Phẫu thuật nội soi một vết mổ (laparoendoscopic single-site surgery, LESS) là kỹ thuật mổ nội soi mới được áp dụng gần đây trên thế giới. Bài viết này báo cáo và đánh giá tính khả thi, độ an toàn của phẫu thuật LESS trong bệnh lý tiết niệu lần đầu tiên thực hiện tại khoa Niệu C bệnh viện Bình Dân.
Trang 1PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT VẾT MỔ TRONG TIẾT NIỆU:
ỨNG DỤNG BAN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN
Vũ Lê Chuyên*, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng*, Phạm Phú Phát*, Nguyễn Tiến Đệ*,
Đỗ Vũ Phương*, Chung Tuấn Khiêm*, Trần Ngọc Khắc Linh*, Đỗ Lệnh Hùng*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi một vết mổ (LaparoEndoscopic Single-site Surgery, LESS) là kỹ thuật mổ
nội soi mới được áp dụng gần đây trên thế giới Bài viết này báo cáo và đánh giá tính khả thi, độ an toàn của phẫu thuật LESS trong bệnh lý Tiết niệu lần đầu tiên thực hiện tại khoa Niệu C bệnh viện Bình Dân
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 9/2009đến tháng 3/2011, có 76 bệnh nhân được phẫu
thuật nội soi một vết mổ tại Khoa Niệu C bệnh viện Bình Dân Phẫu thuật được thực hiện hoặc qua 3 trocar tiêu chuẩn đặt sát nhau tại rốn hoặc SILS Port™ (Covidien) Các dụng cụ nội soi ổ bụng tiêu chuẩn và các dụng cụ chuyên dụng bẻ cong được đã được sử dụng để cắt hoặc phẫu tích Kết thúc phẫu thuật các trocar được rút ra và một ống dẫn lưu được đặt qua lỗ trocar rốn Bệnh nhân được đánh giá và dữ liệu thu thập trong và sau cuộc mổ
Kết quả: Có 45 bệnh nhân nam và 31 bệnh nhân nữ Tuổi trung bình: 46,8 (10-86) ASA trước mổ: I:
11/76, II: 48/76, III: 17/76 Loại phẫu thuật Tiết niệu: Cắt chóp nang thận: 21 (Trái: 10, Phải: 11), Cắt nang cạnh
bể thận: 1, Cắt nang tuyến thượng thận: 1, Đem tinh hoàn ẩn trong ổ bụng xuống bìu: 1, Tạo hình khúc nối bể thận niệu quản: 11 (Trái: 4, Phải: 7), Mở niệu quản lấy sạn: 19 (Trái:13, Phải:6), Mở bể thận lấy sạn (khúc nối):
4, Cắt bỏ thận mất chức năng: 13 (Trái:5, Phải:8), Cắt thận tận gốc: 3 (Trái:1, Phải:2), Cắt một phần thận: 2 (Phải) Thời gian mổ trung bình: 113,2 phút (30-240) Lượng máu mất trung bình: 81 mL (10-700) Thời gian mang ống dẫn lưu: 3,1 ngày (2-4) Thời gian nằm viện sau mổ: 3,3 ngày (1-10) Biến chứng sau mổ: Sốt sau cắt thận:1, Loét do stress sau cắt thận:1, Chảy máu da vùng rốn: 2, Huyết khối tĩnh mạch chi dưới: 1, Tụ dịch hố chậu: 1, Xì nước tiểu lâu ngày: 1, Nhiễm trùng niệu: 1, Mổ mở lại cầm máu:1.Chuyển mổ mở:1 Truyền máu quanh mổ: 1
Kết luận: Tuy phẫu thuật nội soi một vết mổ mới được ứng dụng gần đây, kết quả ứng dụng của chúng tôi
trong các bệnh lý Tiết Niệu là đáng khích lệ với tỉ lệ biến chứng chấp nhận được Cần thêm số liệu nghiên cứu để xác nhận vai trò của LESS trong phẫu thuật Tiết niệu
Từ khóa: Nội soi một vết mổ
ABSTRACT
LAPAROENDOSCOPIC SINGLE-SITE (LESS) SURGERY IN UROLOGY: PRELIMINARY
