1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tác dụng kháng candida albicans in vitro và ex vivo của 2-methoxy-1,4-naphthoquinon

5 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 411,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm khảo sát tác động kháng Candida spp. in vitro và ex vivo của 2-methoxy-1,4 naphthoquinon so sánh với một số chất đối chiếu như cao BMT, ketoconazol, nystatin và terbinafin. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.

Trang 1

TÁC DỤNG KHÁNG CANDIDA ALBICANS IN VITRO VÀ EX VIVO

CỦA 2-METHOXY-1,4-NAPHTHOQUINON

Nguyễn Đinh Nga*, Mai Phước Tân*, Quách Lâm Tư Ái**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Để sử dụng 2-methoxy-1,4 naphthoquinon như nguồn nguyên liệu cho tác động kháng nấm

cần được chứng minh tác động kháng Candida albicans in vitro, in vivo của hợp chất này

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát tác động kháng Candida spp in vitro và ex vivo của 2-methoxy-1,4

naphthoquinon so sánh với một số chất đối chiếu như cao BMT, ketoconazol, nystatin và terbinafin

Vật liệu và phương pháp: sử dụng phương pháp pha loãng theo NCCLS-M27-A2; khảo sát tác động của

các chất kháng nấm trên dạng biofilm của C albicans theo hướng dẫn của Gordon Ramage và cs.; xác định MIC

ex vivo trên mô hình móng nhiễm C albicans, biến đổi của mô hình gây nhiễm nấm móng thực nghiệm với T rubrum và T mentagrophytes

Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy 2-methoxy-1,4 naphthoquinon cho tác động kháng C albicans in

vitro và ex vivo tương đương cao BMT

Kết luận: Có thể sử dụng kết quả từ khảo sát tác động kháng C albicans dạng biofilm và ex vivo trên mô

móng để ước lượng liểu thử nghiệm in vivo của hợp chất này

Từ khóa: Cao Bông móng tay (BMT); 2-methoxy-1,4 naphthoquinon; Candida spp.; nồng độ tối thiểu ức

chế in vitro (MIC in vitro); MIC ex vivo

ABSTRACT

THE ANTIFUNGAL ACTIVITY AGAINST CANDIDA ALBICANS IN VITRO AND EX VIVO

OF 2-METHOXY-1,4-NAPHTHOQUINONE

Nguyen Dinh Nga, Mai Phuoc Tan, Quach Lam Tu Ai

* Y Hoc TP Ho Chi Minh* Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 324 - 328

Background: To use a new substance (2-methoxy-1,4-naphtoquinone) as an antifungal agent, this

substance has been determined the antifungal activity in vitro and in vivo

Objective: To determine the antifungal activity in vitro and ex vivo of 2-methoxy-1,4 naphthoquinone, a

principle compound of balsam extract, extracted from Impatiens balsamina L Balsaminaceae which was synthesized against Candida spp compare with balsam extract and some other antifungal agents

Material and methods: The antifungal activity against Candida spp in vitro of these compounds were

determined by the dilution method according to the guidline of NCCLS M27-A2 The MICs of these compounds against Candida albicans biofilms were carried out as the detail techniques of Gordon Ramage and cs and MICs

ex vivo were determined by modified model using the experimental tinea unguium to evaluate the antifungal activity against Trichophyton rubrum and T mentagrophytes

Outcome: Data received from these experiments show the antifungal activities of 2-methoxy-1,4

naphthoquinone against Candida spp were equivalent to balsam extract

Conclusion: 2-methoxy-1,4 naphthoquinone could be studied further more in vivo to use as an antifungal

agent

*Khoa Dược-Đại học Y Dược TP HCM *Đại học Mở TP.HCM

Tác giả liên lạc: PGS TS Nguyễn Đinh Nga ĐT: 0908 83 69 69 Email: nganguyendinh@yahoo.com

Trang 2

Keywords: balsam extract; 2-methoxy-1,4 naphthoquinon; Candida spp.; MIC in vitro; MIC ex vivo

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi khảo sát một chất kháng nấm mới để

