1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh giá trị thang điểm BISAP và APACHE - II trong đánh giá viêm tụy cấp nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp vào khoa cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

7 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 361,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm so sánh giá trị thang điểm BISAP và APACHE - II trong đánh giá viêm tụy cấp nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp vào khoa cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

44

SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM BISAP VÀ APACHE - II TRONG ĐÁNH GIÁ VIÊM TỤY CẤP NẶNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP VÀO KHOA CẤP CỨU, BỆNH

VIỆN BẠCH MAI

Nguyễn Quang Ân*; Nguyễn Văn Chi** Ngô Đức Ngọc***; Nguyễn Huy Ngọc*

TÓM TẮT

BISAP là thang điểm mới đã và đang được ứng dụng ngày càng rộng trong thực hành lâm sàng nhằm đánh giá nhanh mức độ nặng của viêm tụy cấp với ưu điểm đơn giản, nhưng hiệu lực cao Nghiên cứu tiến cứu 115 bệnh nhân (BN) viêm tụy cấp (VTC) nhập viện tại Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 2 - 2013 đến 8 - 2013 nhằm so sánh giá trị của thang điểm

BISAP và APACHE - II Kết quả: 115 BN VTC (86% nam, tuổi trung bình 45,2 ± 13,5), 20 BN

có suy tạng được coi là VTC nặng (15,2%) và 6 BN tử vong (5,2%), 18 BN có điểm BISAP ≥ 3,

19 BN có APACHE - II ≥ 8, diện tích dưới đường cong (AUC) của thang điểm BISAP, APACHE - II trong đánh giá VTC lần lượt là 0,81 (CI: 0,71 - 0,92) và 0,87 (CI: 0,78 - 0,95) Thang điểm BISAP với ưu điểm đơn giản, hoàn toàn có khả năng thay thể thang điểm APACHE - II trong đánh giá VTV nặng cũng như tiên lượng tử vong ở BN VTC

* Từ khóa: Viêm tụy cấp; Thang điểm BISAP; Thang điểm APACHE - II

Comparison of BISAP and APACHE - II scales in evaluation of

severe actue pancreatic patients admitted at bachmai hospital Summary

BISAP is a new scale which have been used to evaluate the severity score of actue pancreatitis with good points are simple and effective Prospective study was caried out on 115 acute pancreatitis patients admitted to Emergency Department, Bachmai Hospital from February, 2013 to

August, 2013 to compare BISAP to APACHE II in evaluation of acute pancreatitis Results: 86%

were males, average age 45.2 ± 13.5, 20 patients had multi-organ disfunction considered severe pancreatitis (15.2%) and 6 patients died (5.2%), among those who had BISAP ≥ 3 were 18 and ≥ 8 were 19 Area under the curve (AUC) of BISAP and APACHE II scales were 0.81 (CI: 0.71 - 0.92) and 0.87 (CI: 0.78 - 0.95), respectively BISAP are more simple and effective which totally can

be replaced to APACHE II in evaluation of acute pancreatitis in emergency clinical practice

* Key words: Pancreatitis; BISAP scales; APACHE - II

* Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ

** Bệnh viện Bạch Mai

*** Trường Đại học Y Hà Nội

Người phản hồi (Corresponding): NguyÔn Quang ¢n (vietnew12@gmail.com)

Ngày nhận bài: 12/02/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 08/03/2014

