1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại Bệnh viện Thống Nhất (01/10/2009-30/09/2010)

6 121 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 391,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu ngày càng gia tăng, vấn đề sử dụng kháng sinh hiện nay rất tùy tiện. Vì những lí do đó, nghiên cứu có hai mục đích: Khảo sát tỉ lệ vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu. Tìm hiểu tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu.

Trang 1

TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN

GÂY NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU TẠI BVTN (01/10/2009-30/09/2010)

Đặng Mỹ Hương *

TÓM TẮT

Mục đích: Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu ngày càng gia tăng, vấn đề sử

dụng kháng sinh hiện nay rất tùy tiện Vì những lí do đó, nghiên cứu của chúng tôi có hai mục đích: Khảo sát tỉ

lệ vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu Tìm hiểu tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiểu

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả những bệnh nhân có kết quả cấy nước tiểu dương tính tại BVTN từ

1/10/2009 đến 30/09/2010

Phương pháp nghiên cứu: Vi khuẩn phân lập được xác định bằng những phản ứng sinh hóa theo tiêu

chuẩn của Tổ Chức Y tế Thế Giới Đánh giá độ nhạy của kháng sinh theo mức độ (S) (I) và (R) theo tiêu chuẩn CLSI

Kết quả: Trong nghiên cứu này có 454 mẫu trên 1247 mẫu được xác định là nuôi cấy nước tiểu dương

tính Vi khuẩn được phân lập nhiều nhất là trực khuẩn Gram âm (72,03%) E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất (38,30%), Enterococcus fecalis (15,80%), Acinetobacter (10,35%), Klebsiella (8,37%), Pseudomonas aeruginosa (6,17%) Trực khuẩn Gram âm có tỉ lệ kháng cao đối với Fluoroquinolone và Cephalosporin Imipenem và Meropenem vẫn còn nhạy tốt đối với E.coli, Klebsiella, Proteus Tỉ lệ đa kháng của P aeruginosa là 25%, Acinetobacter là 27,66% Cầu khuẩn Gram dương có tỉ lệ kháng cao với Fluoroquinolone (55,56%) và Aminoglycoside (52,78%)

Kết luận: Trực khuẩn Gram âm gây nhiễm trùng tiểu cao nhất 72,03% Imipenem và Meronem vẫn còn

nhạy với các vi khuẩn này Tuy nhiên, tỉ lệ đa kháng của Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter vẫn cao

Từ khóa: Kháng sinh, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhạy cảm, kháng, phòng thí nghiệm lâm sàng

ABSTRACT

STUDY OF ANTIBIOTIC RESISTANT OF BACTERIA CAUSATIVE IN URINARY TRACT

INFECTIONS AT THONG NHAT HOSPITAL (01/10/2009 – 30/09/2010)

Dang My Hương * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 304 - 309

Purpose: The rate antibiotic resistant of bacteria causative in urinary tract infections (UTIs) are increased

Today, the problem using antibiotic are free Because these reasons, our study has two purposes The rate of bacteria causative in urinary tract infections Understanding antibiotic resistant of bacteria causative in urinary tract infections

Patients and methods: Patients with urine specimens cultured for isolation of the microbial agents of UTIs

at Thong Nhat Hospital from 01/10/2009 to 30/09/2010 The isolation bacteria were identified using biochemicaltests with WHO’s standard Appreciate level Sensitive(S), Inhibitive (I), Resistant (R) with CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institude)

Results: In this study 454 specimens of 1247 were shown to be urine culture positive The most isolated

bacteria were Gram negative bacilli (72.03%) E.coli (38.30%) presented the highest prevanlence Enterococcus fecalis (15.80%), Acinetobacter (10.35%), Klebsiella (8.37%), Pseudomonas aeruginosa (6.17%) Gram negative

* Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Đặng Mỹ Hương, ĐT: 08.38642140

Trang 2

bacteria show high level of resistant to Fluoroqinolone and Cephalosporine Imipenem and Meropenem were still effective to E coli, Klebsiella and Proteus The rate of Multi – Drug – Resistant of P.aeruginosa (25%), Acinetobacter (27.66%) Gram positive bacteria show high level of resistance Fluoroquinolone 55.56% and Aminoglycoside 52.7%