đưa vào sử dụng, các vấn đề khó khăn mà các

nhà nghiên cứu thường gặp là không tìm thấy

sự tương đồng giữa tác động in vitro và hiệu

quả điều trị lâm sàng, hoặc khó khăn trong

việc tiên lượng nồng độ thử nghiệm in vivo từ

kết quả in vitro

Cao Bông móng tay (cao BMT) chiết xuất từ

cây Bông móng tay (Impatiens balsamina L

Balsaminaceae) với thành phần chính cho tác

động kháng nấm là 2-methoxy-1,4

naphthoquinon, đã được chứng minh tác động

kháng Candida albicans in vitro khá tốt(5) Tuy

nhiên để có thể sử dụng cao BMT làm thuốc

kháng nấm, hai vấn đề quan trọng cần phải giải

quyết là nguồn nguyên liệu ổn định và hiệu quả

kháng nấm in vivo Trong phạm vi đề tài, chúng

tôi khảo sát tác động kháng Candida albicans in

vitro; C albicans dạng biofilm và MIC ex vivo trên

mô hình gây nhiễm bệnh Candida trên mô móng

tay của người khỏe mạnh cắt rời của

2-methoxy-1,4 naphthoquinon (hoạt chất chính cho tác

động kháng nấm của Bông móng tay) nguồn

tổng hợp, nhằm xác định hướng sử dụng

2-methoxy-1,4 naphthoquinon như nguồn nguyên

liệu kháng nấm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Vi nấm

22 chủng Candida albicans và 12 chủng

Candida non albicans phân lập từ bệnh nhân

nhiễm bệnh Candida niêm mạc

Candida albicans ATCC 10231

Chất kháng nấm

2-methoxy-1,4-naphthoquinon do Bộ môn

Hóa Dược, Khoa Dược, Đại học Y Dược TP

HCM tổng hợp và cung cấp

Chất đối chiếu

Cao Bông móng tay (BMT) chiết từ vỏ quả

Balsaminaceae) có độ ẩm < 10% (xác định bằng máy đo độ ẩm - Moisture Analyzer offers halogen heating của Bộ môn Dược Liệu – Khoa Dược – Đại Học Y Dược TP HCM) Chứa khoảng 70% 2-methoxy-1,4-naphthoquinon, định lượng bằng phương pháp đo quang

Ketoconazole chất chuẩn đối chiếu, lô

50030107, hàm lượng 99,63%

Terbinafin HCl (SHRUTI BULK Drug PVT LTD)

Nystatin, lô 4011316, do công ty cổ phần dược phẩm 3/2 cung cấp

Phương pháp nghiên cứu

Tác động kháng Candida albicans và Candida non albicans dạng nấm men (MIC in vitro) của các

chất kháng nấm được thực hiện bằng phương pháp pha loãng, theo hướng dẫn của NCCLS M27-A2, sử dụng môi trường canh thang Mueller Hinton bổ sung glucose và xanh methylen

Tác động kháng Candida albicans ex vivo được thực hiện trên dạng biofilm của Candida albicans và trên Candida albicans nhiễm nấm

móng thực nghiệm

Phương pháp xác định tác động kháng

Candida albicans dạng biofilm trên bảng nhựa

polystyren: Một trong những đặc điểm liên quan

đến độc tính và khả năng kháng thuốc của C albicans là sự tạo màng sinh học (biofilm) trên các vật liệu trơ Sự tạo thành biofilm của C albicans trên bảng nhựa polystyren sẽ tương tự

như biofilm do vi nấm tạo thành ở dụng cụ y khoa như ống thông, răng giả,… các chất cho

hiệu quả kháng dạng biofilm của Candida sẽ có tiềm năng cho hiệu quả in vivo(1,3)

Tác động kháng C albicans dạng biofilm được thực hiện qua các giai đoạn sau:

Sự tạo biofilms của C albicans trên bảng nhựa polystyren, sử dụng môi trường glycin-glucose(2)

Sau khi Candida albicans tạo biofilm và gắn dính

vào bảng nhựa, rửa giếng 3 lần bằng dung dịch sinh lý-đệm phosphat vô trùng, thấm khô để

Trang 3

loại bỏ những tế bào nấm men lơ lửng trong môi

trường Dùng kính hiển vi nghịch đảo để khảo

sát sự tạo thành biofilm của C albicans trên bảng

nhựa (vi nấm ở dạng sợi bám dính vào đáy

bảng nhựa, không bị mất đi ở giai đoạn rửa)

