1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò của hạch di căn trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày

7 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 508,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của bài viết là 105 bệnh nhân (BN) ung thư 1/3 dưới dạ dày được phẫu thuật cắt dạ dày nạo vét hạch D2 nội soi từ 9 - 2009 đến 3 - 2013 tại Bệnh viện Quân y 103. Hạch nạo vét được đánh số, nhuộm HE và đọc kết quả xác định tình trạng di căn tại Khoa Giải phẫu bệnh.

Trang 1

150

VAI TRÒ CỦA HẠCH DI CĂN TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI

ĐIỀU TRỊ UNG THƢ DẠ DÀY SỐ LƢỢNG HAY VỊ TRÍ CỦA

HẠCH DI CĂN QUAN TRỌNG HƠN?

* ạ A * Đặng Việt Dũ *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh ác tính thường gặp nhất trong đường tiêu hóa,

hạch di căn có vai trò quan trọng trong xác định giai đoạn bệnh và tiên lượng sau mổ

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu 105 bệnh nhân (BN) ung thư 1/3 dưới

dạ dày được phẫu thuật cắt dạ dày nạo vét hạch D2 nội soi từ 9 - 2009 đến 3 - 2013 tại Bệnh

viện Quân y 103 Hạch nạo vét được đánh số, nhuộm HE và đọc kết quả xác định tình trạng di

căn tại Khoa Giải phẫu bệnh

Kết quả: trong 105 BN, 46 BN pN2 theo JGCA 2 nd Trong đó, theo JGCA 3 rd

có 10 BN ở pN1, 18 BN ở pN2 và 18 ở pN3 Tỷ lệ sống của 46 BN là 58,7%, trong đó, pN1 là 80%; pN2 là

66,7% và pN3 là 38,9%, khác biệt có ý nghĩa với p = 0,001

Kết luận: phân chia giai đoạn hạch theo số lượng hạch di căn có ý nghĩa tiên lượng tốt hơn

vị trí hạch di căn

* Từ khóa: Ung thư dạ dày; Nạo vét hạch nội soi; Giai đoạn hạch di căn

ROLES OF LYMPH NODE METASTASIS IN LAPAROSCOPIC

GASTRECTOMY FOR CANCER WHICH IS MORE IMPORTANT,

QUANTITY OF LYMPH NODE METASTASIS OR ITS LOCATION?

SUMMARY

Background: Gastric cancer is the most common malignancy in the gastrointestinal disease,

lymph node metastasis has an important role in determining stage and prognosis after surgery

Method: a study was conducted on 105 lower third gastric carcinoma patients, who

underwent laparoscopic gastrectomy with D2 lymph node dissection from 9 - 2009 to 3 - 2013

at 103 Hospital The lymph node was numbered, HE was stained and its result was used to

determined the situation of metastasis disease at Department of Pathology

Result: Out of 105 patients, according to JGCA 2 nd , there were 46 patients with pN2 Among

which, according to JGCA 3 rd , there were 10 patients with pN1, 18 patients pN2 and 18 patients

pN3 The overall survival rate for 46 patients was 58.7%, where pN1 occupied 80%; pN2

accounted for 66.7% and pN3 was 38.9%, significant difference with p = 0.001

Conclusion: The number of lymph node metastasis is more important than its location in

significant prognosis

* Key words: Gastric cancer; Laparoscopic lymph node dissection; N-staging metastasis

* Bệnh viện Quân y 103

N ười p ả i ( rresp di ): ( c it 76(@y .c m)

N y ậ b i: 06/05/2014 N y p ả biệ đá iá b i bá : 30/07/2014

N y b i bá được đă : 01/08/2014

Trang 2

151

đặt vấn đề

Ung thư dạ dày là bệnh lý ỏc tớnh thứ 2

sau ung thư phổi ở nam và ung thư vỳ ở

nữ Trờn thế giới cú 3 tổ chức lớn nghiờn

cứu về UTDD là Ủy ban Phũng chống Ung

thư thế giới (UICC), Hiệp hội Phũng chống

Ung thư Mỹ (AJCC) và Hội Ung thư Dạ dày

Nhật Bản - JGCA)