Conclusion: Gram negative bacteria causative UTIs were high level at 72.03% Imipenem and Meropenem

were still effective with them The rate of Multi – Drug – Resistant of Pseudomonas aeruginosa 25%; Acinetobacter 27.66%

Key words: Antibiotic, urinary tract infections, sensitive, inhibitive, resistant, Clinical and Laboratory

Standards Institude

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay tình trạng nhiễm trùng bệnh viện

đã trở nên đặc biệt nghiêm trọng trong tất cả các

bệnh viện Ở Mỹ hàng năm đã chi đến 5-10 tỉ

USD cho việc mua kháng sinh và thời gian nằm

viện kéo dài do nhiễm trùng bệnh viện gây ra đã

ảnh hưởng đến tài chính và sinh hoạt của bệnh

nhân và xã hội

Đặc thù của BVTN là bệnh nhân cao tuổi, đa

bệnh và bệnh mạn tính nhiều nên NTTN chủ

yếu là NTTN thứ phát và là bệnh cảnh của

nhiễm trùng bệnh viện đứng thứ hai sau nhiễm

trùng hô hấp

Nhiễm trùng tiết niệu nói chung gồm hai

loại khác biệt nhau

Nhiễm trùng tiết niệu đặc thù (Specific

infection ) do các loại vi khuẩn đặc biệt gây nên

như vi khuẩn lao, lậu, hoặc nấm

Nhiễm trùng tiết niệu không đặc hiệu (non

specific infection) là nhiễm trùng gặp do các loại

trực khuẩn gram âm như Escherichia coli,

Klebsiella, Proteus, Pseudomonas aeruginosa hoặc

các loài cầu khuẩn gram dương như:

Enterococcus fécalis, Staphylococcus auréus,

Staphylococcus noncoagulase, Streptococcus (Đề

tài của chúng tôi chỉ giới hạn trong nhiễm trùng

tiết niệu không đặc hiệu này)

Điều đáng lo ngại là tình trạng kháng kháng

sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu

ngày càng tăng, vấn đề sử dụng kháng sinh hiện

nay rất tuỳ tiện, vì những lý do trên nghiên cứu

của chúng tôi nhằm mục đích:

Khảo sát vi khuẩn gây nhiễm trùng đường

tiết niệu

Xác định mức độ kháng kháng sinh của

vi khuẩn

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân cấy nước tiểu tại BVTN từ 01/10/2009 đến 30/09/2010 chỉ chọn những mẫu cấy dương tính

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Kháng sinh đồ theo phương pháp khoanh giấy khuyếch tán trên thạch Muller Hinton thực hiện theo kỹ thuật Kirby-Bauer

Đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh theo mức độ (S) (I) và (R) theo tiêu chuẩn CLSI (Clinical anh Laboratory Standards Institude) Nguyên liệu làm kháng sinh đồ: đĩa kháng sinh của hãng Biorad

Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn được chuẩn hoá theo thường qui của tổ chức y

tế thế giới

Xử lý và phân tích số liệu theo phương pháp thống kê y học

Kết quả nghiên cứu

Tỷ lệ các loại vi khuẩn phân lập được

Bảng 1: Tỷ lệ các loại vi khuẩn phân lập được trên

454 mẫu

Trực khuẩn gram âm

1 Escherichia coli 174 38,33%

2 Klebsiella ozaenae + 38 8,37%

3 K.pneumoniea Proteus 22 4,85%

5 Acinetobacter baumanni 47 10,35%

Trang 3

STT Vi Khuẩn Số chủng Tỉ lệ

6 Pseudomonas aeruginosa 28 6,17%

7 Enterococcus fécalis 72 15,86%

8 Staphylococcus non coagulase 36 7,03%

9 Streptococcus 13 2,86%

10 Staphylococcus aureus 6 1,32%

Tổng cộng : 454 100%

Mức độ đề kháng kháng sinh của các trực

khuẩn gram âm

Bảng 2: Mức độ kháng kháng sinh của các chủng

E.coli ( n = 174)

