1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng phương pháp định tính, định lượng dexamethasone acetat trong một số chế phẩm đông dược có tác dụng hỗ trợ hoặc điều trị viêm khớp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

7 127 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 363,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được xây dựng với mục đích phát triển phương pháp phân tích dexamethasone acetat bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tích được tiến hành trên cột: RESTEK C8 (5 μm, 150 mm x 4,6 mm). Dung môi pha động là methanol: Nước với tỷ lệ 65:35, (v/v) với tốc độ dòng là 1 ml/ phút.

Trang 1

XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH,

ĐỊNH LƯỢNG DEXAMETHASONE ACETAT

TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM ĐÔNG DƯỢC CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ

HOẶC ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Nguyễn Thị Quỳnh 1* , Hồ Thị Hồng Thắm 1 , Bùi Thị Luyến 1 , Hồ Lương Nhật Vinh 2

1 Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên, 2 Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

TÓM TẮT

Nghiên cứu được xây dựng với mục đích phát triển phương pháp phân tích dexamethasone acetat bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao Quá trình phân tích được tiến hành trên cột: RESTEK C8 (5 μm,

150 mm x 4,6 mm) Dung môi pha động là methanol: Nước với tỷ lệ 65:35, (v/v) với tốc độ dòng

là 1 ml/ phút Dexamethason acetat được xác định bằng detector UV ở bước sóng 238 nm Kết quả thu được đánh giá dựa trên khoảng nồng độ tuyến tính, độ thu hồi trung bình và độ chính xác tương ứng là 0,010 - 0,050 mg/ ml, 90,04% đến 94,47% và 0,71% - 1,91% (n=6) Do đó, phương pháp HPLC có khoảng nồng độ tuyến tính tốt, độ lặp lại và độ chính xác cao Phương pháp đã xây dựng có thể ứng dụng để định lượng dexamethason acetat trong các chế phẩm đông dược

Từ khóa: dexamethason acetat, sắc ký lỏng hiệu năng cao, định lượng, phương pháp, coticoid.

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Nhằm tạo ra những hiệu quả tức thời cho

người bệnh, giảm đau, ăn ngon, ngủ yên, tăng

cân, sinh lực dồi dào , nhiều cơ sở sản xuất

thuốc y học cổ truyền và cơ sở chữa bệnh tư

nhân đã trộn trái phép vào thuốc đông dược,

thực phẩm chức năng một số loại tân dược

Hậu quả của việc dùng thuốc đông y trộn tân

dược sẽ rất trầm trọng và khó lường trước

được những mối nguy hiểm, vì người bệnh cứ

tin chắc rằng đang uống thuốc có nguồn gốc

dược liệu nên an toàn và uống kéo dài Điển

hình các nhóm thuốc tân dược hay được trộn

vào là nhóm thuốc giảm glucose máu, thuốc

glucocorticoid, thuốc giảm đau, chống viêm

không steroid để điều trị viêm khớp, dị ứng,

hen xuyễn, thuốc hạ huyết áp Trong đó, phổ

biến nhất là pha trộn với các steroid tổng hợp

và các thuốc chống viêm không steroid Các

corticoid thường được tìm thấy nhất bao

gồm dexamethason, hydrocortison,

prednisolon, betamethason, cortison, và

triamcinolon [9]

Việc trộn corticoid trái phép trong chế phẩm

đông dược đã được phát hiện từ lâu, do đó

ngày nay số lượng cơ sở sản xuất trộn trái

*

Tel: 0963 027885, Email: quynhdhd1@gmail.com

phép corticoid đã giảm đi nhiều so với trước đây [7] Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng phương pháp định tính, định lượng dexamethason acetat trong một số chế phẩm đông dược có tác dụng hỗ trợ hoặc điều trị viêm khớp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao từ đó ứng dụng định lượng dexamethason acetat trong một số chế phẩm đông dược đang lưu hành trên thị trường góp phần nâng cao chất lượng thuốc có nguồn gốc dược liệu

Hóa chất, thiết bị và phương pháp nghiên cứu

Mẫu thử

Một số chế phẩm đông dược sử dụng trong điều trị, hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp, giảm đau, đang lưu hành trên thị trường Thái Nguyên

Hóa chất, chất chuẩn

- Chất đối chiếu: Dexemthason acetat SKS: 0200014; HL: 99,7%; độ ẩm: 0,1% tính theo nguyên trạng, đóng lọ 100 mg do viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương cung cấp

