1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm táo bón ở trẻ mẫu giáo quận Gò Vấp và kiến thức thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ táo bón

8 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 203,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của táo bón ở trẻ tại các trường mẫu giáo quận Gò Vấp niên khoá 2007-2008 và tỷ lệ các kiến thức, thái độ của bà mẹ trong chăm sóc táo bón ở trẻ em. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM TÁO BÓN Ở TRẺ MẪU GIÁO QUẬN GÒ VẤP

VÀ KIẾN THỨC THÁI ĐỘ CỦA BÀ MẸ TRONG CHĂM SÓC TRẺ TÁO BÓN

Lê thị Hồng Minh*, Hoàng Lê Phúc**, Trần Thị Thanh Tâm***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của táo bón ở trẻ tại các trường mẫu giáo quận Gò

Vấp niên khoá 2007- 2008 và tỷ lệ các kiến thức, thái độ của bà mẹ trong chăm sóc táo bón ở trẻ em

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Kết quả: Khảo sát 695 trẻ và 695 bà mẹ về vấn đề táo bón và cách chăm sóc trẻ táo bón, cho kết quả như sau:

Tỉ lệ trẻ táo bón 7,3%; nam: nữ = 1,3: 1 Táo bón ở lứa tuổi 36- 48 tháng là 54,9%, 58,8% trẻ có triệu chứng bón lần đầu < 24 tháng tuổi; Tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng: khó đi tiêu 98%, đau khi tiêu 100%, đi tiêu < 3 lần/ tuần 33,3%, phân có máu 33,3%, có khối phân cứng khi thăm trực tràng 56,9% Kiến thức về táo bón của bà mẹ: phòng ngừa đúng 13,4%, nhận biết táo bón đúng 28,2%, thái độ đúng trong chăm sóc trẻ táo bón 18,3% Nguồn thông tin cung cấp cho bà mẹ từ: truyền hình 55,1%, sách 51,6%, nhân viên y tế 22,2% và người xung quanh 36,2%

Kết luận: Đặc điểm táo bón ở trẻ mẫu giáo quận Gò Vấp tương tự y văn và các nghiên cứu khác Có một tỉ

lệ đáng kể các bà mẹ trong nghiên cứu chưa có kiến thức đầy đủ về táo bón ở trẻ em Vấn đề táo bón ở trẻ chưa được quan tâm đúng mức

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF CONSTIPATION IN PRESCHOOL CHILDREN AT GO VAP DISTRICT AND

MATERNAL KNOWLEGDGE AND ATTITUDE IN CONSTIPATION MANAGEMENT

Le Thi Hong Minh, Hoang Le Phuc, Tran Thi Thanh Tam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 142 - 147

Objectives: To investigate the rate of epidemiologic and clinical characteristics in preschool children at the

kindergartens at Go Vap district in the year of 2007-2008 and the rate of maternal knowledge and attitude about constipation management

Study design: Cross- sectional descriptive study

Results: 695 children and their 695 mothers were recruited The general constipation prevalence rate was

7.3%; and of 36-48 months of age was 54.9%, the first symptoms of constipation were seen before 24months of age in 58.8% The ratio of constipated boys to girls was 1,3:1 Clinical characteristics: hard bowel movement (BM) 98%, pain with BMs 100%, BM frequency < 3 times/week 33.3%, blood with BM 33.3% and rectal impaction 56.9% Good maternal knowledge was reported in 13.4% of prevention, 28.2% of identifying constipation, and 18.3% of attitude toward taking care of constipated children Mothers achieved information from TV in 55.1%, from books in 51.6%, from medical practitioners in 22.2% and from the others in 36.2%

Conclusion: The characteristics of constipation in preschool children at Go Vap district were similar to the

literature and the other studies A lot of their mothers didn’t have adequate good knowledge Constipation children wasn’t paid enough attention at the moment

* BV 175, ** BV Nhi Đồng 1, *** Bộ môn nhi – ĐHYD TP HCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự thải phân bình thường được coi là dấu

hiệu sức khoẻ của trẻ mọi lứa tuổi Táo bón là

một dạng rối loạn sự thải phân(5) Táo bón ở trẻ

em là vấn đề thường gặp trên toàn cầu, là chủ đề

nghiên cứu được quan tâm ở nhiều quốc gia và

châu lục: Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, Trung

Đông và Châu Á Tỉ suất hiện mắc của bệnh thay

đổi từ 0,7 đến 29,6% (4) (15)

Nguyên nhân của táo bón trẻ em rất đa

dạng, nhưng qua giai đoạn sơ sinh nguyên nhân

thường gặp nhất của táo bón là chức năng (Error!