Augmentin

(Amoxicilin/clavulanic acid)

174 35,57 18,79 45,64 Tazocin

(Piperacillin/tazobactam)

174 8,05 20,81 71,14 Timentin

(Ticarcillin/clavulanic acid)

174 24,16 33,56 42,28 Cefuroxime 174 55,04 1,34 43,62

Cefepim 174 52,35 2,01 45,64

Cefotaxime 174 53,69 2,68 43,62

Ceftriaxone 174 55,03 2,68 42,28

Ceftazidine 174 48,99 2,68 48,32

Imipenem 174 2,01 0,67 97,32

Meropenem 174 2,01 0,67 97,32

Atreonam 162 47,18 5,63 47,18

Gentamycine 174 53,02 0,67 46,31

Amikacine 174 12,08 4,03 83,89

Netilmicine 174 16,11 10,74 73,15

Ciprofloxacine 174 65,77 1,34 32,89

Ofloxacine 174 67,79 0,67 31,54

Levofloxacine 140 42,70 5,16 52,14

Norfloxacine 149 68,57 0 31,43

Nalidixic acid 149 77,63 3,50 18,88

Nitrofurantoin 149 15,0 1,43 83,57

Trimethoprim/

sulfamethoxazole

174 81,10 3,36 15,54

Bảng 3: Mức độ kháng Kháng sinh của các chủng

Klebsiella ( n = 38)

Augmentin

(Amoxicilin/clavulanic acid)

38 44,74 18,42 36,84 Tazocin

(Piperacillin/ tazobactam)

38 28,95 15,79 55,86 Timentin

(Ticarcillin/clavulanic acid)

38 44,74 2,63 52,63 Cefuroxime 38 42,11 2,63 55,26

Cefepim 38 39,47 2,63 57,89

Cefotaxime 38 36,84 0 63,16 Ceftriaxone 38 36,84 0 63,16 Ceftazidine 38 31,58 0 68,42 Imipenem 38 10,53 0 89,47 Meropenem 38 10,53 0 89,47 Atreonam 38 31,58 0 68,42 Gentamycine 38 44,74 2,63 52,63 Amikacine 38 15,79 0 84,21 Netilmicine 38 21,05 5,26 73,69 Ciprofloxacine 38 52,63 5,26 42,11 Ofloxacine 38 55,26 0 47,74 Levofloxacine 32 40,62 0 59,38 Norfloxacine 35 65,71 5,71 28,57 Nalidixic acid 35 74,29 2,86 22,86 Nitrofurantoin 35 33,33 4,17 62,50 Trimethoprim/sulfamethoxaz

ole

38 59,38 6,28 34,38

Bảng 4: Mức độ kháng kháng sinh của các chủng

Proteus (n=22)

Augmentin (Amoxicilin/clavulanic acid)

22 31,82 9,09 59,09

Tazocin (Piperacillin/

tazobactam)

22 22,73 9,09 68,18 Timentin (Ticarcillin/ clavu) 22 31,82 0 68,18 Cefuroxime 22 36,36 4,55 59,09 Cefepim 22 31,82 0 68,18 Cefotaxime 22 16,67 8,33 75 Ceftriaxone 22 15,38 7,69 76,92 Ceftazidine 22 8,53 0 91,67 Imipenem 22 4,55 0 91,45 Meropenem 22 0 0 100 Atreonam 22 16,67 8,33 75 Gentamycine 22 45,45 0 54,55 Amikacine 22 18,18 0 71,72 Netilmicine 22 36,36 0 63,64 Ciprofloxacine 22 50 18,18 31,82 Ofloxacine 22 63,64 9,09 27,27 Levofloxacine 18 44,44 16,67 38,89 Norfloxacine 18 55,56 11,11 33,33 Nalidixic acid 18 66,67 0 33,33 Nitrofurantoin 18 27,78 0 72,22 Trimethoprim/

sulfamethoxazole

22 68,18 0 31,82

Trang 4

Bảng 5: Mức độ kháng kháng sinh của Acinetobacter

baumannii(n=47)

Kháng sinh n R(%) I(%) S(%)

Piperacilline/tazobactam 47 36,17 4,26 59,57

Ticarcilline/clavulanic acid 47 34,04 4,26 61,70

Cefuroxime 47 61,70 2,13 36,17

Cefepime 47 51,06 4,26 44,68

Cefotaxime 47 48,15 29,63 22,22

Ceftriaxone 47 53,19 2,13 44,68

Ceftazidime 47 48,94 4,26 46,81

Imipenem 47 27,66 4,26 68,09

Meropenem 47 27,66 4,26 68,09

Gentamycine 47 63,83 6,38 29,79

Amikacin 47 53,19 6,38 40,43

Netilmicine 47 48,94 4,26 46,81

Ciprofloxacine 47 51,06 4,26 44,68

Ofloxacine 47 43,19 4,26 42,55

Levofloxacine 47 48,94 4,26 46,80

Nofloxacine 45 55,56 0 44,44

Nalidixic acid 45 88,89 0 11,11

Nitrofuratoin 45 93,33 0 6,67

Bảng 6: Mức độ kháng kháng sinh của chủng

Pseudomonas aeruginosa (n=28)

Piperacilline/ Tazobactam 28 50 10,71 39,29

Ticarcilline/clavulanic acid 28 57,14 7,14 35,72

Ceftazidime 28 57,14 10,71 32,15

Cefotaxime 28 71,43 7,14 21,43

Ceftriaxone 28 67,86 10,71 21,43

Cefoperazone 25 56,00 8,00 46,00

Imipenem 28 25,00 00 75,00

Meropenem 28 25,00 00 75,00

Gentamycine 28 78,58 7,14 14,29

Amikacin 28 57,14 10,71 32,15

Tobramycine 25 78,57 7,14 14,29

Ciprofloxacine 28 67,86 10,71 21,43

Levofloxacine 28 57,14 10,71 32,15

Pefloxacine 25 67,86 10,71 21,43

Norfloxacine 25 78,57 7,14 14,29

Nalidixic acid 25 71,43 00 28,57

Nitrofuratoin 25 78,57 7,14 14,29

Bảng 7: Mức độ kháng kháng sinhh của chủng

Enterococcus fecalis (n=72)

Ampicilline 72 41,67 6,94 51,38

Vancomycine 72 00 00 100

Tetracyline 72 97,22 00 2,78

Ciprofloxacine 72 69,44 19,44 11,11

Levofloxacine 66 63,65 15,15 21,20

Norfloxacine 72 79,17 4,17 16,67 Nitrofuratoin 60 15,00 3,33 81,67 Cloramphenicol 72 62,50 2,78 34,72 Gentamycine (LC) 70 67,14 4,29 28,57 Streptomycine (LC) 62 64,52 00 35,48

Bảng 8: Mức độ kháng kháng sinh của

Staphylococcus noncoagulase (n=36)

Vancomycine 36 0 00 100 Amikacine 36 52,78 00 47,22 Gentamycine 36 69,44 00 30,56 Oxacilline 36 75,00 00 25,00 Clindamycine 36 50,00 5,56 44,44 Cephalothin 36 47,22 8,33 44,44 Ciprofloxacine 36 55,56 5,56 38,89 Norfloxacine 29 58,33 8,33 38,89 Nalidixic acid 29 72,22 5,56 22,22 Piperacilline/ Tazobactam 36 47,22 8,33 44,44 Ticarcilline/clavulanic acid 36 52,78 5,56 41,67 Nitrofuratoin 29 13,79 3,45 82,76 Penicilline 36 100 00 00

BÀN LUẬN

Trực khuẩn gram âm gồm vi khuẩn đường ruột và vi khuẩn không lên men chiếm 72,03%

Escherichia coli chiếm tỉ lệ cao 38,33% phù hợp

với báo cáo của bệnh viện trung ương Huế và trường ĐHYD TPHCM(6,7)

Tỉ lệ Acinetobacter baumanni 10,35% đây là vi

khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện hay gặp nhất

và có tính đa kháng kháng sinh cao

So với tác giả Amin thì tỉ lệ Escherichia coli cao hơn 59% nhưng Acinetobacter baumanni thì

chỉ 2,7%

Escherichia coli đề kháng cao với kháng sinh

thông thường kể cả nhóm fluoroquinolon: ciprofloxacin 65,77%, ofloxacin 57,79%, norfloxacin 68,57% và nhóm cephalosporine như ceftriaxone 55,03% khác với tác giả Soraya

Escherichia coli nhạy với cephalosporine với tỉ lệ

98% (2006)(2)

Trang 5

Đối với kháng sinh Timentin tỉ lệ kháng của

chúng tôi là 24,16% thấp hơn so với BS Nam

Liên ở Huế là 59%(7)

Nhóm Aminoglycoside: tỉ lệ kháng

Amikacin là ít nhất 12,08% phù hợp với các tác

giả trong và ngoài nước(1,6,7)

Imipenem và Meropenem tỉ lệ kháng rất

thấp 2% phù hợp với các tác giả trong và

ngoài nước(6,8)

Klebsiella

Tỉ lệ kháng với Tazocin 28,95 % thấp hơn so

với tác giả Nam Liên ở Huế là 61,2%(7)

Tỉ lệ kháng với Amikacin 15,79 % thấp hơn

so với tác giả Nam Liên (Huế) là 46,8 %(7)

Tỉ lệ kháng Imipenem va Meropenem của

chúng tôi là 10,53 % cao hơn so với tác giả Nam

Liên (Huế) là 0 %(7)

Các loại kháng sinh khác tỉ lệ phù hợp với

các tác giả trong và ngoài nước

Proteus

Đối với nhóm Fluoroquinolone tỉ lệ kháng

(44% - 63%) cao hơn nhóm Cefalosporine

(8,53% - 31,82%)

Đối với nhóm Aminoglycoside: Amikacin

kháng 18,18% cao so với chủng E coli (12,08%)

và Klebsiella (15,58%)

Nhạy tốt với Imipenem và Meropenem

A baumannii

Là tác nhân quan trọng kết hợp với nhiễm

khuẩn bệnh viện, đặc biệt tỉ lệ A baumannii đa

kháng thuốc ngày càng tăng, Trong 47 chủng

A baumannii có 13 chủng vừa kháng

Imipenem và Meropenem

Theo Đoàn Mai Phương ở bệnh viện Bạch

Mai (2009) tại khoa HSCC các chủng A

baumannii kháng với kháng sinh > 90%(3)

Theo tác giả Taneja (2003) ở Ấn độ A

baumannii kháng Imipenem > 70%(8)

Pseudomonas aeruginosa

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 7 chủng

đa kháng thuốc 7/28 = 25% cao so với tác giả ở Huế 9,1%(7)

Tỉ lệ kháng các nhóm Fluoroqinolone và Cephalosporine cao phù hợp với các tác giả trong và ngoài nước(6,8)

Enterococcuss fecalis

Enterococcuss fecalis là cầu khuẩn gram (+)

chiếm tỉ lệ 15,86% đứng thứ 2 sau E.coli

Tỉ lệ đề kháng với nhóm Fluoroquinolone cao: Ciprofloxacine 69,44%; Norfloxacine 79,17%

Nhạy tốt với Vancomycine 100% và Nitrofuratoin 81,67%

Staphylococcus aureus

Tụ cầu vàng Staphylococcus aureus chỉ có

6/454 = 1,32% ít nên chúng tôi không thống kê Các chủng cầu trùng gram (+) đều nhạy chưa có tình trạng kháng Vancomycine

Đề kháng cao với nhóm Fluoroquinolone và Aminoglycoside

Nitrofuratoin còn nhạy tốt với S non

coagulase trong nhiễm trùng đường tiểu

Penicilline kháng 100%

KẾT LUẬN

Từ những kết quả trên, chúng tôi có những kết luận như sau

Trong các tác nhân gây nhiễm trùng đường tiểu, trực khuẩn Gram âm chiếm 72,03%, E.coli chiếm tỉ lệ cao nhất 38,30% Thứ đến là

Enterococcus fecalis 15,86%

Các vi khuẩn phân lập được có tỉ lệ đề kháng cao với Fluoroqinolone và Cephalosporine

Đối với chủng A baumannii đã có 13/47 = 27,66% là đa kháng thuốc; P aeruginosa có 7/28 =

25% đa kháng thuốc cao hơn so với BV Trung Ương Huế (9,1%)(2)

A baumannii và P aeruginosa là tác nhân

quan trọng kết hợp với nhiễm khuẩn bệnh viện

Trang 6

Đặc biệt hiện nay, tỉ lệ P aeruginosa đa kháng

thuốc (Multi Drug Resistant Pseudomonas

aeruginosa – MDRPA) ngày càng tăng đang trở

thành vấn đề cần được quan tâm giải quyết Một

chủng P aeruginosa được xem là đa kháng thuốc

khi chúng đề kháng với 3 loại kháng sinh

Imipenem, Amikacin và Ciprofloxacine Tỉ lệ

MDRPA khác nhau ở các khu vực trên thế giới

Một nghiên cứu ở Mỹ cho thấy tỉ lệ MDRPA từ

0% (1990) tăng lên 32% (2002) Các tác giả nhận

thấy trong quá trình điều trị, xuất hiện 27,72%

chủng MDRPA từ chủng P aaeruginosa nhạy

cảm ban đầu

Vì vậy, theo dõi thường xuyên các vi khuẩn

đa kháng thuốc là rất cần thiết nhằm kiểm soát

và khống chế sự lây lan của chúng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amin M., Mehdinejad M., Pourdangchi Z (2009): Study of

bacteria isolated from urinary tract infection and determination

of their susceptibility to antibiotics, Jundishapur Journal of

Microbiology 2009 (118 – 123)

2 Andrade SS, Sader HS, Jones RN, Pereira AS, Pignatari AC, Gales AC Soraya, S.Helio, S.Ronald N.Anchea, S.Antomio (2006): “Increased Resistance to First Line – agents among Bacteral Pathologens Isolated from Urinary Tract Infections in Latin American time for Local Guidelines Mem Inst Oswaldo Cruz Nov; 101(7): 741-8

3 Đoàn Mai Phương, Nguyễn Xuân Quang, Kato Y và cộng sự

(2010) “Giám sát các chủng A.baumanni phân lập tại khoa cấp

cứu hồi sức – BV Bạch Mai (2008 – 2009), Hội nghị quốc tế - trang 25-27

4 Korthari A, Sugar V (2008): Antibiotic resistence in pathogenes causing community – acquized urinary tract infection in India, A multicenter study Original Article 2008

5 Marilee DO, Douglas NF, Piose RMJ (2005): Nosocomical

“Infections Due to Multidrug Resistant - Psuedomonas aruginosa:

Epidemiology and treatment options Phararmacotherapy” publishcation 2005 (1353 – 1364)

6 Nguyễn Thanh Bảo (2008) “Khảo sát tình hình nhiễm trùng tiểu

và sự đề kháng kháng sinh tại BV Đại Học Y Dược Tp HCM” Y học Tp,HCM – tập 12, Phụ bản số 1, trang 182,187)

7 Nguyễn Thị Nam Liên (2009) “Khảo sát vi khuẩn gram âm gây nhiễm trùng đường tiểu tại BV Trung Ương Huế năm 2009” Hội nhị Niệu khoa Huế, 561 – 569

8 Taneja N Maharwal S., Sharma M (2003): Imipenem Resistance

in Nonfermenters causing Nosocomial Urinary Tract Infection India, 2003 (57 – 294)

9 Trần Thị Thanh Nga, Trần Quang Bình (2010) “Trực khuẩn gram âm đa kháng thuốc, thách thức của điều trị hiện nay”, Hội nghị quốc tế - trang 39

Ngày đăng: 23/01/2020, 05:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w