAM) From

that to get encouragement about breast-feeding

Methods In the period from February to May,2008.We carry out a cross-sectional study of 425 cases of

postpartum women’s breast-feeding from two to four months at twelve medical station of ward in district 2 Ho Chi Minh City

Results Knowledge of contraceptive methods: Almost all the women’s breast-feeding knew one contraceptive

method with the rate is 96 percent Within the study’s sample, we found postpartum women’s right knowledge about condom with the rate very high is 64.5 percent The women’s breast-feeding knew about Lactational

Amenorrhea Method (LAM) with the rate very low only is 15.5 percent Most of the women’s breast-feeding have

a good attitude to Postpartum Contraception methods with the rate over 50 percent

There are 36 percent of women’s breast-feeding have used Postpartum Contraception methods We found no

* Đại Học Y Dược TP.Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: Ths.Bs Tống Kim Long ĐT: 0908569539 Email: bskimlong@yahoo.com.vn

Trang 2

difference between knowledge with practice about Postpartum Contraception of the study’s subjects (p>0.05)

Conclusion Through this study, the needs of consultancy to Postpartum Contraception methods are rather

high From the achieved results, we realized the needs of consultancy Postpartum Contraception methods to pregnant women before delivery, we attach special importance to LAM in order to encourage women to

breast-feed their children

Key work: Contraceptive method, women’s breast-feeding

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tránh thai hậu sản thật sự là mối quan tâm

lớn của các bà mẹ sau sinh nhất là khi họ đã có

kinh và hay dự định quan hệ tình dục trở lại

Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ bao gồm

cả lợi ích của việc tránh thai tự nhiên Khuyến

khích tất cả các phụ nữ sau sinh nên nuôi con

bằng sữa mẹ cũng đừng quên nhắc đến lợi ích

giúp tránh thai(3,6). Không phải tất cả các bà mẹ

sau sinh đều cho bú mẹ; cũng không phải tất cả

các bà mẹ NCBSM đều cho bú sữa mẹ đầy đủ,

tuy nhiên với các bà mẹ có điều kiện cho con bú

mẹ đầy đủ và có tình trạng vô kinh, đủ mang lại

cho bà mẹ một khả năng tránh thai tự nhiên

trong suốt 6 tháng đầu sau sinh với hiệu quả đã

được công nhận trên 98%(10) Phương pháp cho

bú vô kinh (LAM) ra đời dựa trên nhiều kết quả

quan sát được từ hiệu quả thực tế và giải thích

được cơ chế ức chế phóng noãn của sự tiết sữa

khi thực hiện đúng đắn 3 điều kiện tự nhiên,

nay đã trở thành 3 nguyên tắc thực hành bắt

buộc của LAM

Nếu bà mẹ không cho bú mẹ đầy đủ, hoặc

khi bà mẹ không đủ các điều kiện thực hành

phương pháp cho bú vô kinh, bà ta còn nhiều

lựa chọn khác từ các BPTT thích hợp như đặt

dụng cụ tử cung(DCTC), thuốc nội tiết tránh

thai, đoạn sản, BCS, giao hợp gián đoạn, canh

ngày rụng trứng(7,13)

Để tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành và

các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các

BBTT của phụ nữ sau sinh, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu tại Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh

(TPHCM) Qua nghiên cứu này, chúng tôi sẽ

giải đáp được về biện pháp ngừa thai cho con

bú vô kinh đã được bà mẹ hiểu biết và áp dụng

như các biện pháp ngừa thai phổ biến khác đang

thực hiện tại Việt Nam Đồng thời còn biết được

tỷ lệ những phụ nữ có điều kiện cho bú sữa mẹ

có kiến thức thái độ và thực hành đúng về lựa chọn các BPTT sau sinh

Từ kết quả đạt được, rút kinh nghiệm làm tốt hơn công tác tư vấn kế hoạch hoá gia đình sau sinh, đặc biệt đối với các đối tượng cho

bú sữa mẹ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Dân số chọn mẫu

Các phụ nữ sau sinh từ 2- 4 tháng cho bú sữa mẹ mang con đến tiêm ngừa tại các Trạm y

tế trong Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2 đến tháng 5/2008

Cỡ mẫu

Tính theo công thức

2

2 2 1

1

d

p p Z n

n: cỡ mẫu, p: tỉ lệ phụ nữ cho bú sữa mẹ sau sinh từ 2- 4 tháng, Z = hệ số tin cậy

