Nghiên cứu với mục tiêu trình bày về đột biến gen BRCA1 đã được khẳng định là yếu tố nguy cơ ung thư vú. Nghiên cứu này nhằm phát hiện đột biến gen BRCA1 trên bệnh nhân Việt Nam bị ung thư vú và người chưa phát bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao bị ung thư vú.
Trang 1PHÁT HIỆN ĐỘT BIẾN GEN BRCA1 TRÊN PHỤ NỮ VIỆT NAM THUỘC NHĨM NGUY CƠ CAO BỊ
UNG THƯ VÚ
Hồng Anh Vũ * , Lê Phương Thảo * , Phan Thị Xinh * , Đồn Thị Phương Thảo * ,
Hứa Thị Ngọc Hà * , Nguyễn Sào Trung *
TĨM TẮT
Mục tiêu: Đột biến gen BRCA1 đã được khẳng định là yếu tố nguy cơ ung thư vú Nghiên cứu này nhằm phát
hiện đột biến gen BRCA1 trên bệnh nhân Việt Nam bị ung thư vú và người chưa phát bệnh thuộc nhĩm nguy cơ cao
bị ung thư vú
Đối tượng, phương pháp: Chúng tơi giải trình tự chuỗi DNA tồn bộ vùng mã hĩa của gen BRCA1 cho 50
trường hợp bao gồm 26 bệnh nhân (khởi phát ung thư vú trước 40 tuổi hoặc cĩ ít nhất một người quan hệ bậc I cũng
bị ung thư vú và 24 người chưa phát hiện bệnh thuộc 2 gia đình ung thư vú
Kết quả: Cĩ tất cả 18 kiểu thay đổi của gen BRCA1 được phát hiện trong nghiên cứu này, với 2 kiểu đột biến đã
được chứng minh gây ung thư vú là R1751X và 1792X gặp trên 10 người (20%) đều thuộc gia đình cĩ nhiều người ung thư vú Các kiểu đột biến chưa rõ chức năng gồm cĩ Glu143Lys, Glu149Ala, Tyr856His và Val1247Ile gặp trên
5 bệnh nhân khác, trong đĩ đột biến Glu149Ala trên exon 8 là đột biến lần đầu tiên được phát hiện và chưa được báo cáo trong cơ sở dữ liệu của BIC Đột biến Tyr856His gặp trên 3 người trong cùng một gia đình, trong khi đĩ đột biến 1792X được phát hiện trên 9 trong tổng số 24 người thuộc một gia đình khác
Kết luận: Đột biến gen BRCA1 đĩng vai trị quan trọng gây ung thư vú gia đình ở Việt Nam Khảo sát đột biến
gen BRCA1 nên được thực hiện cho những người ung thư vú sớm và cĩ yếu tố gia đình
Từ khĩa: Đột biến gen BRCA1, ung thư vú
ABSTRACT
DETECTION OF BRCA1 MUTATIONS IN VIETNAMESE WOMEN
AT HIGH RISK FOR BREAST CANCER
Hoang Anh Vu, Le Phuong Thao, Phan Thi Xinh, Doan Thi Phuong Thao, Hua Thi Ngoc Ha, Nguyen Sao Trung * Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 674 - 681
Purpose: It is well established that mutations in BRCA1 gene significantly increase the risk of breast cancer
This study was conducted to determine BRCA1 mutations in Vietnamese patients and relatives at high-risk for breast cancer
Materials and methods: The whole coding region of BRCA1 were sequenced in 50 individuals including 26
patients with early-onset disease (diagnosed with breast cancer before 40 years old) or with family history, and 24 predictive cases from 2 high risk families who did not have breast cancer
Results: Here we report a total of 18 BRCA1 sequence alterations, of which two are deleterious mutations