- Các dung môi, hóa chất thuộc loại dùng cho HPLC hoặc PA (Merck – Đức)

- Nền mẫu: Dựa trên các bài thuốc cổ truyền Độc hoạt tang ký sinh thang, Đại tần giao thang và Tam tý thang với các nhóm hoạt chất

đa dạng, có tác dụng trừ phong thấp, giảm

Trang 2

đau, dưỡng can thận, bổ khí huyết dùng điều

trị, hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương

khớp, giảm đau, chống viêm [1], [2], [4] Tiến

hành trên 03 nền mẫu: Nền viên nén, nền viên

nang, nền bột Nền mẫu được bào chế tại

phòng nghiên cứu và phát triển, công ty cổ

phần Traphaco

Thiết bị

Hệ thống HPLC – L2000 Halo RB – 10

Diode aray detector với phần mềm EZ Chrom

E.lite

Cân phân tích Precisa, Thụy Sĩ (d = 0,01 mg);

máy siêu âm Utrasonic cleaer D150H, trung

Quốc; máy ly tâm lạnh Sartorius sigma 2 –

16K, Đức; tủ lạnh Sanyo, Nhật; nồi cách thủy

Memmer, Đức

Các dụng cụ thủy tinh chính xác

Phương pháp nghiên cứu

- Điều kiện sắc ký

+ Cột: RESTEK C8 (5 μm, 150 mm x 4,6 mm)

+ Khảo sát pha động: Methanol – nước ở các

tỷ lệ khác nhau: (50: 50; 55:45; 60:40; 65:35)

+ Detector: UV 238 nm

+ Thể tích tiêm mẫu: 20 μL (tiêm thủ công)

+ Khảo sát các tốc độ dòng: 1,5; 1,4; 1,3; 1,2;

1,1; 1,0 ml/ phút

+ Nồng độ dexamethason acetat trong dung

dịch mẫu tiêm: Khoảng 20 µg/ ml

- Chuẩn bị các dung dịch:

+ Dung dịch chuẩn gốc: Cân chính xác một

lượng chất chuẩn tương đương 100 mg

dexamethason acetat cho vào bình định mức

100 ml, hòa tan vừa đủ thể tích bằng

methanol Bảo quản trong lọ thủy tinh kín ở 2

– 8o

C, dùng trong vòng 1 tháng

+ Dung dịch chuẩn: Lấy chính xác 2 ml dung

dịch chuẩn gốc cho vào bình định mức 100

ml, pha loãng vừa đủ thể tích bằng methanol

Lọc qua màng lọc 0,45 μm

+ Dung dịch thử: Lấy thuốc của 5 đơn vị chế

phẩm được chọn ngẫu nhiên Trộn đồng nhất

Cân chính xác 01 đơn vị chế phẩm vào ống

nghiệm 10 ml, thêm 7 ml methanol, khảo sát

thời gian siêu âm và thời gian thủy phân 10 –

30 phút (∆t = 5 phút), đun cách thủy ở 60o

C trong 15 phút, để nguội Chuyển toàn bộ vào bình định mức 10 ml, rửa ống nghiệm 3 lần mỗi lần với khoảng 1 ml methanol Tập trung dịch rửa vào bình định mức trên Thêm methanol đến vừa đủ thể tích Ly tâm 5 phút với tốc độ 1000 vòng/ phút Lọc lớp dịch trong qua màng lọc 0,45 μm

- Thẩm định phương pháp: Theo hướng dẫn

của ICH [5] đối với định tính, định lượng hoạt chất trong chế phẩm, gồm các chỉ tiêu: Tính chọn lọc, tính thích hợp của hệ thống, khoảng nồng độ tuyến tính, độ chính xác, độ đúng

-Ứng dụng phân tích các mẫu thu thập được

+ Xử lý mẫu theo quy trình đã xây dựng + Sắc ký mẫu thử, phát hiện dexamethason acetat trộn trái phép trong mẫu đông dược dựa vào hệ số Rf so với chất chuẩn

+ Xác định nồng độ dexamethason acetat trong mẫu dựa vào phương trình hồi quy tuyến tính tương ứng của chất nghiên cứu được thiết lập trong ngày, từ đó tính được lượng dexamethason acetat trộn trái phép (nếu có) trong mẫu đông dược ban đầu KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khảo sát lựa chọn điều kiện phân tích