d: sai số lựa chọn cho phép

Với = 0,05 (khoảng tin cậy 95%) Z= 1,96 p

= 0,5 d = 0,05 Tính được cỡ mẫu tối thiểu n = 385

Kỹ thuật thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi

Kiểm soát sai lệch thông tin

Bộ câu hỏi phỏng vấn được phỏng vấn thử

Trang 3

trước với 30 đối tượng

Sau đó được chỉnh sửa thích hợp trước khi

áp dụng

Người làm nghiên cứu và 7 cộng tác viên sẽ

trực tiếp phỏng vấn riêng từng đối tượng tại các

phòng được sử dụng làm phòng tư vấn Kế

hoạch gia đình, phòng khám phụ khoa, hay

khám thai của Trạm y tế phường

KẾT QUẢ

Kiến thức về các BPTT

Bảng 1: Tỉ lệ có nghe biết về các BPTT

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu chúng tôi

nhận thấy phụ nữ có sử dụng 1 BPTT bất kỳ

chiếm tỷ lệ 96% và 1 BPTT hiện đại là 92,5%

Trong đó BPTT bằng BCS được phụ nữ sau sanh

sử dụng nhiều nhất chiếm tỷ lệ 77,4%

Bảng 2: Tỉ lệ đối tượng hiểu biết đúng về các PPTT

Xuất tinh ngoài âm đạo 55,3

Tính ngày rụng trứng 34,8

Nhận xét: Tỷ lệ trong nhóm nghiên cứu hiểu

biết đúng về BCS chiếm tỷ lệ cao nhất là 64,5%

Thái độ về các BPTT

Bảng 3: Thái độ về các BPTT

Xuất tinh ngoài âm đạo 56,8%

Tính ngày rụng trứng 50,4%

Nhận xét: Chúng tôi nhận thấy phụ nữ đồng

ý sử dụng BCS chiếm tỷ lệ cao nhất là 83%

Thực hành về các BPTT sau sinh

Bảng 4: Thực hành về các BPTT sau sinh

Xuất tinh ngoài âm đạo 26

Nhận xét: Thực hành về các BPTT sau sanh thì BCS chiếm tỷ lệ cao nhất là 33,5%

Các yếu tố liên của đối tượng nghiên cứu với KAP tránh thai sau sanh

Bảng 5: Liên quan giữa trình độ học vấn với KAP và

BPTT sau sanh

Kiến thức (%) Thái độ(%) Thực hành(%) Học

v ấn Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng

6 56 62 7 55 62 36 26 62 Thấp

9,7 90,3 100,0 11,3 88,7 100,0 58,1 41,9 100,0

163 200 363 123 240 363 261 102 363 Khá

44,9 55,1 100,0 33,9 66,0 100,0 71,9 28,1 100,0

169 256 425 130 295 425 297 128 425 Tổng

39,8 60,2 100,0 30,6 69,4 100,0 69,9 30,1 100,0

Nhận xét: Nhóm học vấn khá có kiến thức, thái độ, thực hành tốt hơn nhóm học vấn thấp,

có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 6: Liên quan giữa nghề nghiệp với KAP và

BPTT sau sanh

Kiến thức(%) Thái độ (%) Thực hành(%) Nghề

nghiệ

p Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng

102 200 302 83 219 302 203 99 302

Tự do

33,8 66,2 100,0 27,5 72,5 100,0 67,2 32,8 100,0

67 56 123 47 76 123 94 29 123

169 256 425 130 295 425 297 128 425 Tổng

39,8 60,2 100,0 30,6 69,4 100,0 69,9 30,1 100,0

Trang 4

Kiến thức(%) Thái độ (%) Thực hành(%)

Nhận xét: Nhóm đối tượng CNV và CN có

kiến thức, thái độ, thực hành tốt hơn nhóm làm

nghề tự do, có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

Bảng 7: Liên quan giữa tình trạng kinh tế với KAP

và BPTT sau sanh

Kiến thức(%) Thái độ(%) Thực hành(%)