(R1751X and 1792X) found in 10 individuals (20%) from families with multiple breast cancer Mutations of uncertain significance such as Glu143Lys, Glu149Ala, Tyr856His, and Val1247Ile were detected in 5 patients, of which the Glu149Ala in exon 8 has not been reported previously in BIC database The Tyr856His mutation was
present in 3 individuals from one family, while the 1792X mutation in 9 of 23 individuals tested from another family Conclusion: This study confirmed the relevance of BRCA1 mutations in Vietnamese patients with breast cancer
Women with early-onset and familial breast cancer are candidates for detection of BRCA1 mutations
Key words: BRCA1 mutations, breast cancer
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, ung thư vú là loại ung thư thường
và ước tính cĩ trên 1 triệu trường hợp mới được chẩn
đốn hằng năm(4,12) Tần suất ung thư vú đang cĩ
khuynh hướng gia tăng hằng năm ở cả các nước phát
triển cũng như các nước đang phát triển Tại Việt Nam, tần suất ung thư vú là 12,2/100.000 tại TPHCM và
lệ phụ nữ mắc ung thư vú cao nhất nước, trong đĩ hầu hết là những trường hợp ngẫu nhiên Tuy nhiên, khoảng 5% trường hợp ung thư vú cĩ mang yếu tố tiền định ung thư di truyền, chủ yếu là do các đột biến mầm của
*
Đại học Y Dược TPHCM
Trang 2một số gen mẫn cảm ung thư Đột biến gen BRCA1 là
rối loạn di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường hay
gặp nhất trong ung thư vú, chiếm 45% những gia đình
ung thư vú di truyền, với nguy cơ trọn đời đối với
nữ cĩ đột biến làm tăng nguy cơ, các biện pháp cĩ thể
thực hiện bao gồm tăng cường tầm sốt phát hiện sớm,
hĩa trị liệu dự phịng và phẫu thuật dự phịng
Cĩ nhiều kỹ thuật dùng để phát hiện đột biến
BRCA1, như SSCP (single strand conformation
polymorphism), TPP (protein truncation test), HD
(heteroduplex analysis), DGGE (denaturing gradient
gel electrophoresis), DHPLC (denaturing
high-performance liquid chromatography) và giải trình tự
chuỗi DNA Đây đều là những kỹ thuật tốn kém và mất
nhiều thời gian thực hiện vì BRCA1 là một gen chứa
nhiều exon lớn Giải trình tự chuỗi DNA được coi là
tiêu chuẩn vàng để chẩn đốn đột biến BRCA1 vì kỹ
thuật này cĩ thể phát hiện được tất cả các thay đổi nhỏ
Trong một thời gian dài bệnh ung thư vú tại Việt
Nam chủ yếu được nghiên cứu ở gĩc độ hình thái học
thuộc nhĩm tiên lượng kinh điển như kích thước, tình
trạng di căn hạch nách, loại mơ học, độ mơ học Tại
Việt Nam chưa cĩ nghiên cứu nào khảo sát đột biến
BRCA1 trên bệnh nhân ung thư vú cũng như những
người cĩ nguy cao bị ung thư này dựa vào yếu tố gia
đình Việc xác định được đột biến của BRCA1 sẽ giúp
cĩ kế hoạch phịng ngừa ung thư vú hiệu quả trên
những nhĩm người cĩ nguy cơ cao
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác lập và ứng
dụng được quy trình kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA
tồn bộ vùng mã hĩa của BRCA1 để chẩn đốn và định
danh các loại đột biến gặp ở bệnh nhân cũng như
những người cĩ nguy cơ cao bị ung thư vú tại Việt
Nam
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành
tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2009 và 2010 Đối tượng nghiên cứu là phụ nữ Việt
Nam cĩ một trong những yếu tố sau đây: 1) bản thân bị
ung thư vú trước 40 tuổi; 2) cĩ ít nhất 01 người quan hệ
bậc I (mẹ ruột, con gái ruột, chị em gái ruột) bị ung thư
vú trước 40 tuổi; 3) cĩ ít nhất 01 người quan hệ bậc I
hoặc quan hệ bậc II (bà nội/ngoại ruột, cơ/dì ruột, cháu
gái ruột) bị ung thư vú 2 bên hoặc ung thư vú kèm ung
thư buồng trứng; 4) cĩ từ 02 người quan hệ bậc I hoặc
quan hệ bậc II bị ung thư vú và/hoặc ung thư buồng
trứng (khơng cần tính tuổi khởi phát và 5) cĩ từ 01
người nam quan hệ bậc I (cha ruột, con trai ruột, anh
em trai ruột) hoặc quan hệ bậc II (ơng nội/ngoại ruột,
chú/bác trai ruột, cháu trai ruột) bị ung thư vú Người
tham gia nghiên cứu cĩ giấy đồng ý tham gia tự nguyện
Tách chiết genomic DNA: Chúng tơi dùng
QIAamp DNA Kit (Qiagen, Hoa Kỳ) để tách chiết genomic DNA từ máu ngoại vi theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thiết kế mồi cho PCR và sequencing: Tồn bộ các
đoạn mồi được thiết kế bằng phần mềm Oligo 4.1 dựa
trên trình tự chuẩn của BRCA1 mang accession number
NG005905 trong GenBank Thơng tin về các đoạn mồi
sẽ được cung cấp nếu độc giả cĩ yêu cầu
Thực hiện PCR: Trong mỗi tube PCR cĩ tổng thể
tích 50 µL, các thành phần gồm cĩ PCR buffer, dNTP (250 µM cho mỗi loại), 2 loại mồi xuơi và ngược (0,5
(1,25 unit) và 20 ng genomic DNA Chu kỳ luân nhiệt
được thực hiện trên máy GeneAmp® PCR system 9700 (Applied Biosystems, Hoa Kỳ) bao gồm giai đoạn biến
dài sản phẩm PCR) và kết thúc bằng giai đoạn kéo dài
phát hiện bằng điện di trên thạch agarose 1,2% cĩ nhuộm ethidium bromide và quan sát dưới màn soi gel Pringraph (Atto, Nhật Bản) Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng QIAquick Gel Extraction kit và được kiểm tra lại bằng điện di trên thạch agarose 1,2%
Thực hiện giải trình tự chuỗi DNA: Sản phẩm
PCR đã được tinh sạch sẽ được thực hiện phản ứng
Biosystems, theo 2 chiều xuơi và ngược cho mỗi exon Sản phẩm sau đĩ được kết tủa bằng ethanol, hịa tan trong Hi-Di formamide, biến tính ở 950C trong 2 phút trước khi làm lạnh đột ngột Trình tự DNA được đọc bằng máy ABI 3130 Genetic Analyzer, với POP-7 polymer và capillary 50 cm (Applied Biosystems, Hoa
SeqScape Số thứ tự của các nucleotide được tính theo
chuỗi cDNA bình thường của BRCA1 với accession
number U14860 trong GenBank
KẾT QUẢ
Chúng tơi dùng kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA
để khảo sát đột biến gen BRCA1 cho 50 phụ nữ thuộc
nhĩm nguy cơ cao bị ung thư vú, trong đĩ cĩ 26 bệnh nhân và 24 người chưa bị bệnh Trong số 26 bệnh nhân
cĩ 15 bệnh nhân khởi phát sớm trước 40 tuổi khơng kèm yếu tố gia đình, 5 bệnh nhân khởi phát sớm và cĩ kèm thêm yếu tố gia đình, 6 bệnh nhân cĩ yếu tố gia
đình nhưng phát hiện ung thư vú sau 40 tuổi
Trang 3Điều kiện PCR ñã ñược xác lập ñể khuếch ñại 24