Reference source not found.) (5) (8) Táo bón chức năng gây

nhiều hậu quả về y học và xã hội nếu tiến triển

nặng hoặc trở thành táo bón mãn tính(7) (10) (11) (16)

Vấn đề điều trị không phức tạp, nhưng thời gian

điều trị duy trì và theo dõi kéo dài (Error! Reference source

not found.) nên rất cần có sự hiểu biết và hợp tác của

người chăm sóc trẻ Ở nước ta cho tới nay táo

bón trẻ em còn là vấn đề bỏ ngỏ Nghiên cứu của

chúng tôi nhằm xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch

tễ, lâm sàng của táo bón ở trẻ tại các trường mẫu

giáo trong quận Gò Vấp và thăm dò sự hiểu biết

của bà mẹ về vấn đề táo bón và thái độ trong

chăm sóc trẻ táo bón

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại các trường mẫu

giáo quận Gò Vấp niên khóa 2007- 2008 và các bà

mẹ của trẻ trong trường

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Theo hướng dẫn của hội tiêu hoá và dinh

dưỡng nhi khoa Bắc Mỹ (NASPHGAN): Trẻ

được xác định có táo bón khi các biểu hiện sau

kéo dài ≥ 2 tuần trước chẩn đoán:

* Tiêu < 3 lần/ 1 tuần kèm tiêu đau và tiêu

phân cứng hoặc

* Tiêu đau kèm tiêu khó và tiêu phân cứng

Xử lý dữ liệu

Xử lý bằng phần mềm EPI DATA, SPSS for Windows Tính các tỉ lệ, nhận xét các tỉ lệ giữa nhóm trẻ táo bón và không táo bón, tỉ lệ các kiến thức, thái độ trong chăm sóc trẻ táo bón giữa các nhóm bà mẹ phân bố theo trình độ học vấn, nghề nghiệp của bà mẹ bằng phép kiểm chi bình phương

Tính độ tin cậy của các câu hỏi trắc nghiệm bằng chỉ số Cronbach’s Alpha

KẾT QUẢ – BÀN LUẬN

Tỉ lệ táo bón của trẻ mẫu giáo quận Gò Vấp theo tiêu chuẩn đoán của NAPHSGAN

Đặc điểm dịch tễ của trẻ trong nghiên cứu

Giới tính

Tỉ lệ trẻ nam: nữ trong lô nghiên cứu = 1,1: 1

và trẻ táo bón có tỉ lệ nam: nữ =1,3:1 Không có

sự khác biệt về giới tính trong nhóm trẻ táo bón, ghi nhận này tương tự y văn và các nghiên cứu khác

Tuổi

Tỉ lệ trẻ trong nghiên cứu phân bố theo nhóm tuổi: 36- 48 tháng, 49- 60 tháng và ≥ 61 tháng lần lượt là 35,1%, 34,8%, 28,3% Táo bón gặp ở cả 3 nhóm tuổi nhưng nhiều hơn ở lứa tuổi 36- 48 tháng với 28/ 51 trẻ táo bón (54,9%) Thời điểm triệu chứng táo bón xuất hiện lần đầu tiên tập trung ở giai đoạn trẻ ≤ 24 tháng chiếm tỉ

lệ 58,8%

Đặc điểm lâm sàng của trẻ trong nghiên cứu

Tb Không tb

Táo bón Không táo bón

7,3%

92,7%

Trang 3

Tb Không tb n= 51 n= 644

Đi tiêu < 3 lần / tuần 17 (33,3%) 5 (0,78%)

Phân cứng (type 1,2,3) 51 (100%) 230 (35,7%)

Thời gian tiêu phân cứng

0 – 13 ngày 0 167 (25,9%)