Kinh

tế Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng Đúng Sai Tổng

21 56 77 17 60 77 48 29 77

Khó

khăn 27,3 72,7 100,0 22,1 77,9 100,0 62,3 37,7 100,0

148 200 348 113 235 348 249 99 348

Không

khó

khăn 42,5 57,5 100,0 32,5 67,5 100,0 71,6 28,4 100,0

169 256 425 130 295 425 297 128 425

Tổng

39,8 60,2 100,0 30,6 69,4 100,0 69,9 30,1 100,0

Nhận xét: Nhóm đối tượng có hoàn cảnh

kinh tế không khó khăn có kiến thức thái độ tốt

hơn nhóm có kinh tế khó khăn có ý nghĩa thống

kê (P<0.05) Không có sự tương quan giữa hoàn

cảnh kinh tế với thực hành tránh thai sau sanh

của nhóm nghiên cứu với (p>0.05)

Bảng 10: Liên quan giữa kiến thức với KAP và

BPTT sau sanh

Thực hành(%) Kiến thức

Đúng

Sai

Tổng

69,9 30,1 100,0

Nhận xét: Không có sự tương quan giữa

kiến thức với thực hành tránh thai sau sanh của

đối tượng nghiên cứu với (p > 0,05)

BÀN LUẬN

Bao cao su được các phụ nữ trong nghiên cứu biết nhiều nhất (77,4%) so với các BPTT khác Qua đó cho thấy các thông tin hiện nay về

sử dụng BCS tại tp HCM đã có tiến bộ hơn

Tỷ lệ đối tượng biết về các BPTT hiện đại khác như DCTC, triệt sản, viên uống tránh thai thấp hơn so với các kết quả của VNRHS-95(2,11), Thủ Đức (1996)(12,5), Long An (2003)(17,10) Sự khác biệt có thể do các đối tượng trong nghiên cứu này chỉ bao gồm các phụ nữ sau sinh từ 2 đến 4 tháng và có cho bú mẹ, hoặc do các đối tượng chưa quan tâm nhiều hơn đến các BPTT khác Phương pháp cho bú vô kinh (LAM) của nghiên cứu này thấp hơn tại Long An; nhưng qua khảo sát cho thấy LAM đã được phổ biến trong cộng đồng và được biết nhiều hơn so với nghiên cứu tại Thủ Đức và của VNRHS-95 trước đây (0,0%) Mặc dù các đối tượng nghiên cứu đang cho bú sữa mẹ và có tỉ lệ 51% phụ nữ tham gia nghiên cứu cho biết hiện đang cho con bú

mẹ đầy đủ, nhưng qua khảo sát chỉ có 15.5% phụ nữ có kiến thức đúng về LAM, tỉ lệ này khá thấp so với nghiên cứu tại tỉnh Long An (29%) Như vậy nên tăng cường việc phổ cập kiến thức

về LAM hơn, nhằm giúp bà mẹ hiểu thêm nhiều

về lợi ích tránh thai của việc cho con bú sữa mẹ Khảo sát thêm trong nhóm phụ nữ có kiến thức chưa đúng về LAM, đa số các đối tượng không biết 1 hoặc đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: phải cho

bú mẹ đầy đủ (72%) Hiệu quả cao của LAM chỉ đạt được khi trẻ dưới 6 tháng tuổi (26,3%), đây

là lý do làm bà mẹ có thể bị “bầu trộm” như dân gian thường nói(5,14) Do đó cần phải phổ biến giáo dục nội dung này một cách chi tiết đầy đủ,

để các bà mẹ tránh được sai lầm khi muốn tránh thai chỉ bằng việc cho bú sữa mẹ nhưng không biết thực hành đúng các tiêu chuẩn của LAM(18,8) Tuy vậy số đối tượng hiểu biết một BPTT không hiện đại cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trong nước trước đây Xuất tinh ngoài âm đạo là một BPTT không hiện đại được biết đến nhiều nhất (72,3%) Khuynh hướng này cần được xem xét, tư vấn cho chị em sau sinh vì việc

Trang 5

sử dụng các BPTT không hiện đại vốn không

được khuyến khích và dễ thất bại(9,10)

Kiến thức đúng về DCTC qua khảo sát chỉ

đạt 46,1%, đa số các đối tượng có thái độ đồng ý

phụ nữ đang cho con bú sữa mẹ có thể đặt

DCTC để tránh thai (80,1%), có lẽ do đặt DCTC

đã là một BPTT phổ biến nhất tại Việt Nam(1)

Bao cao su được sử dụng nhiều nhất (33.5%),

kế đến là xuất tinh ngoài âm đạo (26%) Đây là 2

phương pháp tránh thai được dùng phổ biến

sau sinh Có thể các cặp vợ chồng xem đây là

một giải pháp tránh thai tạm thời trong khi chờ

người vợ đi đặt DCTC, dùng thuốc tránh thai…

hoặc cũng có thể do họ cũng không biết thêm

BPTT nào khác(4,16).