Phõn loại UTDD theo hệ thống TNM

được UICC ỏp dụng từ năm 1954, đến năm

1966 bắt đầu ỏp dụng cho UTDD Năm

1977, phiờn bản đầu tiờn phõn chia giai đoạn

UTDD theo TNM được UICC/AJCC cụng bố,

đến nay đó qua 7 lần sửa đổi

Hội Ung thư Dạ dày Nhật Bản phõn loại

UTDD theo hệ thống TNM từ năm 1962

Bạch huyết là con đường di căn phổ biến

trong UTDD Phẫu thuật cắt dạ dày kết hợp

nạo vột hạch D2 khụng những điều trị

UTDD mà cũn giỳp bỏc sỹ, phẫu thuật viờn

tiờn lượng đỳng giai đoạn bệnh Điểm khỏc

biệt giữa UICC/AJCC và JGCA là cỏch phõn

chia giai đoạn hạch di căn Trong cỏc ấn

bản từ năm 1992 trở về trước, UICC/AJCC

phõn chia giai đoạn hạch di căn theo khu

vi 3 cm Tuy nhiờn, khi ỏp dụng cỏc tỏc giả

đều nhận thấy cỏch phõn loại này khụng

hiệu quả và yếu tố tiờn lượng khụng cao

đổi cỏch phõn chia giai đoạn hạch dựa vào

số lượng hạch di căn trờn cơ sở vột được

tối thiểu 15 hạch/1 BN: pN1 di căn từ 1 - 6

15 hạch [4, 10]

Hội UTDD Nhật Bản JGCA cú quan điểm riờng, phõn chia nhúm hạch và nạo vột theo

vị trớ giải phẫu Hạch di căn đến vị trớ thuộc chặng hạch nào sẽ được xếp vào giai đoạn

đú [5] Cỏch phõn chia cỏc nhúm hạch theo

vị trớ giải phẫu rất thuận lợi cho việc nạo vột hạch Tuy nhiờn, đỏnh giỏ giai đoạn bệnh theo vị trớ hạch khụng hợp lý do cú những trường hợp di căn hạch nhảy tắt Trong thực tế vẫn gặp di căn 1 - 2 hạch ở chặng 2 hoặc chặng 3, nhưng tiờn lượng bệnh tốt hơn di căn nhiều hạch chặng 1 Nghiờn cứu của Karpeh, Kranenbarg và Sayegh đó đưa

phụ thuộc vào số lượng hạch di căn hợp lý hơn vị trớ hạch di căn [7, 9, 10]

Sau nhiều nghiờn cứu và hội thảo, năm

2010 lần đầu tiờn 3 tổ chức UICC, AJCC và JGCA cú bảng phõn loại UTDD thống nhất với cỏch phõn chia giai đoạn hạch di căn

3 - 6 hạch, pN3a di căn từ 7 - 15 hạch và pN3b di căn ≥ 15 hạch [3, 6]

Nghiờn cứu này so sỏnh tớnh hợp lý của

dựa trờn kết quả phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo vột hạch D2 tại Bệnh viện Quõn y

103

đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên

cứu

1 Đối tƣợng nghiờn cứu

105 BN UTDD 1/3 dưới, được phẫu thuật cắt dạ dày nạo vột hạch D2 nội soi tại Khoa Ngoại Bụng, Bệnh viện Quõn y 103 từ 4 -

2009 đến 3 - 2013 BN được chẩn đoỏn xỏc định là ung thư biểu mụ tuyến dạ dày dựa trờn kết quả mụ bệnh học

Trang 3

152

2 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến cứu cắt ngang, không so sánh

* Trang bị dụng cụ

Dàn máy PTNS Stryker, dụng cụ PTNS,

dao Hemonic Scaple, Ligasure

* Cách lấy bệnh phẩm

- Trong mổ nạo vét hạch D2 theo quy

trình thống nhất, được Kitano và các tác giả

trên thế giới áp dụng, gồm những bước

sau [2, 8]:

đánh giá tổn thương và khả năng phẫu

thuật cắt dạ dày nạo vét hạch D2

+ Giải phóng mạc nối lớn, vét nhóm hạch

4sb, 4d, 6, 14v

+ Giải phóng tá tràng, vét nhóm 5, 12a,

12b, cắt tá tràng bằng stapler

+ Giải phóng mạc nối nhỏ, vét nhóm

hạch 1, 3, 7, 8a, 8p, 9, 11p

+ Mở đường nhỏ sát mũi ức, lấy bệnh

phẩm ra ngoài và thực hiện miệng nối

- Sau mổ, phẫu tích lấy riêng từng hạch,

sắc, mật độ, số lượng và kích thước,

sau đó, ngâm trong dung dịch formon 10%

trong 24 giờ Gửi Khoa Giải phẫu bệnh pha

đúc parafin, nhuộm HE và đọc kết quả dưới

kính hiển vi điện tử

- Kết quả phân chia chặng hạch và đánh

giá giai đoạn bệnh sau mổ theo 2 cách

* JGCA quy định nạo vét hạch D2 trong

từng mức cắt dạ dày như sau:

- Cắt toàn bộ dạ dày (hình 1):