exon của gen BRCA1 bằng 15 phản ứng (H.1) Các
exon 4, 8, 13, 16, 17 và 20 ñược khuếch ñại riêng biệt,
trong khi các exon 1 – 3, 5 – 7, 9 – 10, 14 – 15, 18 –
19, 21 – 22 và 23 – 24 ñược khuếch ñại chung Riêng
exon 11 rất dài, phần ñầu ñược khuếch ñại riêng, phần sau ñược khuếch ñại cùng với exon 12 Các phản ứng PCR cho băng ñặc hiệu tương ứng với các sản phẩm có kích thước từ 294 bp ñến 2640 bp
P CR 6
P CR 7
A
M
100
1000
2000
B
Hình 1 Khuếch ñại toàn bộ vùng mã hóa của gen BRCA1 bằng PCR (A) Vị trí các ñoạn mồi sử dụng trong 15 phản
ứng Exon ñược biểu hiện bằng các hình hộp chữ nhật, intron là những ñoạn thẳng xen giữa (B) Hình ảnh minh họa kết quả ñiện di các sản phẩm PCR M: 1 Kb Plus marker
Kết quả giải trình tự chuỗi DNA phát hiện 18 kiểu thay ñổi của BRCA1 trên cả exon và intron (H.2) Trong ñó 2
ñột biến có ý nghĩa lâm sàng ñã ñược báo cáo trong cơ sở dữ liệu BIC (Breast Cancer Information Core:
http://research.nhgri.nih.gov/bic/) là Arg1751X và 1792X Đột biến vô nghĩa thay arginine tại codon 1751 bằng 1 mã dừng sớm (Arg1751X) gặp trên bệnh nhân BC-17, là một trường hợp bị ung thư vú trước 40 tuổi có bà ngoại và cô ruột cũng bị ung thư vú (H.3A) Đột biến có ý nghĩa lâm sàng thứ hai làm lệch khung ñọc ñể tạo mã dừng sớm tại codon 1792 gặp trên 2 bệnh nhân là chị em ruột, cùng khởi phát trước 40 tuổi (BC-20 và BC-21) Bản chất của ñột biến này là sự mất ñi của 1 nucleotide (cytosine) tại codon 1779 làm lệch khung ñọc với sự tạo thành 13 acid amin lạ
và một mã dừng sớm tại vị trí 1792 (H.3B) Khảo sát ñột biến trên 22 thành viên chưa phát hiện ung thư của gia ñình này chúng tôi phát hiện thêm 7 trường hợp có mang cùng ñột biến 1792X, trong ñó có 2 chị em song sinh (H.3C) Một trong 2 người này (BC-46) vừa ñược phát hiện có khối u ở vú phải
Trang 41 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11
12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đột biến mã dừng sớm Đột biến nhầm nghĩa
SNP Thay ñổi intron
Arg1751X Stop 1792
IVS7+36delCTT
IVS18+66G>A
Ser265Ser Ser694Ser Leu771Leu Pro871Leu Glu1038Gly Lys1183Arg
Glu143Lys
Tyr856His Val1247Ile
Ser1436Ser
Ser1613Gly
Lys38 Lys
Glu149Ala
IVS8-58delT
Hình 2 Vị trí phân bố các thay ñổi của gen BRCA1 ñược tìm thấy trong nghiên cứu Các exon ñược ñánh số thứ tự
từ 1 – 24, vùng xen kẽ tượng trưng cho intron (IVS: intervening sequence)
Trang 5Cĩ 4 kiểu đột biến chưa rõ ý nghĩa lâm sàng được phát hiện: Glu143Lys, Glu149Ala, Tyr856His
và Val1247Ile Đột biến Glu149Ala do thay thế adenine bằng cytosine tại codon 149 của exon 8 (Hình
5A), là đột biến chưa được báo cáo trong cơ sở dữ liệu BIC Đột biến Glu149Ala và đột biến
Val1247Ile cùng được phát hiện trên bệnh nhân BC-13, là bệnh nhân cĩ tuổi khởi phát rất sớm (27
tuổi) Đột biến Tyr856His được phát hiện trên 3 người: Bệnh nhân BC-25 (cĩ mẹ và dì ruột cũng bị
ung thư vú) và 2 người khác chưa phát bệnh trong gia đình này (BC-26: Con của dì bệnh nhân BC-25