14 - 59 ngày 16 (31,3%) 10 (1,5%)

≥ 60 ngày 35 (68,6%) 19 (2,9%)

Có đau khi đi tiêu: 51 (100%) 119 (18,5%)

Có khó đi tiêu 50 (98%) 156 (24,2%)

Có máu theo phân 17 (33,3%) 20 (3,1%)

Có đi tiêu khối phân lớn 11 (21,6%) 23 (3,6%)

Có són phân 3 (5,9%) 10 (1,5%)

Có hành vi giữ phân 9 (17,6%) 17 (2,6%)

Có vết nứt hậu môn 3 (5,9%) 11 (1,7%)

Có sa niêm mạc trực tràng 0 5 (0,78%)

Có khối phân lớn khi thăm

trực tràng

29 (56,9%) 52 (8,1%)

Hầu hết trẻ táo bón (50/51 trẻ) đều có biểu

hiện khó thải phân, trẻ phải gắng sức suốt thời

gian thải phân, trẻ nhăn mặt hoặc rên rỉ khi rặn,

rặn đỏ mặt, rặn lâu > 10 phút Có 170 trẻ (24,5%)

đau khi tiêu, biểu hiện thường gặp là trẻ khóc,

than đau hậu môn trong và sau khi thải phân, trẻ

có thể đau bụng trước khi tiêu hoặc trong khi

tiêu, một số trẻ khóc, không chịu đi tiêu vì sợ

đau Tiêu đau hiện diện ở 51/51 trẻ táo bón

Triệu chứng ít đi tiêu <3 lần/ tuần có ở 22/695

trường hợp trong nghiên cứu và có trong

17/51(33,3%) trẻ táo bón

Thăm trực tràng có khối phân cứng hiện

diện ở 56,8% trẻ táo bón, nứt hậu môn ở 3/51 trẻ

chiếm tỉ lệ 6,8% và són phân 5,9% trường hợp trẻ

táo bón

Dịch tễ của bà mẹ

Các bà mẹ của trẻ trong nghiên cứu, đa phần

có trình độ học vấn cao từ cấp 3 trở lên (73,9%)

Nhóm bà mẹ trình độ học vấn cấp 1 chiếm 1,9%

Nghề nghiệp chủ yếu là công nhân, viên chức

nhà nước (61,7%), các bà mẹ làm công việc lao

động chân tay như thợ hồ, uốn tóc, tạp vụ chiếm

tỉ lệ 6,8% Nhìn chung trình độ học vấn và nghề

nghiệp của các bà mẹ phản ánh mức độ dân trí

khá cao

Kiến thức của các bà mẹ về vấn đề táo bón

Kiến thức về nhận biết táo bón

Trong phần câu hỏi trắc nghiệm, trên 80% bà

mẹ đồng ý triệu chứng đau khi thải phân hoặc khó thải phân là biểu hiện của táo bón, cao hơn

so với nghiên cứu của Potts và của Kathleen: triệu chứng đau, sự gắng sức khi đi tiêu và độ cứng của phân ít được chú ý đến(10) (12) Có 30%

bà mẹ không đồng ý táo bón khi trẻ đi tiêu ít < 3 lần/ tuần, thông thường đối với các bà mẹ, khi trẻ đi tiêu không đều mỗi ngày được hiểu là ít đi tiêu 577 (83%) bà mẹ trả lời đúng ≥ 2 biểu hiện của táo bón, 117 bà mẹ (16,8%) trả lời sai

Trong phần câu hỏi mở, phần đông các bà

mẹ ghi nhận táo bón khi khó đi tiêu (48,2%) hoặc đau khi tiêu (28,6%) và khi tiêu phân cứng, lớn, phân vón cục (25,3%) Biểu hiện it đi tiêu chỉ

đúng về biểu hiện của táo bón Tỉ lệ bà mẹ trả lời đúng biểu hiện táo bón ở trẻ trong phần câu hỏi

mở thấp hơn rất nhiều so với trong câu trắc nghiệm về vấn đề này Điều này phản ánh nhiều

bà mẹ chưa có kiến thức thực sự mà chỉ cảm nhận điều đó là đúng và đoán câu trả lời trong phần câu hỏi trắc nghiệm