Khảo sát hoạt tính của chất kháng nấm lên

dạng biofilm của C albicans

Tác nhân kháng nấm là được pha loãng với

môi trường YPG (yeast extract 5 g, pepton 10

g, glucose 20 g; nước cất 1000 ml) thành dãy

nồng độ từ cao đến thấp vào các giếng đã có

biofilm, cụ thể: 2-methoxy-1,4-naphthoquinon

từ 256 µg/ml đến 0,125 µg/ml; cao BMT: 256

µg/ml - 0,125 µg/ml; nystatin: 32 µg/ml – 0,015

µg/ml; ketoconazol: 10 µg/ml – 0,00094 µg/ml

Ủ ở 37 oC, sau 24-48 h đọc kết quả bằng cách

quan sát sự phát triển trở lại của vi nấm gây

đục môi trường

Mô hình gây nhiễm Candida albicans lên mô

móng tay cô lập (4,6)

Móng tay được cắt từ người tình nguyện

không sử dụng sơn móng tay hay các chất

đánh bóng khác, không bị các bệnh về móng

Móng tay được trữ trong lọ bijou 8 ml, dán

nhãn và để trong tủ lạnh đến khi sử dụng Cắt

móng tay thành các mảnh 3 x 3 mm Khi sử

dụng, rửa bằng ethanol 70 %, lắc rung 3 lần,

mỗi lần 1 phút và dịch sinh lý vô trùng, lắc

rung 2 lần, mỗi lần 1 phút Sau khi được rửa

sạch, móng được để khô tự nhiên trong

laminar ở nhiệt độ phòng

Gây nhiễm móng

Nấm men C albicans được hoạt hóa trên

thạch YPG, ủ 37 oC Sau 48 h lấy một vòng cấy

nấm phân tán đều trong nước muối sinh lý có bổ

sung 0,05 % Tween 80 để đạt 107 CFU/ ml Số

lượng tế bào nấm men được xác định bằng

buồng đếm Neubauer

Pha loãng dịch treo nấm trong môi trường

thạch nước (thành phần của môi trường thạch

nước gồm K2HPO4 0,2%; MgSO4 0,005%; CaCl2

0,005%; agar 1,5%, nước cất 1 lit) sao cho mật độ

nấm men là 106 CFU/ ml và cho thạch nước chứa

nấm vào đĩa petri vô trùng Đặt phần nền móng

đã được xử lý vào đĩa Petri sao cho phần nền móng tiếp xúc với mặt thạch chứa nấm Như

vậy, Candida albicans chỉ sử dụng móng là nguồn

dinh dưỡng duy nhất ủ đĩa Petri ở 37 oC / 7

ngày Kiểm tra sự phát triển của Candida albicans

trên móng bằng kính hiển vi quang học, ở vật kính x10 và x40

Chuẩn bị chất kháng nấm

Các chất kháng nấm được hòa tan trong dung dịch Polyethylen glycol – cồn ethyl (75:25) với nồng độ gấp 10 lần nồng độ thử nghiệm, rồi được pha loãng 10 lần trong môi trường thạch YPG có bổ sung 0,05 % Tween 80 thành dãy nồng độ thử nghiệm: Terbinafin từ

2 – 0,06 %; Ketoconazole: 2 – 0,06 %; Cao bông móng tay: 0,5 – 0,015 %; 2-methoxy-1,4-naphthoquinon: 0,5 – 0,015 %

Móng sau khi được gây nhiễm nấm được chuyển sang đĩa petri môi trường chứa chất kháng nấm, đặt lưng móng tiếp xúc với môi trường, nền móng hướng lên trên, ủ 37 oC Sau

từ 5 – 7 ngày quan sát sự phát triển của Candida albicans quanh móng bằng mắt thường để xác

định nồng độ tối thiểu ức chế vi nấm

Sau khi đọc kết quả, các móng không thấy

có vi nấm phát triển quanh móng sẽ được chuyển đĩa petri có chứa môi trường thạch Sabouraud mới, ủ 37 oC trong 2 ngày để xác định nồng độ tối thiểu diệt nấm (MFC) trên

mô móng

KẾT QUẢ

Nồng độ tối thiểu ức chế sự phát triển của

Candida albicans và Candida non albicans in vitro

của 2-methoxy-1,4-naphthoquinon so với cao BMT và ketoconazol

Kết quả ở bảng 1 cho thấy

2-methoxy-1,4-naphthoquinon cho tác động kháng Candida spp

in vitro tương đương cao BMT, và tác động trên những chủng C albicans nhạy trung gian với

ketoconazol

Trang 4

Bảng 1 Tác động kháng Candida spp của

2-methoxy-1,4-naphthoquinon in vitro

Phân bố các chủng theo khoảng MIC ( μg/ml)