Khảo sát và lựa chọn điều kiện sắc ký

Dựa vào đặc tính của hoạt chất và các kết quả nghiên cứu định lượng dexamethason acetat bằng HPLC đã công bố [8], [3], tiến hành khảo sát và lựa chọn điều kiện phân tích phù hợp và khả thi

Thực hiện sắc ký dexamethason acetat (dung dịch chuẩn) với các hệ pha động methanol – nước với tỷ lệ thay đổi, của methanol 50- 65%, nước 50 – 35% (∆C = 5%), tốc độ dòng 1,5 ml/ phút Kết quả cho thấy khi nồng độ methanol tăng thời gian lưu của pic dexamethason acetat giảm nhưng áp suất cột tăng nhanh Ở tỷ lệ methanol 65%, nước 35% thời gian lưu khoảng 8 phút và áp suất khoảng

220 bar Để áp suất của hệ thống không quá cao (<220 bar), tiến hành giảm tốc độ dòng

Trang 3

pha động từ 1,5 ml/ phút tới 1,0 ml/ phút (∆V

= 1,0 ml) thì thấy rằng tại tốc độ dòng pha

động là 1 ml/ phút với tỷ lệ pha động như trên

thì áp suất cột khoảng 170 bar và thời gian

lưu của pic dexamethason acetat khoảng 10

phút (hình 1).

Hình 1 Ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần pha động

tới thời gian lưu của dexamethason acetat

Bước sóng phát hiện được lựa chọn là bước

sóng cực đại hấp thụ khi quét phổ hấp thụ của

pic dexamethason acetat trong sắc ký đồ dung

dịch chuẩn

Qua khảo sát điều kiện sắc ký tối ưu được

lựa chọn để định lượng dexamethason

acetat như sau:

+ Cột: RESTEK C8 (5 μm, 150 mm x 4,6 mm)

+ Pha động: Methanol – nước (65: 35)

+ Detector: UV 238 nm

+ Thể tích tiêm mẫu: 20 μl

+ Tốc độ dòng: 1,0 ml/ phút

+ Nồng độ dexamethason acetat trong dung

dịch mẫu tiêm: 20 µg/ ml

Khảo sát điều kiện xử lý mẫu

Dexamethason acetat có khả năng hòa tan tốt

trong methanol, mặt khác methanol là dung

môi trong thành phần pha động do đó

methanol được lựa chọn là dung môi dùng

trong xử lý mẫu Tiến hành khảo sát bằng

thực nghiệm với thời gian siêu âm và thời

gian thủy phân 10 – 30 phút (∆t = 5 phút),

nhiệt độ thủy phân cố định là 60oC nhỏ hơn

nhiệt độ sôi của methanol để lựa chọn quy

trình xử lý mẫu cho hiệu suất chiết cao nhất,

loại được tạp chất với thời gian xử lý ngắn

Từ kết quả khảo sát, quy trình xử lý mẫu thử

thu được như sau:

Lấy thuốc của 5 đơn vị chế phẩm được chọn ngẫu nhiên Trộn đồng nhất Cân chính xác 01 đơn vị chế phẩm vào ống nghiệm 10 ml, thêm

7 ml methanol, siêu âm trong 20 phút, đun cách thủy ở 60oC trong 15 phút, để nguội Chuyển toàn bộ vào bình định mức 10 ml, rửa ống nghiệm 3 lần mỗi lần với khoảng 0,5 ml methanol Tập trung dịch rửa vào bình định mức trên Thêm methanol đến vừa đủ thể tích

Ly tâm 5 phút với tốc độ 1000 vòng/ phút Lọc lớp dịch trong qua màng lọc 0,45 μm

Thẩm định phương pháp

Tiến hành thẩm định các tiêu chỉ theo hướng dẫn của ICH [5]

(a)

(b)

(c)

Hình 2 Sắc ký đồ các mẫu: a Nền viên nang; b

Dexamethason acetat chuẩn; c Nền viên nang thêm chuẩn dexamethason acetat

Tính chọn lọc

Phân tích đồng thời 3 mẫu gồm dung dịch chuẩn, mẫu trắng là nền mẫu tự tạo và mẫu