Kiến thức về nguyên nhân táo bón

Đa số các bà mẹ biết chế độ ăn uống không hợp lý như ăn ít rau, trái cây, uống nước không

đủ gây táo bón (96,6% và 83,1%) Nghiên cứu của Warren, Ip và Roma cho thấy tỉ lệ táo bón tăng ở những trẻ ăn ít rau quả, trẻ táo bón có chế

độ ăn ít chất xơ đáng kể so với trẻ không táo bón(Error! Reference source not found.) (9) (13) (17). Trên 70% bà mẹ không biết các vấn đề về tâm lý như sợ dơ, sợ đau, thay đổi thói quen sinh hoạt, stress tâm lý

… cũng có thể đưa tới táo bón Trong thực tế, yếu tố tâm lý thường được để ý đến Một số nghiên cứu đã ghi nhận có sự rối loạn hành vi mức độ cao ở trẻ táo bón có kèm theo tiêu són hoặc không có tiêu són (6) (8) (11) (13) (14)

Tương tự như vậy, chỉ có 12,7% bà mẹ biết ngoài chế độ ăn uống táo bón có thể là triệu chứng của bệnh lý khác và 60% bà mẹ không biết trẻ ít vận động cũng dễ bị táo bón(13) Số bà

mẹ trả lời đúng ≥ 3 nguyên nhân gây táo bón là 345(49,6%)

Trang 4

Kiến thức về hậu quả của táo bón

89,8% bà mẹ biết táo bón lâu ngày sẽ gây ra

bệnh trĩ và gần 50% các bà mẹ biết các hậu quả

khác của táo bón như sa niêm mạc trực tràng

(45,1%), ảnh hưởng sự phát triển tâm lý và sinh

hoạt của trẻ (46,8%) nhưng rất ít bà mẹ biết về

són phân (24,8%) Theo y văn, ứ phân chức năng

do kìm giữ phân là nguyên nhân của 3- 5% bệnh

nhân tới gặp bác sĩ nhi tổng quát và 25% trường

hợp tới bác sĩ chuyên khoa tiêu hoá nhi Són

phân cũng thường được các bà mẹ hiểu lầm là

trẻ tiêu chảy(8) Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về

hậu quả của táo bón là 40,3%

Kiến thức về xử trí khi trẻ táo bón

Có 32,7% bà mẹ đồng ý nên đưa trẻ đi khám

khi có triệu chứng táo bón, 24,6% bà mẹ chọn

bơm thuốc vào hậu môn để trẻ đi tiêu được

trong trường hợp cấp và sau đó đưa trẻ đi khám,

17,6% bà mẹ chỉ sử dụng thuốc bơm hậu môn

cho trẻ để giải quyết tình trạng táo bón tại nhà, tỉ

lệ này trong nghiên cứu của Potts là 38% và tỉ lệ

bà mẹ đưa trẻ đi khám khi có táo bón là 62,6%

cao hơn nghiên cứu của Potts với 23% trường

hợp bà mẹ hỏi ý kiến bác sĩ khi con táo bón Kết

quả nghiên cứu cũng cho thấy có khoảng 20% bà

mẹ điều chỉnh chế độ ăn uống để giải quyết vấn

đề táo bón ở trẻ Ip và cộng sự ghi nhận 58% cha

mẹ tin rằng để giải quyết vấn đề táo bón của con

họ chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn và 23% hỏi ý

kiến của bác sĩ

62,9% bà mẹ chọn cách xử trí đúng khi trẻ

táo bón

Kiến thức về dự phòng táo bón

Hầu hết các bà mẹ cho rằng một chế độ ăn

uống với nhiều rau, trái cây, uống đủ nước có

thể ngừa táo bón, 15,9% bà mẹ biết tập thói quen

đi tiêu đều đặn hàng ngày cho trẻ cũng rất quan

trọng để dự phòng táo bón Có rất nhiều yếu tố

làm tăng nguy cơ phân cứng và tiêu không

thường xuyên ở trẻ như chế độ ăn có nhiều thực

phẩm gây bón và thiếu chất xơ, trẻ không có thói

quen đi tiêu đều đặn, trẻ đã trải qua cảm giác

đau khi thải phân… Các nghiên cứu cho thấy

phản ứng cố nhịn đi tiêu lúc ban đầu dần dần sẽ trở thành một phản xạ tự động gây ra tình trạng