Vét nhóm 1, 2, 3, 4sa, 4sb, 4d, 5, 6, 7,

8a, 9, 10, 11p, 11d, 12a Khối u tâm vị phải

vét thêm nhóm 19, 20, 110 và 111

- Cắt bán phần dưới dạ dày (hình 2): Vét nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 5, 6, 7, 8a, 9, 11p, 12a

- Cắt bán phần trên dạ dày (hình 3): Vét nhóm 1, 2, 3a,4sa, 4sb, 7, 8a, 9, 11p Khối u tâm vị phải vét thêm nhóm 19,

20,110

- Cắt dạ dày bảo tồn môn vị (hình 4): Vét dưới D2 gồm nhóm 1, 3, 4sb, 4d, 6,

7, 8a và nhóm 9

* Phương pháp xử lý số liệu:

- Xử lý số liệu với phần mềm SPSS 15.0

- Tính thời gian sống thêm theo phương pháp Kaplan - Meier, sử dụng test log rank (Mantel - Cox) khi so sánh thời gian sống thêm

Hình 1: Cắt toàn bộ dạ dày

Hình 2: Cắt bán phần dưới

Trang 4

153

Hình 3: Cắt bán phần trên

Hình 4: Cắt bảo tồn môn vị

Các mức cắt dạ dày và vét hạch D2

theo JGCA 2010 [5]

KÕt qu¶ nghiªn cøu

Bảng 1: Kết quả vét hạch D2 nội soi

C¶ nhãm

(n = 105)

Vét được nhiều nhất

40 hạch

pN1 (n = 13)

JGCA 1998

pN2 (n = 46)

JGCA 1998

Bảng 2: Phân chia chặng hạch theo

Biểu đồ 1: Theo dõi sống pN1- UICC 7th

p = 0,687

Biểu đồ 2: Theo dõi sống pN2- UICC 7th

= 0,64

Trang 5

154

p = 0,568

p = 0,001

Bảng 3: Tỷ lệ sống pN1-UICC 7th

Bảng 4: Tỷ lệ sống pN2-UICC 7th

BÀN LUẬN

1 Quy trình kỹ thuật nạo vét hạch D2 nội soi điều trị ung thƣ dạ dày

Phẫu thuật nội soi điều trị UTDD được Kitano thực hiện lần đầu tiên năm 1991 Cho đến nay, kỹ thuật này được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam [2] Tại Nhật Bản, Tổ chức Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm sàng học (JCOG) kết thúc giai đoạn II (2008) xác nhận tính an

Năm 2010, Tổ chức PTNS Tiêu hóa Hàn Quốc (KLASS) kết thúc nghiên cứu so sánh PTNS và phẫu thuật mổ mở cắt đoạn dạ dày nạo vét hạch, kết quả không khác biệt giữa hai nhóm Trên cơ sở đó, các tác giả Nhật Bản và Hàn Quốc đã xây dựng quy trình PTNS cắt dạ dày nạo vét hạch điều trị UTDD [8]

xác định tổn thương và khả năng phẫu thuật cắt dạ dày nạo vét hạch D2, sau đó tiến hành cuộc mổ Quy trình nạo vét hạch nội soi bắt đầu từ giữa mạc nối lớn đi sang trái tới lách, cắt bỏ mạc nối vị tỳ, vét nhóm 4sa, 4sb Dùng dao siêu âm giải phóng sang phải tới môn vị tá tràng vét nhóm 4d, 6 và 14v Giải phóng môn vị tá tràng, vét nhóm 5, 12a, 12b, di động tá tràng và cắt tá tràng bằng stapler Giải phóng mạc nối nhỏ đi từ

bờ trên tụy, vét nhóm 8a trước, lấy nhóm 8a làm mốc đi sang phải vào rốn gan vét nhóm 12p, đi sang trái vét nhóm 9, bộc lộ động mạch thân tạng và đầu động mạch lách để vét nhóm 11p, bộc lộ và cắt động mạch vị trái sát gốc Lúc này nâng dạ dày lên, lấy bỏ toàn bộ nhóm 7 dọc theo động mạch vị trái, vét lá phúc mạc thành sau và mạc nối nhỏ lên sát tâm vị trụ hoành phải, vét nhóm 1