Chỉ có 1% đối tượng tránh thai theo cách

tính ngày rụng trứng Các phụ nữ đang cho con

bú không nên dùng cách tính thời gian trứng

rụng để tránh thai vì khi cho bú mẹ chu kỳ kinh

nguyệt có thể sẽ không đều

Kiêng giao hợp cũng có thể xem như một

giải pháp tránh thai tạm thời sau sinh Khảo sát

cho thấy có tỉ lệ 30,5% đối tượng kiêng quan hệ

sau sinh, đa số cho biết sẽ kiêng cữ khoảng 3

tháng (34,4%) Cũng chưa thấy có quy ước

chung nào về thời gian kiêng cữ này, có thể tùy

theo tập quán khác nhau ở mỗi địa phương Tuy

nhiên có thể xem đây là khoảng nghỉ tích cực

giúp bà mẹ hồi phục lại sức khỏe cả về thể chất

lẫn tinh thần; là thời gian thuận lợi để nhân viên

y tế có cơ hội tiếp cận tư vấn tránh thai cho bà

mẹ, mang lại lợi ích thiết thực cho bà mẹ việc

sẵn sàng một kế hoạch tránh thai khi bắt đầu có

quan hệ tình dục trở lại

Cho bú vô kinh là một BPTT tự nhiên còn ít

người biết đến, hiệu quả rất cao nếu vận dụng

đúng và đủ 3 tiêu chuẩn Ngoài ra cần cập nhật

nâng cao kiến thức và vai trò của nhân viên y tế

để đảm bảo chất lượng cho công tác tư vấn

KHHGĐ(18,15)

Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê (p<

0,05) giữa trình độ học vấn của phụ nữ trong

mẫu nghiên cứu với kiến thức, thái độ, hành vi

đúng về các PPTT sau sinh Phụ nữ có học vấn

khá có kiến thức, thái độ, hành vi tránh thai tốt hơn những phụ nữ có học vấn thấp

Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê (p< 0.05) giữa các nhóm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu với kiến thức, thái độ, hành vi về các PPTT sau sinh Phụ nữ thuộc nhóm cán bộ công nhân viên hành chính và công nhân trực tiếp lao động sản xuất có kiến thức, thái độ, hành vi tránh thai đúng hơn nhóm phụ nữ làm nghề tự

do, có thể do trình độ học vấn tốt hơn, môi trường làm việc có tổ chức kỷ luật và có tổ chức đoàn thể (thanh niên, phụ nữ, công đoàn) cung cấp thông tin tư vấn, là những yếu tố đã ảnh hưởng nhiều đến nhận thức, thái độ và hành vi tránh thai của phụ nữ sau sinh

Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) giữa tình trạng kinh tế của đối tượng nghiên cứu với kiến thức, thái độ tránh thai sau sinh Phụ nữ không khó khăn về hoàn cảnh kinh

tế có kiến thức, thái độ tránh thai tốt hơn phụ nữ gặp khó khăn về kinh tế Qua khảo sát cho thấy

đa số đối tượng biết các thông tin về PPTT nhờ đọc sách báo (52,9%), kế đến từ tivi (38,6%), bạn

bè hàng xóm (36%)

Có sự tương quan có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) giữa sự hiểu biết các PPTT của phụ nữ sau sinh với thái độ chấp nhận các PPTT dành cho phụ nữ cho con bú

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu này chúng tôi đã xác định được

- Phụ nữ sau sanh có kiến thức sử dụng 1 BPTT bất kỳ chiếm tỷ lệ 96% và 1 BPTT hiện đại

là 92,5%

- BCS được phụ nữ sau sanh sử dụng nhiều nhất chiếm tỷ lệ 77,4%, nhưng hiểu biết đúng về BCS có tỷ lệ là 64,5%

- Về thái độ của nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy phụ nữ đồng ý sử dụng BCS chiếm tỷ

lệ cao nhất là 83% Trong đó BPTT bằng DCTC

Trang 6

và LAM đồng ý sử dụng chiếm tỷ lệ lần lượt là

80,1% và 65,9%

- Thực hành về các BPTT sau sanh thì BCS

chiếm tỷ lệ cao nhất chỉ có 33,5%

- Nhóm học vấn khá, kinh tế không khó

khăn có kiến thức, thái độ, thực hành tốt hơn

nhóm học vấn thấp và kinh tế khó khăn có ý

nghĩa thống kê (p<0,05)