co thắt cơ hậu môn ngoài trong khi đang đại tiện, làm phân khó thải ra ngoài(Error! Reference source not

found.) Vì vậy ở một số trẻ hành vi nhịn đi tiêu vì

lý do đơn giản như ham chơi, sợ dơ hay lạ chỗ… nếu không được điều chỉnh có nguy cơ đưa tới táo bón(Error! Reference source not found.) Số ít bà mẹ (13,4%)

trả lởi được ≥ 3 cách phòng ngừa táo bón theo đúng định nghĩa Điều này có lẽ do các bà mẹ chưa biết đầy đủ về các nguyên nhân gây ra táo bón ở trẻ ngoài chế độ ăn uống nên việc phòng ngừa cũng chỉ tập trung vào điều chỉnh chế độ

ăn

Kiến thức chung về táo bón

Tỉ lệ các bà mẹ có kiến thức đúng về nhận biết táo bón rất cao (83%) trong phần câu hỏi trắc nghiệm nhưng tỉ lệ trả lời đúng về vấn đề này là 28,2% trong phần câu hỏi mở Ở phần kiến thức

về xử trí có 62,9% bà mẹ trả lời đúng Còn lại 50- 60% bà mẹ trả lời sai trong phần kiến thức về nguyên nhân và hậu quả của táo bón 13,4% bà

mẹ có kiến thức đúng về phòng ngừa Vì vậy số

bà mẹ có kiến thức chung về vấn đề táo bón đúng chỉ đạt tỉ lệ 48,1%

Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc táo bón ở trẻ

81% bà mẹ trả lời táo bón nguy hiểm cho trẻ, 77,6% bà mẹ đồng ý táo bón cần điều trị và theo dõi lâu dài Tuy nhiên một tỉ lệ khá cao các bà

mẹ lựa chọn giải quyết vấn đề táo bón ở trẻ tại nhà (77%), chỉ 18,3% bà mẹ có thái độ đúng trong chăm sóc trẻ táo bón Vấn đề táo bón ở trẻ còn bị xem nhẹ và chưa được các bà mẹ quan tâm đúng mức

Nguồn cung cấp thông tin táo bón cho bà mẹ

Chủ yếu các bà mẹ có được kiến thức về táo bón qua theo dõi trên truyền hình (55,1%) và qua sách (51,6%) Kiến thức được cung cấp từ nhân viên y tế chỉ 22,2%, kết quả này tương tự trong nghiên cứu của Potts(12)

Trang 5

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ trong

chăm sóc trẻ táo bón và đặc điểm dịch tễ của

mẹ

Tỉ lệ bà mẹ học vấn cấp 3 trở lên có xu hướng

trả lời đúng về kiến thức táo bón nhiều hơn bà

mẹ trình độ học vấn cấp 1 và cấp 2, nhưng sự

khác biệt này không có ý nghĩa thống kê P> 0,05

Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ táo bón

không khác biệt giữa các bà me có trình độ học

vấn và nghề nghiệp khác nhau

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ trong

chăm sóc trẻ táo bón của nhóm bà mẹ có con

táo bón và không táo bón

Phần nhận biết táo bón trong câu hỏi trắc

nghiệm, kết quả trả lời của các bà mẹ có con táo

bón và không táo bón không có sự khác biệt

Tuy nhiên trong phần câu hỏi mở về vấn đề này,

23/51(46,9%) bà mẹ có con táo bón và

173/607(28,5%) bà mẹ nhóm có con không táo

bón ghi nhận đúng biểu hiện táo bón ở trẻ, sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê P= 0,002 Các bà