Chủng nấm Chất kháng nấm

<8 8-16 >16

Ketoconazole 16 5 0 Cao BMT 0 20 1

Candida

albicans (n=21)

2-methoxy-1,4-naphthoquinon 0 20 0 Ketoconazole 12 0 0 Cao BMT 0 12 0

Candida non

albicans (n=12)

2-methoxy-1,4-naphthoquinon 0 11 1

Tác động kháng Candida albicans dạng

biofilm của 2-methoxy-1,4-naphthoquinon so

với cao BMT và ketoconazol

Bảng 2 So sánh MIC của các chất kháng nấm trên

dạng biofilm và dạng nấm men của C albicans

Chất kháng nấm MIC biofilm (µg/ml) MIC in vitro (µg/ml)

2-methoxy-1,4-naphthoquinon 32 8

Ketoconazol 0,9 0,06 - 0,125

Ghi chú: Số liệu nhận được là trung bình của 9 lần lập lại

thử nghiệm

Kết quả bảng 2 cho thấy, nồng độ tối thiểu

ức chế C albicans dạng biofilm của ketoconazol

là 0,9 µg/ ml, cao hơn nồng độ MIC in vitro

khoảng 10 lần.2-methoxy-1,4-naphthoquinon và

cao Bông móng tay có nồng độ ức chế tối thiểu

C albicans dạng biofilm là 32 x 10-3 mg/ml, gấp

2-4 lần MIC in vitro Riêng Nystatin là chất cho tác

dụng diệt nấm Candida albicans nên cho MIC

biofilm tương đương MIC in vitro.

Tác động kháng Candida albicans trên mô

móng của 2-methoxy-1,4-naphthoquinon so với

cao BMT, ketoconazol và terbinafin

Bảng 3 Tác động kháng C albicans ở mô hình móng

của các chất kháng nấm

Nồng độ chất thử (mg/ml) Chất thử

MIC

(in vitro)

MIC

(ex vivo)

MFC

(ex vivo)

Ketoconazol 0,03 x 10 -3 10 20

Cao Bông móng tay 0,016 1,25 2,5

Nồng độ chất thử (mg/ml) Chất thử

MIC

(in vitro)

MIC

(ex vivo)

MFC

(ex vivo)

2-methoxy-1,4-naphtoquinon 0,008 1,25 5

Ghi chú: (-) không thử Các nồng độ MIC và MFC ex vivo được thực

hiện với ít nhất 6 mẫu móng tay khác nhau cho mỗi chất kháng nấm

Thí nghiệm được thực hiện song song với lô chứng gồm 6 mẫu móng tay được gây nhiễm nhưng không tiếp xúc với các chất kháng nấm

BÀN LUẬN

Tác động kháng Candida spp của

2-methoxy-1,4-naphthoquinon, cao BMT và

ketoconazol in vitro:

Kết quả ở bảng 1 cho thấy: Tỉ lệ các chủng

Candida phân lập từ bệnh nhân nhiễm Candida

niêm mạc nhạy với ketoconazol, với khoảng MIC < 8 μg/ml là 16/21, chiếm 76,19%; 5/21 chủng có độ nhạy trung gian với MIC từ 8-16 μg/ml chiếm 23,81%; không có chủng kháng ketoconazol

2-methoxy-1,4-naphthoquinon cho tác động

kháng Candida spp in vitro tương đương cao BMT và tác động trên những chủng C albicans

nhạy trung gian với ketoconazol

Tác động kháng Candida albicans dạng

biofilm của 2-methoxy-1,4-naphthoquinon

so với cao BMT và ketoconazol

Kết quả khảo sát tác động của các chất

kháng nấm trên C albicans dạng biofilm được tạo trên bảng nhựa polystyren cho thấy: Nystatin là chất cho tác dụng diệt nấm Candida albicans nên cho MIC biofilm tương đương MIC