EXPERIENCE IN A SINGLE INSTITUTION
Vu Le Chuyen, Nguyen Phuc Cam Hoang, Pham Phu Phat, Nguyen Tien De,
Do Vu Phuong, Chung Tuan Khiem, Tran Ngoc Khac Linh, Do Lenh Hung
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 3 - 2011: 71 - 78
Objective: LaparoEndoscopic Single-Site Surgery (LESS) is an emerging endoscopic techmique in the
world This paper is to report and assess the feasibility and safety of LESS surgery in urology initially performed
at the Department of Urology C, Binh Dan hospital
* Khoa Niệu C, Bệnh Viện Bình Dân, TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: Ts.Bs Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng ĐT: 0913719346 Email: npchoang@gmail.com
Trang 2Materials and Method: From September 2009 to March 2011, seventy-six patients underwent LESS
surgeries at the Department of Urology C of Binh Dan hospital Patients were placed in the modified nephrolithotomy or supine position A transumbilical or periumbilical skin incision of 2 cm was made for insertion of 3 standard trocars (2 trocars Storz® 10mm and one trocar Storz® 5mm) or a SILS Port™ of Covidien Standard and roticular laparoscopic instruments were used for dissection-section during the procedures At the end of the procedure, the trocars were removed, the specimen retrieved through the umbilicus and a drain placed at the umbilicus Patients were assessed and data recorded
Results: There were 45 male and 31 female patients Mean age: 46.8 (10-86) ASA score: I: 11/76, II: 48/76,
III: 17/76 The urological procedures: renal cyst decortication: 21 (Left: 10, Right: 11), parapelvic cyst removal:1, removal of adrenal cyst: 1, orchidopexy for undescending testis: 1, pyeloplasty: 11 (Left: 4, Right: 7), ureterolithotomy: 19 (Left: 13, Right: 6), pyelolithotomy: 4, simple nephrectomy: 13 (Left:5, Right:8), radical nephrectomy: 3 (Left:1, Right: 2), partial nephrectomy: 2 (Right) Mean operating time: 113.2 mins (30-240) Mean estimated blood loss: 81 mL (10-700) Drain removal in 3.1 days (2-4) Postoperative hospital stay: 3.3 days (1-10) Postoperative complications: fever after nephrectomy:1, stress ulcer after nephrectomy:1, bleeding at umbilical site: 2, venous thrombosis of leg:1, fluid collection at iliac fossa:1, prolonged urine leakage: 1, UTI:1, reoperation for hemostasis: 1 Conversion to open surgery:1 Perioperative blood transfusion: 1
Conclusions: Although LESS surgery is just recently applied in urology, our outcomes in LESS urologic
procedures are quite encouraging with acceptable rate of complications Further studies are needed to better define
the appropriate role of LESS surgery in urology
Key words: LaparoEndoscopic Single-Site Surgery (LESS)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nội soi ổ bụng một vết mổ
(LaparoEndoscopic Single-site Surgery, LESS) là