Ngày bài báo được đăng: 19/03/2014

Trang 2

46

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đánh giá VTC nặng là một thách thức

không nhỏ tại các khoa cấp cứu Đây là

bước đầu tiên để phân loại tình trạng

bệnh, quyết định phương hướng điều trị

cho BN và ảnh hưởng không nhỏ đến

tỷ lệ thành công trong điều trị BN VTC

Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ nặng

của VTC là một vấn đề không đơn giản

Nhiều BN biểu hiện ban đầu nhẹ, nhưng

diễn biến thành rất nặng và ngược lại,

nhiều ca đau đớn dữ dội lúc ban đầu,

nhưng lại có diễn biến nhẹ nhàng về sau

Chính vì vậy rất dễ chuyển nhầm khoa

một BN đáng nhẽ phải đưa vào khoa hồi

sức tích cực thì lại đưa vào khoa tiêu hóa

và ngược lại, làm ảnh hưởng không nhỏ

đến công tác điều trị Để lượng hóa mức

độ nặng của VTC, có nhiều phương án

được đề ra Cùng với sự phát triển của

y học, nhiều nghiên cứu bảng điểm lần

lượt ra đời và củng cố giá trị của chúng

trong đánh giá VTC Thang điểm APACHE -

II là một thang điểm chi tiết, được sử

dụng đánh giá mức độ nặng của một BN

nội khoa chung và cũng được áp dụng

để đánh giá BN VTC nói riêng Tuy nhiên,

khả năng đánh giá rộng tất cả BN nội

khoa lại chính là nhược điểm lớn nhất của

thang điểm APACHE - II, do quá cồng kềnh

nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc áp

dụng thực tế trên lâm sàng, đặc biệt ở

môi trường cấp cứu, nơi cần có các công

cụ đơn giản, nhanh và hữu dụng Thang

điểm BISAP (ure > 25 mg/dl; thay đổi ý thức,

đáp ứng viêm hệ thống [SIRS], tuổi > 60

và tràn dịch màng phổi) ra đời như một

phát triển mới của hệ thống tính điểm, với

5 chỉ số, bao gồm cả chỉ số về lâm sàng

và cận lâm sàng đã bao quát toàn bộ các vấn đề cần thiết ở BN VTC Thang điểm BISAP đã được nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới chứng minh có giá trị tốt trong đánh giá VTC nặng Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiểu biết và áp dụng thang điểm BISAP còn nhiều hạn chế, giá trị của thang điểm này trong đánh giá VTC nặng và tiên lượng BN VTC đến đâu?

So với thang điểm “kinh điển” như thang điểm APACHE - II thì như thế nào? Xuất phát từ những yêu cầu đó, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu này với mục tiêu: So sánh

giá trị thang điểm BISAP và APACHE - II trong đánh giá VTV nặng ở BN VTV vào Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- BN chuẩn đoán VTC (tiêu chuẩn Atlanta sửa đổi năm 2012) vào Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 2 - 2013 đến 8 - 2013

- Loại trừ BN có bệnh nội khoa mạn tính ảnh hưởng tới các chỉ số nghiên cứu như: suy thận mạn, suy gan mạn…

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

* Các thông số theo dõi:

BN được theo dõi, đánh giá các thông

số lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá VTC nặng và quy chiếu với điểm BISAP, APACHE - II Theo dõi sát để đánh giá tình trạng BN ra viện hay tử vong đối với mỗi trường hợp bệnh Sử dụng phương

Trang 3

47

pháp phân tích đường cong ROC để

đánh giá giá trị của thang điểm BISAP,

APACHE - II

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu trên 115 BN nhập viện do

VTC cho thấy:

- Tỷ lệ nam/nữ là 6/1, tuổi trung bình

45,2 ± 13,5

- Số ngày điều trị 12,4 ± 7,9 ngày

- Tỷ lệ BN VTC nặng: 20/115 BN (17,4%)

- Kết quả điều trị: khỏi 109 BN, tử vong

6 BN (5,2%)

- Thời gian từ khi khởi phát triệu chứng

đến lúc vào viện 2,04 ± 1,3 ngày

Bảng 1: Diện tích dưới đường cong

(AUC) của hệ thống đánh giá VTC

APACHE - II 0,87 (0,78 - 0,95) 0,94 (0,89 - 0,97)