Trang 4

trắng thêm chuẩn trên hệ thống HPLC, thực

hiện trên 3 nền mẫu tự tạo Kết quả được trình

bày trong hình 2

Kết quả ở hình cho thấy trên sắc ký đồ của

các mẫu trắng thêm chuẩn có các vết chính có

cùng hình dạng, màu sắc, thời gian lưu với

các vết chính trong sắc ký đồ của mẫu chuẩn

Sắc ký đồ của mẫu trắng không xuất hiện các

vết tương ứng với các vết chính trên sắc ký đồ

của mẫu chuẩn và mẫu trắng Do đó, phương

pháp có tính chọn lọc đảm bảo để phát hiện

dexamethason acetat trên nền được khảo sát

Tính thích hợp của hệ thống

Tính thích hợp của hệ thống được xác định

dựa vào độ chênh lệch chuẩn tương đối

(RSD) của diện tích pic và thời gian lưu của

pic dexamethason acetat khi sắc ký 6 lần liên

tiếp dung dịch chuẩn dexamethasone acetat

nồng độ 20 µg/ml Kết quả cho thấy RSD của

diện tích pic và thời gian lưu lần lượt là

0,03% và 0,46% (n=6) đều thấp hơn 2,0% do

đó hệ thống sắc ký phù hợp để định lượng

dexamethason acetat

Khoảng nồng độ tuyến tính

Khoảng nồng độ tuyến tính của phương pháp được xác định dựa trên mối tương quan hồi quy giữa nồng độ và diện tích pic của dexamethasone acetat trong khoảng nồng độ khảo sát 10 – 50 µg/ml Kết quả được trình bày ở bảng 1 và hình 3

Độ đúng và độ chính xác

Độ đúng và độ chính xác được xác định theo phương pháp thêm chuẩn bằng cách thêm một lượng chính xác chuẩn dexamethason acetat vào 3 nền mẫu (khối lượng khoảng 0,5 g) ở mức lần lượt là 20 µg; 40 µg, 60 µg (thêm 1,00 ml; 2,00 ml và 3,00 ml dung dịch dexamethason acetat chuẩn có nồng độ 20 µg/ml) Tiến hành xử lý mẫu theo quy trình

đã lựa chọn Mỗi nồng độ tiến hành lặp lại 6 lần cùng điều kiện để xác định độ đúng và độ chính xác trong ngày Độ đúng và độ chính xác khác ngày được tiến hành tương tự như trên từ bước chuẩn bị mẫu đến phân tích nhưng vào một ngày khác Kết quả được thể hiện ở bảng 2

Hình 3 Đường chuẩn dexamethason acetat Bảng 1 Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính

Diện tích pic (mAUs) 191952 1413524 2491167 3526643 4465591

Phương trình hồi quy: y = 106604x – 780344

Hệ số tương quan: r 2 = 0,9976 Nhận xét bảng 2: Độ thu hồi của các chất phân tích dao động trong khoảng từ 90,04% đến 94,47% tùy theo nồng độ và hệ số biến thiên RSD trong ngày dao động trong khoảng 0,85% - 1,55%; RSD khác ngày dao động trong khoảng 0,71% - 1,91% Như vậy, phương pháp đã xây dựng cho độ thu hồi và độ lặp lại đáp ứng theo chỉ tiêu của ICH với các yêu cầu của AOAC (độ thu hồi trong khoảng 90 - 108% với RSD trong ngày <5,3% ở nồng độ 0,01 – 0,1% và <3,7% ở nồng độ 0,1 – 1,0%; RSD khác ngày < 8% ở nồng độ 0,01 – 0,1% và < 6% ở nồng độ 0,1 – 1,0%)

Trang 5

Vậy phương pháp đã thẩm định phù hợp để định lượng dexamethason acetat có trong mẫu thử

Bảng 2 Kết quả khảo sát độ đúng, độ chính xác trong ngày và khác ngày (n=6)

Lượng chuẩn

thêm vào

(µg)

Khối lượng tìm lại TB (µg) Tỷ lệ thu hồi (%)

RSD (%)

m tìm lại TB (µg)

Tỷ lệ thu hồi (%)

RSD (%)