kỹ thuật mổ nội soi mới, được giới thiệu và ứng
dụng trong các trung tâm lớn trên thế giới trong
thời gian rất gần đây Bài viết này báo cáo lại
loạt 76 bệnh nhân tiết niệu đầu tiên được ứng
dụng kỹ thuật này từ tháng 9/2009 đến tháng
3/2011 tại Khoa Niệu C bệnh viện Bình Dân
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Trong nghiên cứu ứng dụng LESS, chúng
tôi dùng nghiên cứu quan sát tiến cứu, áp
dụng trên một số bệnh nhân chọn lọc có chỉ định phẫu thuật tiết niệu Trong bước đầu chỉ
áp dụng với phẫu thuật đường tiểu trên, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả phẫu thuật cắt bỏ và phẫu thuật tạo hình và dùng ngã trong phúc mạc Tiêu chuẩn loại trừ là những bệnh nhân đã phẫu thuật thận cùng bên hoặc có chống chỉ định nội soi ổ bụng cổ điển Tất cảc bệnh nhân đều được tư vấn và
chấp nhận phẫu thuật nội soi một vết mổ
Phương pháp nghiên cứu
Dụng cụ phẫu thuật
Hình 1: A, B, C SILS Port ™ (Covidien)
Trang 3Port: ở những bệnh nhân đầu tiên chúng tôi
sử dụng các trocar Storz 10mm và 5mm cổ điển
đặt qua rốn và quanh rốn Ở những bệnh nhân
sau chúng tôi dùng port đa kênh chuyên dụng
loại SILS Port™ (Covidien, USA) (Hình 1)
Dụng cụ phẫu tích: ở bệnh nhân dùng trocar
cổ điển chúng tôi dùng dụng cụ cổ điển, ở bệnh
nhân dùng SILS Port™ sẽ dùng dụng cụ bẻ cong chuyên dụng gồm: Rotic EndoDissect 5mm, Rotic EndoGrasp 5 mm, Rotic EndoShears 5mm
(Covidien, USA) (Hình 2)
C
Hình 2: (A) Rotic EndoDissect 5mm; (B): Rotic EndoGrasp 5 mm; (C): Rotic EndoShears 5mm
Kỹ thuật đặt Port
Bệnh nhân nằm ở tư thế nằm nghiêng mổ
thận biến đổi
Ở những bệnh nhân đầu tiên dùng kỹ thuật
đặt 3 trocar qua rốn như sau: rạch da dài 2-2,5
cm, vòng sát qua rốn hoặc xuyên qua rốn, bóc tách
da ở rốn Đặt một trocar Storz® 10mm ở ngay rốn theo kỹ thuật chọc trực tiếp Bơm hơi CO2 ổ bụng qua trocar này Đặt thêm 2 trocar Storz® (một 10mm và một 5mm) ở quanh rốn Ống soi đặt ở trocar rốn, dụng cụ phẫu tích đặt qua 2 trocar còn lại (Hình 3A,B)
Hình 3.A: Đặt 3 port tiêu chuẩn qua rốn, quanh rốn B Thao tác nắm ngược cán dụng cụ C Khâu đóng rốn
Ở những bệnh nhân sau chúng tôi chúng tôi
dùng SILS Port™ đặt ở rốn: rạch da dài 2cm
xuyên rốn, xẻ cân cơ thẳng bụng và dùng một
kềm kelly đặt SILS Port™ qua rốn Qua SILS
Port™ sẽ đặt 2 trocar 5mm cho dụng cụ phẫu
thuật và 1 trocar 10mm cho ống soi (Hình 4A)
Phẫu thuật viên chính đứng trước bụng bệnh nhân, người phụ giữ ống soi ngồi trên một ghế đặt bên cạnh và phía sau phẫu thuật viên chính (Hình 4B) Phẫu thuật tiến hành như nội soi ổ bụng trong phúc mạc
Trang 4Hình 4: A SILS Port™ và dụng cụ chuyên biệt B Êkip mổ C Khâu đóng rốn
Các dữ kiện cuộc mổ gồm: lượng máu mất,
thời gian mổ, các port phụ hay chuyển thành
nội soi ổ bụng cổ điển, biến chứng trong mổ,
thời gian nằm viện, biến chứng sớm hậu phẫu,
tình trạng đau sau mổ được ghi nhận và phân
tích
KẾT QUẢ
Từ tháng 9/2009 đến tháng 3 năm 2011: có 45