- Chúng tôi không tìm thấy sự khác biệt giữa

kiến thức với hành vi tránh thai sau sinh của đối

tượng nghiên cứu (p > 0,05)

Từ kết quả nghiên cứu đã đạt được, chúng

tôi xin đề xuất

- Làm tốt hơn nữa công tác tư vấn KHHGĐ

tại khoa hậu sản Kết hợp công tác tư vấn về

KHHGĐ của nhân viên Y tế tại các địa phương

- Phát các tài liệu có nội dung truyền thông

về dân số và KHHGĐ cho thai phụ khi đi khám

thai, các bà mẹ sau sinh nhất là sau mổ lấy thai

khi xuất viện, hay khi bà mẹ mang con đi tiêm

chủng tại các cơ sở y tế

- Phổ biến và giáo dục nâng cao sự hiểu biết

đúng phương pháp cho bú vô kinh là cần thiết

để người phụ nữ có thể vận dụng đúng khi có

điều kiện nuôi con bằng sữa mẹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Birth control, from wikipedia, the free encyclopedia

http://en.wikipedia.org/wiki/birth_control#methods

2 Blenning, CE., and Paladine H, An approach to the pospartum

office visit, Oregon Health and Science University School of

Medecine, Portland, oregon, http://www.aafp

org/afp/20051215/2491.html

3 Bộ y tế, Vụ bảo vệ sức khoẻ BMTE và KHHGĐ (1997), “ Nuôi con bằng sữa mẹ và biện pháp cho bú vô kinh”, Tài liệu huấn luyện toàn diện về sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình, NXB Y học, Hà Nội, Modul 8, tr.35- 46

4 Bulut A., Turan JM (1995), Postpartum family planning and health needs of women of low incom in Istanbu, studfam plann, 26(2), pp 88-100

5 Gulshan Ara Saeeda, Shazia Fakhara, Faisal Rahimb and Sabir Tabassum, Change in trend of contraceptive uptake- effect of education leaflets and counseling, pp.7-381

6 Hà Văn Tuấn (2005), Đánh giá kiến thức- thái độ- hành vi nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ đến sinh tại bệnh viện đa khoa Đăk Lăk, Luận văn Thạc sỹ y học, ĐHYD tp HCM

7 Hoàng Trọng- Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống kê Hà nội (2005), tr 94- 109

8 http //www.reproline jhu.edu, on Monday 2 april 2007 Lactational Amenorrhea Method,

9 Johnson VN (2001) The breastfeeding Dyad and Contraception, From breastfeeding abstracts, November 2001, Volume 21, Number 2, pp.11-12 www.llli.org/ba/nov01.html

10 Keith L, Labbok M, Petty J, Berger GS (1997), Pospartum and Postabortal contraception,pp 4-15, 20-32

11 Lactational Amenorrhea Method, http//www.health.am, on Monday 30 april 2007

12 Lê Nguyễn Anh Thi (2004), Đánh giá kiến thức- thái độ- hành vi tránh thai sau sanh của phụ nữ Tỉnh Long An năm 2003, Luận văn Thạc sỹ y học, ĐHYD tp HCM

13 Nguyễn Văn Đàn, Phan Quốc Kính, Ngô Ngọc Khuyến, Thuốc

và các biện pháp tránh thai trong kế hoạch hóa gia đình, NXB y học, Hà Nội 1998, tr.8- 9

14 Postpartum Contraception http // www.reproline jhu edu, on Monday 2 April 2007

15 Shaabanand OM, Glasie AF, Pregnancy during breastfeeding in rural Egypt, Volume 77, Issue 5, Pages 350- 354, May 2008, http:/www.scienedirect.com/science

16 Trần Thị Lợi và cộng sự (2006), Sổ tay hướng dẫn thực hành tránh thai, bản dịch tiếng Việt, NXB Đại học sư phạm, tr 43- 44,

47, 48, 108

17 Ủy ban quốc gia dân số- KHHGĐ, Điều tra sức khỏe sinh sản

1995 (VNRHS-95) Tiếng Anh

18 Winkler J., Oliverras E., McIntosh N.(1994), Postpartum and postabortal care, A Problem Solving Reference Manual (DRAFT), pp 7-10, 14

Ngày đăng: 23/01/2020, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w