in vitro Các chất thử nghiệm còn lại đều có nồng

độ tối thiểu tác động trên C albicans dạng biofilm cao hơn MIC in vitro Ketoconazol là chất kìm nấm cho nồng độ tối thiểu ức chế C albicans dạng biofilm cao hơn nồng độ MIC in vitro

khoảng 10 lần.2-methoxy-1,4-naphthoquinon và cao Bông móng tay ức chế được dạng biofilm

của C albicans với nồng độ ức chế tối thiểu cao

Trang 5

gấp 2-4 lần MIC in vitro, nên là một ứng viên có

thể nghiên cứu tiếp theo để sử dụng như nguồn

nguyên liệu làm thuốc kháng nấm

Khảo sát tác động kháng C albicans trên

mô móng tay của các chất kháng nấm

So sánh tác động kháng C albicans in vitro và

tác động kháng Candida albicans trên mô móng

tay (ex vivo) của ketoconazol, có thể thấy sự khác

biệt về nồng độ ức chế nấm giữa hai phương

pháp thử rất lớn, MIC ex vivo của ketoconazol

cao hơn MIC in vitro khoảng 33 ngàn lần Nồng

độ MIC và MFC ex vivo của ketoconazol phù

hợp với nồng độ trong chế phẩm dung ngoài

đang lưu hành trên thị trường (kem Nizoral*

chứa hoạt chất ketoconazol 2 %)

Nồng độ MIC và MFC ex vivo của terbinafin

cũng nằm trong khoảng nồng độ của chế phẩm

Lamisil* đang lưu hành trên thị trường (kem

lamisil* chứa hoạt chất Terbinafin 1 %)

Nồng độ MIC và MFC ex vivo của cao Bông

móng tay và 2-methoxy-1,4-naphthoquinon cao

hơn MIC in vitro từ 156 – 625 lần

2-methoxy-1,4-naphthoquinon tuy có MIC in vitro và ex vivo

thấp hơn cao Bông móng tay, nhưng MFC ex

vivo lại cao hơn gấp đôi, điều này có thể do khả

năng thấm vào móng của cao Bông móng tay tốt

hơn 2-methoxy-1,4-naphthoquinon, hoạt chất

riêng rẽ

Do có sự khác biệt lớn giữa nồng độ tác

động kháng C albicans của chất thử in vitro và

ex vivo, đồng thời có sự phù hợp giữa nồng độ tác động kháng C albicans ở móng và nồng độ

của chất thử trong các chế phẩm đang lưu hành trên thị trường nên có thể áp dụng mô

hình này để phỏng đoán liều thử nghiệm in vivo của một số chất kháng nấm mới nhằm

giảm được thời gian dò liều, giảm số thú thử nghiệm và giảm chi phí

Cảm ơn: Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn Khoa Dược, Đại học Y Dược TP HCM đã cung cấp kinh phí và tạo điều kiện nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ernst J.E và Rogers P.D (2007), Methods in Molecular

medicine, Antifungal agent - methods and protocols, Vol.188,

Humana Press Inc, Totowa, NJ, 71-75

2 Gülhan Vardcer-Ünlü, (1998) A comparison of germ tube

production by Candida albicans in three media, Tr J of

Biology, 22, 2005-2010

3 Jain N., Kohli R., Cook E., Gialanella P., Chang T., and Fries B.C (2007), Biofilm formation by and antifungal susceptibility

of Candida isolate from urine, Applied and enviromental

microbiology, ASM 1697-1703

4 Nguyen Đinh Nga, Nguyen Vu Giang Bac, Nguyen Thu Guong (2009) Using the experimental tinea unguium model

to evaluate the antifungal activity against Trichophyton of

some plant extracts Pharma Indochina VI-(The development

of Indochina Pharmacy in context of Global economic Recession) Proceeding of the sixth Indochina Conference on Pharmaceutical Sciences 771-775

5 Trần Thành Đạo, Nguyễn Đinh Nga (2009) Tổng hợp và tác dụng kháng nấm của methyl lawson, thành phần chính của cây bông móng tay Tạp chí dược học, 49(395), 29-32

6 Yazdanparast S.A and Bartin C.R (2006), Athroconidia

production in Trichophyton rubrum and new ex vivo model of onychomycosis, Journal of Medical Microbiology, 55,

1577-1581

Ngày đăng: 23/01/2020, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w