và BC-27: Con gái bệnh nhân BC-25) Đột biến Glu143Lys gặp trên 1 bệnh nhân khởi phát sớm
nhưng khơng cĩ bệnh sử gia đình ung thư vú
A
B
Bình thường
Đột biến
Đột biến
Bình thường
21 31
33 46
C
Hình 3 Các đột biến cĩ ý nghĩa lâm sàng của BRCA1 phát hiện trong nghiên cứu (A) Mất cytosine
tại codon 1779 gây ra lệch khung đọc và tạo mã kết thúc tại codon 1792 (B) Đột biến vơ nghĩa thay
thế Arginine tại codon 1751 bằng mã kết thúc sớm TGA (C) Phân tích tính di truyền của đột biến
1792X Các khung cĩ đánh số chỉ những người đã được khảo sát đột biến (khung vuơng: Nam, hình
trịn: Nữ, tơ đen: Cĩ đột biến) Mũi tên liền nét chỉ 2 bệnh nhân, mũi tên dứt nét chỉ bệnh nhân mới
xuất hiện khối u trong thời gian đang tiến hành nghiên cứu
Ngồi các đột biến trên, chúng tơi phát hiện 9 kiểu biến đổi trong vùng exon và 3 kiểu biến đổi
trên intron Đây là những thay đổi được coi như vơ hại đối với một số chủng tộc nhất định Các biến
đổi làm thay đổi acid amin gồm cĩ Pro871Leu, Glu1038Gly, Lys1183Arg và Ser1613Gly Các biến
đổi vùng exon nhưng khơng thay đổi acid amin là c.114G > A (Lys38Lys), c.795T > C (Ser265Ser),
c.2082C > T (Ser694Ser), c.2311T > C (Leu771Leu) và c.4308T > C (Ser1436Ser) Thay đổi trên
intron xảy ra ở 3 vùng: Mất CTT trong intron 7 (IVS7+36delCTT), mất thymidine trong intron 8
(IVS8-58delT) và thay thế guanine bằng adenine trong intron 18 (IVS18 + 66G > A)
BÀN LUẬN
Mặc dù giải trình tự chuỗi DNA được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đốn đột biến BRCA1, các
nghiên cứu trước đây phải dùng hơn 40 cặp mồi để khuếch đại được tồn bộ các exon và vùng intron
vùng intron lân cận Thành cơng trong bước đơn giản hĩa quy trình khuếch đại tồn bộ vùng mã hĩa
Trang 6của gen BRCA1 giúp cho quá trình giải trình tự DNA nhanh chĩng và tiết kiệm Tồn bộ quy trình từ
tách chiết genomic DNA cho đến khi cĩ kết quả về tình trạng đột biến của BRCA1 cĩ thể thực hiện
trong vịng 72 giờ Chẩn đốn đột biến BRCA1 cho nhĩm đối tượng cĩ nguy cơ ung thư vú di truyền
đã trở nên khả thi trong điều kiện trang thiết bị hiện cĩ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Một chiến lược thiết kế mồi tương tự hồn tồn cĩ thể áp dụng cho gen BRCA2 để đơn giản hĩa quá
trình chẩn đốn đột biến, giúp rút ngắn thời gian chẩn đốn đột biến của 2 gen này trong vịng 1 tuần
Trong nghiên cứu này, chúng tơi phát hiện 2 kiểu đột biến đã được báo cáo cĩ ý nghĩa lâm sàng
là Arg1751X và 1792X ở 2 trên 25 bệnh nhân khơng cĩ quan hệ huyết thống, chiếm 8% Tỷ lệ này
tương đương với các báo cáo về tần suất đột biến cĩ ý nghĩa của BRCA1 trong các nghiên cứu
khác(8,14,15,16) Đột biến Arg1751X đã từng được báo cáo trên 3 trong 4 bệnh nhân Việt Nam trong một
1792X trong một gia đình ung thư vú, chúng tơi phát hiện 9/22 trường hợp cĩ mang đột biến này, phù
hợp với những nghiên cứu trước đây về tính di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường của đột biến