Trang 6

155

và 3 [2] [8] Lấy hạch ra ngoài qua đường

mở nhỏ Qua 105 trường hợp, chúng tôi

thấy PTNS thuận lợi hơn so với phẫu thuật

mở ở những vùng tâm phình vị, rốn lách và

cuống gan, camera với màn hình độ nét cao

cho phép quan sát rõ mạch máu và hệ

bạch huyết giúp nạo vét được triệt để

2 Kết quả nạo vét hạch D2 nội soi và

phân chia giai đoạn hạch

Kết quả nạo vét hạch nội soi (bảng 1): cả

nhóm nghiên cứu (n = 105) vét được trung

bình 22,18 ± 6,18 hạch, di căn 4,89 ± 6,01

hạch/1 BN Nhóm di căn hạch chặng pN1

21,54 ± 3,75 hạch, di căn 2,69 ± 0,95

hạch/1 BN, Nhóm di căn hạch chặng pN2

23,34 ± 7,01 hạch, di căn 6,32 ± 4,98

hạch/1 BN Kết quả này phù hợp với

Karpeh (23,9 hạch), cao hơn nghiên cứu

của Đỗ Văn Tráng (15,3 hạch), Trịnh Hồng

Sơn (18,5 hạch) [1, 2, 7]

Phân chia giai đoạn hạch không di căn

33 BN (31,4%), thấp hơn Đỗ Văn Tráng

(45,7%) [2], Karpeh (38,5%) [7], cao hơn

Trịnh Hồng Sơn (19,28%) và Kranenbarg

(15,2%); pN2 và pN3: 26,7%

3 Theo dõi sống sau mổ và vai trò

tiên lƣợng của chặng hạch di căn

Biểu đồ 1 và bảng 3: theo dõi sống theo

pN1, tỷ lệ sống 75%, phân tích theo JGCA

0,687

Biểu đồ 2 và bảng 4: theo dõi sống theo

pN2, tỷ lệ sống 71,4%, phân tích theo JGCA

Biểu đồ 3 và bảng 5: theo dõi sống theo

0,568

Biểu đồ 4 và bảng 6: theo dõi sống theo

pN1, pN2 và pN3 có sự khác biệt rõ rệt với

Karpeh nghiên cứu 1.038 BN thấy, đánh giá giai đoạn hạch theo số lượng hạch di căn chính xác hơn khi phải lấy đủ 15 hạch [7] Kranenbarg theo dõi sống theo pN1 và

không khác biệt với p > 0,05; phân tích ngược lại thấy khác biệt rõ rệt với p = 0,0005 Tác giả kết luận: phân chia giai đoạn hạch theo số lượng hạch di căn hợp lý hơn theo vị trí hạch di căn Tác giả đề nghị chỉ cần lấy 5 hạch xét nghiệm là đủ (thay vì 15 hạch) để xác định tình trạng không di căn [9]

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 105 BN, chúng tôi thấy phân chia giai đoạn hạch theo số lượng hạch di căn có ý nghĩa tiên lượng tốt hơn phân chia theo vị trí hạch trên cơ sở phải lấy hết hạch chặng 2 Bảng phân chia giai

lượng phù hợp hơn so với phân chia giai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trịnh Hồng Sơn Nghiên cứu nạo vét hạch

trong điều trị UTDD Luận án Tiến sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội 2001.

2 Đỗ Văn Tráng Nghiên cứu kỹ thuật nạo

vét hạch bằng PTNS trong điều trị UTDD vùng hang môn vị Luận án Tiến sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội 2012

Trang 7

156

3 Ahn H.S, Lee H.J et al Evaluation of the seventh American Joint Committee on

cancer/International Union against cancer classification of gastric adenocarcinoma in comparison

with the sixth classification Cancer 2010, 15, pp.5592-5598

4 American Joint Committee on Cancer Chapter 10: Stomach, AJCC cancer staging manual, 5th

edition, Part II: Staging of cancer at specific Anatomic sites Lippincott Philadelphia 1997, pp.71-76

4 Japanese Gastric Cancer Association Japanese gastric cancer treatment guidelines Gastric

Cancer 2010, ver.3, pp.1-11

5 Japanese Gastric Cancer Association Japanese classification of gastric carcinoma: 3rd English edition Gastric Cancer 2011, 14, pp.101-112

7 Karpeh M, Leon L et al Lymph node staging in gastric cancer: Is location more important than

number? An analysis of 1.038 patients Annals of Surgery 2000, Vol 232, (3), pp.362-371

8 Kitano S and Yang H.K Laparoscopic gastrectomy for cancer: Standard techniques and clinical

evidences Springer London 2012

9 Kranenbarg E.K, Hermans J et al Evaluation of the 5th edition of the TNM classification for

gastric cancer: Improved prognostic value British Journal of Cancer 2001, 84 (1), pp.64-71

10 Sayegh M et al TNM and Japanese staging systems for gastric cancer: How do they

coexist? Gastric Cancer 2004, 7, pp 140-148.

Ngày đăng: 23/01/2020, 04:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w