bệnh nhân nam (59,2%) và 31 bệnh nhân nữ
(40,8%) đã được phẫu thuật LESS cho các bệnh
lý Tiết niệu
Tuổi trung bình: 46,8 (10-86) Chỉ số ASA trước mổ: I: 11/76, II: 48/76, III: 17/76
Loại phẫu thuật: Cắt thận mất chức năng: 13 (Trái:5, Phải:8), Cắt chóp nang thận: 21 (Trái: 10, Phải: 11), Cắt nang cạnh bể thận: 1, Cắt nang tuyến thượng thận: 1, Đem tinh hoàn ẩn trong ổ bụng xuống bìu: 1, Tạo hình khúc nối bể thận niệu quản: 11 (Trái: 4, Phải: 7), Mở niệu quản lấy sạn: 19 (Trái:13, Phải:6, Sạn niệu quản lưng:14, Sạn niệu quản chậu:5), Mở bể thận lấy sạn (khúc nối): 4, Cắt thận tận gốc: 3, Cắt một phần thận: 2
Hình 5: A Mở niệu quản lấy sạn B Tạo hình khúc nối trái C Cắt thận đơn giản D Cắt một phần thận
Hình 6: Bệnh phẩm cắt thận A Cắt thận đơn giản B Cắt một phần thận C Cắt thận tận gốc
Số trường hợp dùng port và dụng cụ cổ
điển: 54 (71,1%) Số trường hợp dùng SILS
Port™ và dụng cụ chuyên dụng: 22 (28,9%)
Có 75 trường hợp nội soi một vết mổ thành
công, có một trường hợp dùng một port phụ
5mm trong tạo hình khúc nối bể thận-niệu quản
(dụng cụ cổ điển), một trường hợp chuyển mổ
mở (cắt thận tận gốc), một trường hợp mổ mở
lại cầm máu (cắt thận tận gốc)
Thời gian mổ trung bình: 113,2 phút (30 -
240)
Lượng máu mất trung bình: 81 mL (10 - 700)
Thời gian mang ống dẫn lưu: 3,1 ngày (2 - 4) Thời gian nằm viện sau mổ: 3,3 ngày (1 - 10) Biến chứng sau mổ: Sốt sau mổ:1 (cắt thận đơn giản), Loét do stress sau mổ: 1 (cắt thận đơn giản), Chảy máu da vùng rốn: 2, Huyết khối tĩnh mạch chi dưới: 1 (cắt thận đơn giản), Tụ dịch hố chậu: 1 (sạn niệu quản chậu, điều trị bảo tồn), Xì nước tiểu lâu ngày: 1 (tạo hình khúc nối bể thận niệu quản, điều trị bảo tồn), Nhiễm trùng niệu: 1 (sạn niệu quản)
Truyền máu quanh mổ: 1 (cắt thận tận gốc)
Bảng 1: Thông số cuộc mổ
sạn / bướu (mm)
Máu mất (ml)
Thời gian
mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
Cắt chóp nang thận Cổ điển: 14 72,6 17,45 64 2,85
Trang 5Phẫu thuật Dụng cụ Kích thước nang /
sạn / bướu (mm)
Máu mất (ml)
Thời gian
mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
(n=21) Chuyên dụng: 7
Mở niệu quản lấy
sạn (n=19)
Cổ điển: 11 Chuyên dụng: 8
16,85 23,85 93,1 3,3 BC: 1 chảy máu ở rốn, 1 tụ dịch
hố chậu, 1 nhiễm trùng niệu
Mở bể thận lấy sạn
(n=4)
Cổ điển: 2 Chuyên dụng: 2
16,45 16,35 88.05 3,3 BC: 1 chảy máu vết mổ ở rốn Tạo hình khúc nối
(n=11)
Cổ điển: 8 Chuyên dụng: 3
- 45,2 133 3,9 Dùng thêm port phụ: 1 BC: Xì
nước tiểu lâu ngày: 1 (bảo tồn) Đem tinh hoàn ẩn
xuống bìu (n=1)
Cắt thận đơn giản
(n=13)
Cổ điển - 185,7 158 3,95 BC: 1 sốt sau mổ, 1 xuất huyết
tiêu hóa, 1 huyết khối TM chân Cắt thận tận gốc
(n=3)
Cổ điển: 1 Chuyên dụng: 2
43,3 166,6 145 5,3 Chuyển mổ mở: 1, Mổ mở lại
cầm máu: 1 (oozing) Cắt một phần thận
(n=2)
Cổ điển 25 200 120 3 Bướu nông, không kẹp cuống
thận
BÀN LUẬN
Tại sao phẫu thuật nội soi một vết mổ?
Thời gian rất gần đây, trên thế giới nổi lên 2
kỹ thuật nội soi ổ bụng mới: nội soi qua lỗ tự
nhiên (Natural orifice translumenal endoscopic
surgery- NOTES) và nội soi một vết mổ
(Laparoendoscopic single-site surgery – LESS)
Mục đích của NOTES và LESS là làm tăng kết quả
thẩm mỹ (Hình 7) và giảm thương tật của phẫu
thuật nội soi ổ bụng cổ điển (LAP)
Trong LESS, người ta dùng một port đa kênh chuyên biệt duy nhất và các dụng cụ phẫu thuật bẻ cong được nên không cần đặt các trocar
xa nhau Các thử nghiệm labo và các báo cáo lâm sàng đều cho thấy tính khả thi và độ an toàn của LESS Rất nhiều loại phẫu thuật Tiết niệu đã được thực hiện bằng LESS, bao gồm cả
phẫu thuật cắt bỏ và tạo hình (1,3,6,8,13,20)
Hình 7: Sẹo sau mổ LESS ẩn dưới rốn rất thẩm mỹ
Các khó khăn trong thao tác kỹ thuật và
cách khắc phục(17)
Trong LESS, việc đặt các dụng cụ nằm sát
nhau qua rốn gây ra những hiện tượng sau:
Mất thế “triangulation” của nội soi cổ
điển Nếu dùng các port cổ điển đặt quanh
rốn thế này không bị mất hoàn toàn, khắc
phục chỉ cần nắm ngược cán dụng cụ xa nhau
ra Nếu dùng port chuyên biệt, thế này mất
hoàn toàn và khắc phục bằng cách phối hợp
dùng dụng cụ cổ điển và dụng cụ bẻ cong
chuyên biệt hoặc dùng hai dụng cụ bẻ cong Kinh nghiệm của chúng tôi là trong thời gian đầu nên phối hợp một dụng cụ cổ điển với một dụng cụ bẻ cong thì dễ thao tác hơn
“Instruments crossing”: nhất là khi dùng port chuyên biệt Lúc đó, thao tác của tay trái sẽ tác động lên vùng bên phải và ngược lại Cách khắc phục là tập sử dụng 2 tay như nhau
“Instrument crowding”, “clashing”: khắc phục bằng cách nắm ngược cán dụng cụ, hoặc kết hợp dùng robot, dùng camera 5mm, đầu
mềm hoặc đầu cong
Trang 6Vấn đề dụng cụ chuyên biệt, các cải tiến
Tai(18) hay Jeong(7) dùng Port đa kênh tự
chế làm từ dụng cụ banh vết mổ Alexis (Hình
8) Branco(2) cho rằng các dụng cụ chuyên
dụng không tuyệt đối cần thiết trong LESS
Ông chỉ dùng các trocar cổ điển đặt qua rốn cùng các dụng cụ nội soi cổ điển để thực hiện
6 ca LESS: 3 cắt thận, 1 cắt tuyến thượng thận,
1 mở niệu quản lấy sạn và 1 cắt bướu sau phúc mạc (Hình 9)
Hình 8: A B Port tự chế của Tai và Jeong
Hình 9: A B Kỹ thuật đặt trocar qua rốn của Branco
LESS có thời gian mổ dài hơn LAP? Lợi ích
của LESS so với LAP?
Bảng 2: Đối chiếu phẫu thuật LESS so với LAP theo
kinh nghiệm của chúng tôi
Cắt chóp
nang thận
Kích
thước
nang
(mm)
Máu mất (mL)
Thời gian
mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
LESS
(n=21) (loạt
này)
72,6 17,45 64 2,85
LAP (n=25)
(11)
72,1 13,4 67,5 3,7 BC: sốt sau
mổ: 1
Mở niệu
quản lấy
sạn
Kích
thước
sạn
(mm)
Máu mất (ml)
Thời gian
mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
LESS 16,85 23,85 93,1 3,3 BC: 1 chảy
(n=19) (loạt này)
máu ở rốn, 1
tụ dịch hố chậu, 1 nhiễm trùng niệu LAP(n=148)
(11)
16,6 15,6 78,8 5,58 Chuyển mổ
mở:1
Tạo hình khúc nối bể thận-niệu quản
Máu mất (ml)
Thời gian mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
LESS (n=11) (loạt này)
45,2 133 3,9 BC: Xì nước tiểu lâu
ngày: 1 (bảo tồn)
LAP (n=24) (11)
- 136 4,9 Chuyển mổ hở: 1 BC:
sốt:1, xì nước tiểu: 2, viêm thận bể thận: 1
Cắt thận đơn giản
Máu mất (ml)
Thời gian mổ (phút)
Nằm viện (ngày)
Ghi chú
LESS 185,7 158 3,95 BC: 1 sốt sau mổ, 1
Trang 7(n=13)
(loạt này)
xuất huyết tiêu hóa, 1 huyết khối TM chân LAP
(n=24)
(11)
52 144 4,4 Chuyển mổ hở: 2 BC:
chảy máu phải mổ lại:
1 Theo các bảng trên ta thấy thời gian mổ
LESS không thực sự dài hơn LAP
Raybourn(14) so sánh 11 trường hợp cắt thận
đơn giản LESS với 10 trường hợp cắt thận LAP
nhận thấy không có khác biệt giữa 2 nhóm về
thời gian mổ (151 so với 165 phút, p=0,63), về
lượng thuốc giảm đau trong và sau mổ (P=0,15
và P=0,55, theo thứ tự) Canes(4) so sánh cắt thận
người cho sống LESS với LAP thấy LESS có thời
gian hồi phục nhanh hơn, tuy LESS có thời gian
thiếu máu nóng dài hơn nhưng kết quả ghép
sớm tương đương LAP
Trong cắt thận tận gốc, Park(12) so sánh 19
trường hợp LESS với 38 LAP trong một nghiên
cứu đối chứng ca thấy LESS có thời gian nằm
viện ngắn hơn (2,7 so với 3,9 ngày, p < 0,001) và
đau sau mổ ít hơn LAP
Jeong(7) so sánh 9 trường hợp cắt tuyến
thượng thận LESS với 17 mổ LAP trong 1
nghiên cứu đối chứng ca thấy không có sự khác
biệt về thời gian mổ trung bình (169 so với 144,5
phút, p=0,287), máu mất (177,8 so với 204,7 mL,
p=0,792), nằm viện sau mổ (3,2 so với 3,5 ngày,
p=0,525) giữa hai nhóm Thời gian dùng thuốc
giảm đau thấp hơn ở nhóm LESS (0,9 so với 1,9
ngày, p=0,047) Biến chứng phẫu thuật 2 nhóm
ngang nhau
Có 2 báo cáo so sánh tạo hình khúc nối bể
thận niệu quản LESS với LAP Stein(16) trong một
nghiên cứu so sánh hồi cứu nhận thấy tạo hình
LESS chỉ hơn LAP về mặt thẩm mỹ, còn tất cả
các yếu tố khác (thời gian nằm viện, dùng thuốc
giảm đau, máu mất, tỉ lệ biến chứng, thời gian
phục hồi sau mổ,…) LESS không hơn gì LAP
Hơn nữa LESS có thời gian mổ dài hơn LAP
Trước đó, Tracy(19) cũng có nhận xét tương tự
Hai tác giả đều cho rằng cần có thêm nhiều
nghiên cứu nữa để xác nhận vai trò của LESS
trong các phẫu thuật Tiết niệu
Triển vọng của LESS trong Tiết niệu
Trong loạt 100 trường hợp mổ LESS đầu tiên trên thế giới của bệnh viện Cleveland (USA)(20),
có 74 trường hợp mổ thận và 26 trường hợp mổ vùng chậu bao gồm cả các phẫu thuật tạo hình
và cắt bỏ, trong đó có những phẫu thuật rất lớn
như cắt thận tận gốc (n=6), cắt một phần thận (n=15), tạo hình khúc nối bể thận-niệu quản (n=8), cắt tiền liệt tuyến tận gốc (n=6), cắt bàng quang tận gốc (n=3)
Xing(21) nội soi sau phúc mạc một vết mổ mở
niệu quản lấy sạn trong 10 trường hợp Trong loạt 36 trường hợp mổ LESS của ông(22) có đến 31
trường hợp nội soi sau phúc mạc (cắt tuyến
thượng thận, cắt thận đơn giản, mở niệu quản lấy sạn, tạo hình niệu quản sau tĩnh mạch chủ, ) Xu(23) nội soi sau phúc mạc với một vết mổ
dùng Triport cắt tuyến thượng thận trong 25 trường hợp Ryu(15) nội soi sau phúc mạc với port
đa kênh tự chế làm từ dụng cụ banh vết mổ Alexis thực hiện trên 14 trường hợp: cắt thận đơn giản, cắt thận niệu quản, cắt tuyến thượng thận, mổ niệu quản lấy sạn,
Kaouk phối hợp dùng robot da Vinci® trong
LESS để thực hiện 2 trường hợp cắt một phần thận(9), 1 cắt tiền liệt tuyến tận gốc, 1 tạo hình khúc nối bể thận niệu quản, 1 cắt thận tận gốc(10) Desai(5) dùng robot hỗ trợ trong 2/17 trường hợp tạo hình khúc nối bể thận niệu quản
KẾT LUẬN
Mặc dù phẫu thuật nội soi một vết mổ mới được ứng dụng gần đây, kết quả của chúng tôi trong các bệnh lý Tiết niệu là đáng khích lệ với tỉ
lệ biến chứng chấp nhận được Các giới hạn của phẫu thuật là thời gian mổ có thể kéo dài, khó khăn trong thao tác dụng cụ và chi phí cao Cần thêm số liệu nghiên cứu để xác nhận vai trò của LESS trong phẫu thuật Tiết niệu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Aron M., Canes D., Desai M.M Haber G P., Kaouk J.H., Gill I.S (2008): Transumbilical single-port laparoscopic partial nephrectomy BJU Int, 2008,103,516–521
2 Branco A.W., Kondo W., Stunitz L.C., Alcides J.B Filho, Marco
A de George (2009): Transumbilical laparoscopic urological surgery: are special devices strictly necessary? BJU Int, Vol.104 Issue 8, (Oct.)1041-1182
Trang 83 Canes D., Desai M.M., Aron M., Haber G.P., Goel R.K., Stein R.J.,
Kaouk J.H., Gill I.S (2008): Transumbilical Single-Port Surgery:
Evolution and Current Status European Urology 54: 1020–1030
4 Canes D., Berger A., Aron M., Brandina R., Goldfarb D.A.,
Shoskes D., Desai M.M., Gill I.S (2010): Laparo-Endoscopic
Single Site (LESS) versus Standard laparoscopic left donor
nephrectomy: Matched-pair comparison European Urology 57:
95–101
5 Desai M.M., Berger A.K., Brandina R., Aron M., Irwin B.H.,
Canes D., Desai M.R., Rao P.P., Sotelo R., Stein R., Gill I.S.: (2009):
Laparoendoscopic single-site surgery: initial hundred patients
Urology Oct;74(4):805-12
6 Desai M.M (2011): LESS surgery, Current status.Urofair,
Singapore, Congress abstract,p.7
7 Jeong B.C., Park Y.H., Han D.H., Kim H.H (2009): LESS and
Conventional lap adrenalectomy: A matched case–control
study J Endourol Vol.23, No.12, Dec
8 Kaouk J.H., Haber G.P., Goel R.K., Desai M.M., Aron M.,
Rackley R.R., Moore C., Gill I.S (2008): Single-Port Lap Surgery
in Urology: Initial experience Urology 71: 3–6
9 Kaouk J.H., Goel R.K (2009): Single-port laparoscopic and
robotic partial nephrectomy EuropeanUrology,55: 1163–1170
10 Kaouk J.H., Goel R.K., Haber G-P, Crouzet S., Stein R.J.: (2008):
Robotic single-port transumbilical surgery in humans: initial
report BJU Int, 103, pp.366–369
11 Nguyen Phuc Cam Hoang, Nguyen Van An., Vu Le Chuyen.,
Nguyen Te Kha, Tran Thuong Phong: (2006):
Retroperitoneoscopy in Urology: the Binh Dan experience in
initial 276 cases (Abstract), Urology 68 (Supp.5A), 28th
Congress of the SIU, Nov p.19
12 Park Y.H., Park J.H., Jeong C.W., Kim H.H.: (2010): Comparison
of Laparoendoscopic Single-Site radical nephrectomy with
conventional laparoscopic radical nephrectomy for localized
renal-cell carcinoma J Endourol, Vol 24, Number 6, June,
pp.997–1003
13 Raman J.D., Cadeddu J.A., Rao P., Rane A: (2008):
Single-incision Lap Surgery: initial urological experience and comparison with natural-orifice transluminal endoscopic surgery BJU Int, 101,1493–1496
14 Raybourn J.H III, Rane A., Sundaram C.P (2010): LESS surgery for nephrectomy as a feasible alternative to traditional laparoscopy Urology 75:100–103
15 Ryu D-S., Park W.J., Oh T-H.: (2009): Retroperitoneal Laparoendoscopic Single-Site surgery in urology: Initial experience J Endourol, Vol 23, Number 11, Nov., pp.1857–1862
16 Stein R.J., Berger A.K., Brandina R., Patel N.S., Canes D., Irwin B.H., Aron M., Autorino R., Shah G., Desai M.M.: (2011): Laparoendoscopic single-site pyeloplasty: a comparison with the standard laparoscopic technique BJU Int Mar;107(5):811-5
17 Stolzenburg J-U, Kallidonis P., Hellawell G., Minh Do, Haefner T., Dietel A., Liatsikos E.N.: (2009): Technique of LESS Radical Nephrectomy European Urology 56: 644–650
18 Tai HC (2010): Homemade transumbilical port: an alternative access for laparoendoscopic single-site surgery (LESS) Surg Endosc 24:705–708
19 Tracy C.R., Raman J.D., Bagrodia A, Cadeddu J.A.: (2009): Perioperative outcomes in patients undergoing conventional laparoscopic versus laparoendoscopic single-site pyeloplasty Urology; 74(5): 1029–34
20 White W.M., Haber G.P., Goel R.K., Crouzet S., Stein R.J., Kaouk J.H.: (2009): Single-port urological surgery: single-center experience with the first 100 cases Urology, 74:801–804
21 Xing N.Z.: (2011): Single-port retroperitoneoscopic ureterolithotomy (the experience of 10 cases) Urofair, Singapore, Congress abstract, pp.40
22 Xing N.Z.: (2011): Laparoendoscopic single-site urological surgery: experience with the first 36 cases Urofair, Singapore, Congress abstract, pp.40
23 Xu Z.: (2011): LESS retroperitoneal adrenalectomy Urofair, Singapore, Congress abstract, pp.24