mẹ có con táo bón đã ghi nhận đúng triệu chứng

của táo bón ở trẻ vì con của họ đã trải qua các

triệu chứng này khi bé bị táo bón

10/51 bà mẹ có con táo bón có thái độ đúng

trong chăm sóc táo bón ở con (19,6%) và trong

nhóm bà mẹ có con không táo bón có 117/633 bà

mẹ có thái độ đúng chiếm tỉ lệ 18,5% Kết quả

cho thấy thái độ đúng của các bà mẹ có con táo

bón và không táo bón đều thấp tương đương

nhau

KẾT LUẬN _ ĐỀ XUẤT

Khảo sát 695 trẻ mẫu giáo quận Gò Vấp niên

khoá 07- 08 và tìm hiểu kiến thức của các bà mẹ

về vấn đề táo bón và cách chăm sóc trẻ táo bón,

chúng tôi có một số kết luận sau: tỉ lệ táo bón ở

trẻ là 7,3%, tương tự y văn Không có khác biệt

giữa nam và nữ Tỉ lệ trẻ táo bón cao ở lứa tuổi

36- 48 tháng (54,9%), trẻ có triệu chứng bón lần

đầu < 24 tháng tuổi là 30/51 trường hợp Tỉ lệ các

kiến thức, thái độ đúng của bà mẹ về táo bón ở

trẻ không cao, trình độ học vấn và nghề nghiệp

không có ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ đúng

của bà mẹ Tỉ lệ nguồn thông tin cung cấp cho bà

mẹ các kiến thức về táo bón ở trẻ từ nhân viên y

tế 22,2%

Từ kết quả thu dược chúng tôi xin đề xuất một vài ý kiến: Tiến hành khảo sát thêm tỉ lệ táo bón ở trẻ lứa tuổi ≤ 24 tháng Bác sĩ tăng cường trao đổi hướng dẫn kiến thức về táo bón ở trẻ nhỏ cho cha mẹ trong các lần khám bệnh, theo dõi Thông tin rộng rãi về táo bón ở trẻ trên bảng thông tin của khoa, trên trang web bệnh viện và phát tờ bướm cho thân nhân trẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

dược học: tháng 6, tr 137 – 139

Guiraldes, Jeffrey S Hyams, Annamaria Staiano, and Lynn S

Disorders: Child/Adolescent”, J Gastroenterology, 130:1527–

1537

“Constipation and toileting issues in children” MJA, 182: 242

– 246

school – aged children at public school in Rio de Janeiro,

Brazil”, J Pediatr Gastroenterol Nutr, 29: 190 – 193

infants and children: evaluation and treatment A medical position statement of the North American Society for

Pediatric Gastroenterology and Nutrition”, J Pediatr

Gastroenterol Nutr, 29: 612 – 626

Lancet, 384: 766 – 767

pediatric fecal incontinence” Gastroenterology, 126 (suppl 1):

S33 – S40

children”, BMJ 333;1051-1055

study of the prevalence of constipation in young children and

the role of dietary fibre”, HongKong Med J, 11: 431 – 436

Jones (2008), “The frequency of constipation in children with nocturnal enuresis: a comparison with parental reporting”,

Journal of Paediatrics and Child Health, 44: 19.27 19

Anne-Martine Onland-van Nieuwenhuizen, Bob F Last (2007), “Chronic childhood constipation: A review of the literature and the introduction of a protocolized behavioral

intervention program”, Patient Education and Counseling, 67:

63–77,

knowledge and beliefs”, Clin Pediatr (Phila), 31(3):143-8

chronic constipation in children: the role of fiber”, J Pediatr

Gastroenterol Nutr, 28: 169 – 174

Trang 6

in children”, Community Pratitioner, 74, 1: 29 – 31

“Epidemiology of childhood constipation: a systematic

review”, Am J Gastroenterol, 101: 2401- 2409

Ponce, Pilar Nos, and Julio Ponce(2004) “Prevalence of Constipation: Agreement among Several Criteria and Evaluation of the Diagnostic Accuracy of Qualifying Symptoms and Self-reported Definition in a Population-based

Survey in Spain”, Am J Epidemiol, 159:520–526

Betty WY Young (2008), “Increased prevalence of constipation

in pre-school children is attributable to under-consumption of

plant foods: A community-based study”, Journal of Paediatrics

and Child Health, 44:170.175

Ngày đăng: 23/01/2020, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w