Nền viên nén

Nền viên nang

Nền bột

Bảng 3 Danh sách các mẫu thử

Ký hiệu mẫu Loại Số đăng ký/ số lô Ngày lấy mẫu Hạn sử dụng

NANC02 Viên nang 21740/2016/ATTP-XNCB 2/6/2018 10/01/2020

NENC02 Viên nén 20901/2017/ATTP-XNCB 2/6/2018 05/09/2020

Ứng dụng phương pháp HPLC để phân tích mẫu thực

Thu thập mẫu

Tiến hành thu thập mẫu chế phẩm đông dược được chỉ định điều trị, hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh

về xương khớp từ các nguồn khác nhau trên thị trường, được phân loại như sau:

Nơi lưu hành: Chế phẩm lưu hành tại các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên

Số đăng kí: Chế phẩm có số đăng kí và chế phẩm không có số đăng kí

Cách thức thu thập: Chế phẩm được mua tại nhà thuốc hoặc cửa hàng bán chế phẩm bảo vệ sức khỏe, chế phẩm được mua tại lương y, lương dược

Dạng bào chế: 2 chế phẩm thuốc bột, 2 chế phẩm viên nang, 2 chế phẩm viên nén được liệt kê trong bảng 3

Các mẫu chế phẩm được xử lý và phân tích bằng phương pháp HPLC với các điều kiện đã chọn Kết quả thu được ở bảng 4

Tại vị trí tương đương của chuẩn dexamethason acetat của có 01 mẫu dương tính với dexamethason acetat

Bảng 4 Kết quả định lượng dexamethason acetat trong chế phẩm

Mẫu thử Đơn vị

mẫu

m TB đơn vị mẫu (g)

Liều dùng (đơn vị)/ngày

m thử (g)

Hàm lượng (mg/đơn vị)

Hàm lượng (mg/ liều 1 ngày)

Trang 6

BÀN LUẬN

Định tính, định lượng dexamethasone acetat

trong một số chế phẩm đông dược có tác dụng

hỗ trợ hoặc điều trị viêm khớp được thực hiện

bằng phương pháp HPLC cho phép tách hoạt

chất ra khỏi nền mẫu phức tạp (tiến hành trên

3 nền mẫu tự tạo, là những nền có các dược

liệu, tá dược xuất hiện nhiều trên các nền chế

phẩm đông dược đang lưu hành)

Phương pháp có tích chọn lọc cao (pic

dexamethasone acetat tách khỏi các pic cản

trở đối với thời gian lưu khoảng 10 phút),

chính xác (phương pháp đã xây dựng cho độ

thu hồi và độ lặp lại đáp ứng theo chỉ tiêu của

ICH với các yêu cầu của AOAC) [6] Khoảng

tuyến tính xây dựng được đủ rộng để bao quát

được hàm lượng trộn dexamethason acetat

trong chế phẩm (nếu có)

Nghiên cứu đã thu thập trên thị trường và

phân tích 6 mẫu chế phẩm đông dược dạng

viên nén, viên nang, thuốc bột được chỉ định

điều trị, hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về

xương khớp Kết quả cho thấy trong 06 mẫu

chế phẩm đông dược chỉ có 01 chế phẩm:

BNC01(1 chế phẩm thuốc bột) bị pha trộn trái

phép dexamethason acetat với hàm lượng trộn

lần lượt là 0,225 mg/gói tương đương với liều

dùng 0,9 mg/ngày Tỷ lệ dương tính chiếm 16%

(một mẫu thử trong số sáu mẫu thử) xuất hiện ở

mẫu mua ở cơ sở chế biến y học gia truyền,

không có số đăng ký Đây là cơ sở cho các cơ

quan chức năng có tham khảo để thực hiện quản

lý tốt hơn việc trộn trái phép corticoid trong các

chế phẩm đông dược, giúp bảo vệ được quyền

lợi và sức khỏe người tiêu dùng

KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã xây dựng được phương pháp

định tính, định lượng dexamethason acetat

trộn lẫn trong chế phẩm đông dược điều trị,

hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp

bằng sắc lý lỏng hiệu năng cao HPLC

Phương pháp được thực hiện với kỹ thuật xử

lý mẫu đơn giản, dung môi chiết ít độc hại,

chiết trực tiếp cho hiệu suất cao

Đã thẩm định phương pháp các chỉ tiêu hướng dẫn của ICH với các yêu cầu của AOAC trên 3 nền mẫu tự tạo Phương pháp

có tính chọn lọc cao, khoảng nồng độ tuyến tính có hệ số tương quan r2

= 0,9976; độ đúng, độ chính xác của các chất phân tích dao động trong khoảng từ 90,04% đến 94,47%, RSD trong ngày dao động trong khoảng 0,85% - 1,55%; RSD khác ngày dao động trong khoảng 0,71% - 1,91% Như vậy, phương pháp đã xây dựng cho độ thu hồi và