BRCA1 Trong khi chúng tơi đang tiến hành nghiên cứu này thì thành viên BC-46 (người cĩ mang đột
biến) vừa được phát hiện cĩ khối u ở vú phải Đây là báo cáo đầu tiên tại Việt Nam về một gia đình cĩ
đột biến BRCA1 gây bệnh và được di truyền qua các thế hệ Nghiên cứu của chúng tơi khẳng định tầm
quan trọng của đột biến BRCA1 đối với nguy cơ ung thư vú trên người Việt Nam Trong tương lai, đi
cùng với xét nghiệm di truyền để chẩn đốn các đột biến, cần phải cĩ bác sĩ tư vấn kết quả di truyền
cũng như cĩ chương trình tầm sốt phát hiện sớm ung thư vú cho những cá nhân này Quan trọng hơn
nữa, chúng tơi đề nghị cần cĩ ngay một chương trình phối hợp chặt chẽ giữa phẫu thuật viên và bác sĩ
tư vấn di truyền để cĩ thể giúp người mang gen BRCA1 đột biến quyết định chọn lựa biện pháp phẫu
thuật phịng ngừa phù hợp nhất
Cĩ 5 bệnh nhân mang các đột biến chưa rõ chức năng: Glu143Lys, Glu149Ala , Tyr856His và
Val1247Ile Trong số này, đột biến Glu149Ala trên exon 8 là đột biến lần đầu tiên được phát hiện và
chưa được báo cáo trong cơ sở dữ liệu của BIC Tuy nhiên chúng tơi chưa thể kết luận đây là đột biến
mới trên người Việt Nam hay chỉ là một kiểu SNP vì chúng tơi chỉ khảo sát 50 cá thể và chưa cĩ
nhĩm chứng để so sánh tần suất của alen mới
Trong một nghiên cứu trên 200 bệnh nhân Châu Á tại Mỹ, đột biến Tyr856His được xếp vào loại
đột biến gây bệnh và chỉ được phát hiện trên một bệnh nhân duy nhất người Trung Quốc(10) Một
trong một nghiên cứu khác trên 1306 người Trung Quốc sống tại Thượng Hải, đột biến Tyr856His
được tìm thấy cả trên bệnh nhân cũng như trên người bình thường(13) Trong nghiên cứu này, chúng tơi
phát hiện đột biến Tyr856His trên 3 người cĩ quan hệ huyết thống (BC-25, BC-26 và BC-27) Để
khẳng định được đột biến Tyr856His là một đột biến cĩ ý nghĩa trên người Việt Nam hay chỉ là một
kiểu SNP, cần cĩ thêm nghiên cứu trên nhĩm chứng những người Việt Nam khơng liên quan tới nguy
cơ ung thư vú để biết được tần suất phân bố của alen đột biến trong cộng đồng
Các đột biến và các biến thể được phát hiện phân bố trên tồn bộ chiều dài gen BRCA1, chứng tỏ
kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA trong nghiên cứu này đáng tin cậy Hai đột biến cĩ ý nghĩa lâm sàng
đều nằm ngồi exon 11 (Arg1751X và 1792X) Một số nghiên cứu chỉ khảo sát đột biến BRCA1 trong
Việt Nam, khảo sát đột biến nên bao gồm giải trình tự tồn bộ gen BRCA1
Trong số 26 bệnh nhân, cĩ 5 bệnh nhân khơng mang một biến thể nào của BRCA1 và 14 bệnh
nhân chỉ mang những thay đổi được cho là vơ hại của BRCA1 Mặc dù chúng tơi chưa loại trừ được
những thay đổi đĩ cĩ thể làm tăng nguy cơ trên người Việt Nam, những bệnh nhân này cĩ thể mang
đột biến của gen BRCA2 hoặc các gen khác như P53, PTEN đã được biết cũng gây tăng nguy cơ ung
thư vú Trong ung thư vú, đột biến BRCA2 được tìm thấy với tần suất tương đương đột biến
BRCA(3,11) Đặc biệt, đột biến BRCA2 đĩng vai trị quan trọng hơn BRCA1 trong ung thư vú của một
tồn diện hơn các yếu tố di truyền quyết định nguy cơ ung thư vú trên người Việt Nam
Trang 7KẾT LUẬN
Kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA chẩn đốn đột biến BRCA1 đã phát hiện được các đột biến cĩ ý
nghĩa lâm sàng Đây là xét nghiệm nên được thực hiện cho những gia đình cĩ người bị ung thư vú
sớm hoặc cĩ nhiều người bị ung thư vú, nhằm giúp phát hiện người lành mang gen bệnh để cĩ hướng
tầm sốt phát hiện sớm ung thư cũng như tư vấn giải pháp điều trị phịng ngừa thích hợp
Nên mở rộng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định ý nghĩa của các đột biến đã được
phát hiện trong nghiên cứu này và khảo sát thêm đột biến gen BRCA2 để hồn chỉnh quy trình phát
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Neuhausen SL and others 2002 Comparison of DNA- and RNA-based methods for detection of
truncating BRCA1 mutations Hum Mutat 20(1):65-73
Suppl:S92-7
Mallabiabarrena G, Lujan S and others 2007 Differences in the frequency and distribution of
BRCA1 and BRCA2 mutations in breast/ovarian cancer cases from the Basque country with
respect to the Spanish population: implications for genetic counselling Breast Cancer Res Treat
106(2):255-62
2002 BRCA1 and BRCA2 mutations among breast cancer patients from the Philippines Int J
Cancer 98(4):596-603
Nakamura Y 1998 Multiplex mutation screening of the BRCA1 gene in 1000 Japanese breast
cancers Jpn J Cancer Res 89(1):12-6
Prevalence of BRCA1 and BRCA2 gene mutations in families with medium and high risk of
breast and ovarian cancer in Brazil Braz J Med Biol Res 42(5):453-7
Nakamura Y 1996 Mutations in the BRCA1 gene in Japanese breast cancer patients Hum Mutat
7(4):334-9
mutations in BRCA1 and BRCA2 Science 302(5645):643-6
Chan S, Donlon SS and others 2008 Performance of BRCA1/2 mutation prediction models in
Asian Americans J Clin Oncol 26(29):4752-8
Camisa R, Savi M and others 2007 BRCA mutations, molecular markers, and clinical variables
in early-onset breast cancer: a population-based study Breast 16(3):280-92
55(2):74-108
Langlois MC and others 2004 BRCA1 and BRCA2 mutations in women from Shanghai China
Cancer Epidemiol Biomarkers Prev 13(2):181-9
BRCA1 mutations in women with familial or early-onset breast cancer and BRCA2 mutations in
familial cancer in Estonia Hered Cancer Clin Pract 8(1):4
M 1999 Prevalence of mutations in the BRCA1 gene among Chinese patients with breast cancer
J Natl Cancer Inst 91(10):882-5
Trang 816 Toh GT, Kang P, Lee SS, Lee DS, Lee SY, Selamat S, Mohd Taib NA, Yoon SY, Yip CH, Teo
SH 2008 BRCA1 and BRCA2 germline mutations in Malaysian women with early-onset breast
cancer without a family history PLoS One 3(4):e2024
H, Mulder IM, van der Vlies P, Elfferich P, Huisman MT and others 2006 A DGGE system for
comprehensive mutation screening of BRCA1 and BRCA2: application in a Dutch cancer clinic
setting Hum Mutat 27(7):654-66