Giá trị của bảng điểm BISAP tương

đương với bảng điểm APACHE - II

Biểu đồ 1: Đường cong ROC trong VTC

nặng giữa BISAP và APACHE - II

Đường biểu diễn của bảng điểm BISAP khá tương đồng với bảng điểm APACHE - II

Bảng 2: Tương quan VTC nặng, tử

vong giữa nhóm điểm BISAP, Ranson’s,

APACHE - II

S è

B N

BISAP

APACHE - II

Hệ số tương quan của BISAP (với điểm cắt là 3) khá tương đồng với APACHE - II (điểm cắt 8)

Bảng 3: Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị

tiên đoán dương tính và giá trị tiên đoán

âm tính đối với VTC nặng và tử vong của bảng điểm trong đánh giá VTC

n h ¹ y

Đé

® Æ c

h i Ö u

d - ¬ n g

t i a n h

t i ª n

® o ¸ n

VTC nặng

Tử vong

Trang 4

48

BISAP có độ nhạy tương tự với

APACHE - II trong đánh giá VTC nặng

BÀN LUẬN

Đánh giá VTC nặng là vấn đề hết sức

quan trọng, ảnh hưởng đến việc phân loại

và điều trị bệnh Đã sử dụng bảng điểm

đánh giá VTC trong hơn 30 năm và có kết

quả rất tốt Các nhà nghiên cứu cũng như

bác sỹ lâm sàng đều đồng thuận cho rằng

thang điểm APACHE - II là một thang

điểm toàn diện trong đánh giá VTC nặng,

đặc biệt trong thời gian đầu khi BN VTC

mới nhập viện Giá trị của thang điểm

APACHE - II là không thể bàn cãi và

được ứng dụng rất nhiều trong lâm sàng

Tuy nhiên, chính ưu điểm đánh giá toàn

diện của thang điểm APACHE - II cũng

mang đến những nhược điểm không nhỏ,

như sự cồng kềnh phức tạp, rất khó nhớ

để áp dụng thường xuyên trên lâm sàng

Thang điểm mới trong đánh giá VTC nặng

BISAP được nghiên cứu trên thế giới cho

thấy có thể bổ khuyết cho nhược điểm

mà thang điểm APACHE - II mang lại

Tuy nhiên, giá trị thực sự của thang điểm

BISAP tại Việt Nam vẫn còn nhiều điều

chưa sáng tỏ Với nghiên cứu nhỏ này

chúng tôi tập trung vào vấn đề so sánh

giá trị của bảng điểm BISAP với thang

điểm APACHE - II trong đánh giá VTC

nặng ở BN VTC nhập viện, đặc biệt, sử

dụng phân tích đường cong ROC để

đánh giá

Nghiên cứu đường cong ROC của

bảng điểm BISAP trong đánh giá VTC

nặng cho thấy bảng điểm BISAP có độ tin cậy cao với diện tích dưới đường cong (AUC) là 81% (95% CI: 71 - 92%; p = 0)

nghiên cứu của Singh (82%) (95% CI:

70 - 95%) [4], của Papachristou là 81% (95% CI: 74 - 87%) [3] và của Wu là 83%

và 82% [5] So sánh với bảng điểm APACHE - II cho thấy diện tích dưới đường cong trong đánh giá VTC nặng của bảng điểm BISAP cho kết quả tương tự (AUC:

87%; CI: 78 - 95%) (b ảng 1) Điều này cũng

được chứng minh trong nghiên cứu của Papachristou [3], của Singh [4] và của Wu [5] Như vậy, bảng điểm BISAP và thang điểm APACHE - II đều có khả năng tương đương nhau trong đánh giá VTC nặng, đặc biệt, trong thời gian đầu nhập viện (24 giờ)

Ở BN VTC tử vong, chúng tôi thấy bảng điểm BISAP có diện tích dưới đường cong (AUC) 93% (95% CI: 88 - 96%; p = 0)

nghiên cứu của Papachristou (82%, CI:

67 - 91%) [3] Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi chỉ ra diện tích dưới đường cong trong đánh giá tử vong ở BN VTC của bảng điểm BISAP tương đồng khi so sánh với bảng điểm APACHE - II (AUC: 94%, CI:

89 - 97%) (b ảng 1) Điều này cũng được

Papachristou chứng minh [3] Thang điểm APACHE - II luôn thể hiện đánh giá toàn diện nhất với rất nhiều thông số từ bệnh

sử đến lâm sàng và cận lâm sàng, cùng khoảng giới hạn cho điểm rất rõ ràng và rành mạch, thang điểm BISAP thể hiện kết quả tương tự Dù với số chỉ số đánh

Trang 5

49

giá ít hơn, nhưng dường như thang điểm

BISAP thể hiện khả năng đánh giá không

kém phần toàn diện trên dấu hiệu lâm sàng,

dấu hiệu sinh tồn, cận lâm sàng thường

quy và kết quả chẩn đoán hình ảnh

BN được đánh giá VTC nặng nếu xảy

ra ít nhất một trong những tình trạng: suy

giảm về Glasgow, tụt huyết áp (huyết áp

tâm thu ≤ 90 mmHg), tăng nồng độ creatinin

máu (> 130 mmol/l) [2] Theo các nghiên

cứu trên thế giới và cña chúng tôi về điểm

cắt đối với thang điểm BISAP trong đánh

giá VTC cho thấy: với điểm BISAP ≥ 3

được cho là VTC nặng [3] Chúng tôi ghi

nhận 20/115 BN VTC và 61,1% (n = 11)

BN VTC có điểm BISAP ≥ 3 (bảng 2)

Nghiên cứu tỷ lệ BN VTC nặng giữa 2

nhóm điểm BISAP (nhóm BISAP < 3 và

nhóm BISAP ≥ 3) cho thấy sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê và OR = 15,4 (95%

CI: 4,8 - 49,5) (b ảng 2) Kết quả về tỷ suất

chênh giữa 2 nhóm điểm BISAP trong

nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so

với kết quả của Singh và CS (OR = 7,4)

[4], của Papachristou và CS (OR = 7,3)

[3] Tuy nhiên, so sánh với bảng điểm

APACHE - II chúng tôi thấy tỷ lệ BN VTC

nặng ở nhóm BISAP ≥ 3 (61%; n = 11)

không khác biệt so với tỷ lệ BN VTC

nặng trong nhóm APACHE - II ≥ 8 (63%;

n = 12) Điều này cho thấy thang điểm

BISAP và thang điểm APACHE - II có

mức cắt riêng biệt, nhưng giá trị đánh giá

tương đồng nhau đối với VTC nặng Hơn

nữa, thang điểm BISAP cũng có giá trị

riêng nhất định trong đánh giá BN

Chúng tôi gặp 5,2% BN (6/115) tử vong trong tổng số BN VTC, 33,3% trong

số BN có điểm BISAP ≥ 3 (bảng 2) Kết

quả này tương tự nghiên cứu của Antonio Carnovale: 4,8% (55/1135) [1] và cao hơn nghiên cứu của Papachristou và CS (tử vong chung: 3,8% và BISAP ≥ 3: 15,4%) [3], cao hơn nghiên cứu dựa trên phân tích dữ liệu đa trung tâm của Wu và CS (tử vong 1,2% và BISAP ≥ 3: 9,9%) [5]

Có sự khác biệt này là do nghiên cứu của chúng tôi thu thập số liệu trên 115 BN VTC và số lượng BN VTC tử vong cũng thấp (n = 6), điều đó làm cho kết quả liên quan đến tỷ lệ tử vong tăng cao hơn so với những nghiên cứu khác So sánh bảng điểm APACHE - II cho thấy tương đồng kết quả khi tất cả BN VTC tử vong đều nằm trong nhóm nặng (BISAP ≥ 3, APACHE - II ≥ 8) (bảng 2) Như vậy,

điểm BISAP ≥ 3 có ý nghĩa trong đánh giá tử vong ở BN VTC, tương tự như thang điểm APACHE - II (với mức điểm APACHE - II ≥ 8)

Bảng điểm BISAP được sử dụng đánh giá nhanh ban đầu trong 24 giờ đầu nhập viện, đó chính là ưu điểm và phù hợp với đánh giá BN VTC ở khoa cấp cứu Tuy vậy,

sử dụng bảng điểm BISAP trong 24 giờ đầu nhập viện không dễ dµng trong phân biệt suy tạng thoáng qua hay suy tạng kéo dài Tuy nhiên, bảng điểm BISAP cho đường biểu diễn khá (độ nhạy 55%, độ đặc hiệu 93%, giá trị tiên đoán dương tính 61%, giá trị tiên đoán âm tính 91%), tương tự với bảng điểm APACHE - II (độ nhạy 60%, độ đặc hiệu 93%, giá trị tiên

Trang 6

50

đoán dương tính 63%, giá trị tiên đoán

âm tính 92%) (biểu đồ 1) Kết quả của

chúng tôi tương tự nghiên cứu của

Papachristou [3] và phân tích của Wu [5]

Như vậy, bảng điểm BISAP có giá trị

tương tự như bảng điểm APACHE - II

trong đánh giá BN VTC nặng, đặc biệt

trong đánh giá ban đầu Có thể nói hệ

thống tính điểm của bảng điểm BISAP

bản rút gọn hoàn hảo của thang điểm

APACHE - II trong đánh giá BN VTC

nặng Tất cả các hệ thống tính điểm gồm

nhiều yếu tố đều rất hữu dụng trong đánh

giá mức độ nặng của VTC, điều đó thể

hiện trong sử dụng hệ thống bảng điểm

trong hơn ba thập kỷ qua để đánh giá

VTC nặng Mặc dù có rất nhiều ưu điểm,

nhưng các hệ thống bảng điểm, kể cả

BISAP đều chưa được thiết kế để tiên lượng

biến chứng có thể xảy ra trong VTC

KẾT LUẬN

Thang điểm BISAP là một thang điểm

đơn giản có diện tích dưới đường cong

(AUC) 0,81 và 0,93 tương ứng với đánh

giá VTC nặng và tử vong, tương tự như

thang điểm APACHE - II Thang điểm

BISAP với điểm cắt là 3 điểm có giá trị

tương đương với điểm cắt là 8 trong thang

điểm APACHE - II Thang điểm BISAP

cũng có độ nhạy 55% khi đánh giá VTC

nặng Như vậy, thang điểm BISAP hoàn

toàn có thể thay thế thang điểm APACHE -

II trong đánh giá VTC nặng ở BN VTC

vào viện, đặc biệt trong giai đoạn sớm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Antonio Carnovale, Pier Giorgio Rabitti, Gianpiero Manes, Pasquale Esposito, Loredana Pacelli ,Generoso Uomo Mortality in acute

pancreatitis: Is it an early or a late event? Pancreas 2005, 6 (5), pp.438-444

2 Bradley EL A clinically based classification

system for acute pancreatitis Archives of Surgery

1993, 128, pp.586-590

3 Georgios I Papachristou, Venkata Muddana, Dhiraj Yadav, Michael O'Connell, Michael K Sanders, Adam Slivka ,David C

APACHE-II and CTSI scores in predicting organ failure, complications, and mortality in acute pancreatitis The American Journal of Gastroenterology 2009, 105, pp.435-441

4 Singh VK, Wu BU, Bollen TL et al A

prospective evaluation of the bedside index for severity in acute pancreatitis score in assessing mortality and intermediate markers of severity

in acute pancreatitis The American Journal of Gastroenterology 2009, 104, pp.966-971

5 B U Wu, R S Johannes, X Sun, Y Tabak, D L Conwell ,P A Banks The early

prediction of mortality in acute pancreatitis:

a large population-based study Pancreas

2008, 57, pp.1698-1703.

Trang 7

51

Ngày đăng: 23/01/2020, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w