độ lặp lại đáp ứng theo chỉ tiêu của ICH với các yêu cầu của AOAC, đủ tin cậy và chính xác để ứng dụng định tính, định lượng dexamethason acetat trong các chế phẩm đông dược

Đã ứng dụng phương pháp phân tích trên 06 mẫu chế phẩm đông dược chỉ định điều trị, hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp

từ các nguồn khác nhau trên thị trường Kết quả cho thấy 16% số mẫu thử được phát hiện với hàm lượng 0,9 mg/ngày sử dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hội đồng Dược điển Việt Nam (2010), Dược điển Việt Nam IV, Nxb Y học

2 Trần Tự Minh (2011), Phụ nhân lương phương,

Trung Quốc Y Dược khoa xuất bản xã

3 Trịnh Thị Quy, Đoàn Cao Sơn (2013), "Nghiên cứu phát hiện một số glucocorticoid trộn trái phép trong thuốc đông dược bằng phương pháp HPLC",

Tạp chí Kiểm nghiệm thuốc, 11(3), tr.13-18

4 Lưu Hoàn Tố (2007), Tố Vấn bệnh cơ khí nghi Bảo mệnh tập, Nxb Y học Trung Quốc

truyền thống

5 Guideline ICH Harmonised Tripartite (2005),

“Validation of analytical procedures: text and

methodology Q2 (R1)”, International Conference

on Harmonization, Geneva, Switzerland, pp.1-13

6 Horwitz William (2002), AOAC guidelines for single laboratory validation of chemical methods for dietary supplements and botanicals, AOAC

International, Gaithersburg, MD, USA, 1219

7 Ku Yoe-Ray, Liu Yi-Chu, Lin Jer-Huei (2001),

"Solid-phase extraction and high-performance liquid chromatographic analysis of prednisone

adulterated in a foreign herbal medicine", Journal

of Food and Drug Analysis, 9(3), pp.150-152

8 Sairam K Venkata, Thejaswini J C., Prudhvi Raju M V al et (2015), "RP-HPLC method

Trang 7

development for the quantitative determination of

dexamethasone in herbal formulation", World

Journal of Pharmaceutical Research, 4(2),

pp.1148-1 157

9 Savaliya Akash A., Prasad Bhagwat, Raijada

Dhara K., Singh Saranjit (2009), "Detection and

characterization of synthetic steroidal and non‐steroidal anti‐inflammatory drugs in Indian ayurvedic/herbal products using LC‐MS/TOF",

Drug testing and analysis, 1(8), pp 372-381

SUMMARY

DERTEMINATION OF DEXAMETHASON ACETAT IN THE RHEUMATOID ARTHRITIS MEDICATIONS OR TRADITIONAL HERBAL FORMULATION

BY HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY

Nguyen Thi Quynh 1* , Ho Thi Hong Tham 1 , Bui Thi Luyen 1 ,

1 University of Medicine and Pharmacy - TNU, 2 Thai Nguyen medical college

The aim of this work is to develop an analysis of dexamethasone acetat by high performance lipid chromatography The analysis process was conducted on an inertsil C8 column (150 mm x 4.6

mm, 5µm) The mobile phase of methanol: water (65:35, v/v) was pumped at the flow rate of 1ml/ min Dexamethason acetat was identified by UV detector at wavelength of 238 nm The obtained results showed that linear range, average recovery and precision were 0.010 – 0.050 mg/ ml, 90.04% đến 94.47% và 0.71% - 1.91% (n=6) respectively Consequently, this HPLC method was good linear, repeatability and precision This validated method is appropriate to dertemination of dexamethason acetat in the traditional herbal formulation

Keywords: dexamethason acetat, HPLC, quantitative, method, coticoid

Ngày nhận bài: 27/8/2018; Ngày phản biện: 11/9/2018; Ngày duyệt đăng: 12/10/2018

*

Tel: 0963 027885, Email: quynhdhd1@gmail.com

Ngày đăng: 23/01/2020, 04:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm