1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả của đặt stent kim loại qua nội soi trong bệnh ung thư thực quản không phẫu thuật

9 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 702,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về bệnh ung thư thực quản, phương pháp điều trị ung thư thực quản, kết quả đặt nòng kim loại thực quản cho kết quả rất tốt giúp cải thiện được chất lượng sống và làm giảm tỉ suất bệnh - tỉ suất tử vong liên quan đến thủ thuật.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐẶT STENT KIM LOẠI QUA NỘI SOI TRONG BỆNH UNG THƯ THỰC QUẢN KHÔNG PHẪU THUẬT

Lê Quang Quốc Ánh * , Cao Hùng Phong**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Ung thư thực quản, nằm trong 10 loại ung thư hàng đầu ở người Việt Nam Mặc dầu y học

ngày càng tiến bộ, nhất là ngành phẫu thuật nhưng riêng về bệnh ung thư thực quản phần lớn các bệnh nhân khi đến viện đều ở giai đoạn muộn không còn chỉ định phẫu thuật triệt để Triệu chứng chính là nuốt nghẹn vì vậy mục đích điều trị ung thư thực quản không mổ: giảm nuốt nghẹn và cải thiện chất lượng sống

Mục tiêu: Có nhiều phương pháp điều trị không phẫu thuật, trong đó đặt nòng vào thực quản cho kết quả

khả quan Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá kết quả điều trị 105 trường hợp đặt NÒNG (STENT) kim loại (METALLIC) thực quản tại các bệnh viện Nhân Dân Gia Định; BV Nguyễn Tri Phương; Trung Tâm Y Khoa Medic và BV Hoàn Mỹ Sài Gòn trong thời gian 08 năm 2007 - 2015

Phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả từng trường hợp bệnh ở 105 bệnh nhân

bị ung thư thực quản không còn chỉ định phẫu thuật triệt căn và đồng ý đặt nòng kim loại thực quản Bên cạnh

đó chúng tôi dựa vào thang điểm nuốt nghẹn và thời gian sống còn của bệnh nhân để đánh giá kết quả điều trị

Kết quả: Với 105 trường hợp đặt nòng kim loại thực quản phần lớn là nam giới chỉ có 25 bệnh nhân nữ

Bướu phân bố đều ở cả 3 vị trí: 15 ca 1/3 trên, 61 ca 1/3 giữa và 29 ca 1/3 dưới Kết quả nghiên cứu, cả 105 trường hợp đều giảm triệu chứng nuốt nghẹn từ thang điểm 3 hoặc 4 xuống còn 1; có 02 trường hợp tắc nghẽn lại sau 3 tháng, nhưng bệnh nhân từ chối đặt stent lần 2, còn lại vẫn nuốt tốt

Kết luận: Chúng tôi nhận thấy kết quả đặt nòng kim loại thực quản tại bệnh viện NDGĐ; Nguyễn Tri

Phương; Hoàn Mỹ Sài Gòn VÀ Trung Tâm Y Khoa Medic cho kết quả rất tốt giúp cải thiện được chất lượng

sống và làm giảm tỉ suất bệnh - tỉ suất tử vong liên quan đến thủ thuật

Từ khóa: Nòng- Giá đỡ; Giá đỡ kim loại

ABSTRACT

METALLIC STENTING IN ESOPHAGUS CANCER

Le Quang Quoc Anh, Cao Hung Phong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 54 - 61

Introduction: Esophageal cancer, one of the top ten cancers in Vietnamese The aims of esophageal cancer

treatment: palliate dysphagia and improve survival There are many non-surgical therapies, esophageal stent give favourable results The main objective of our study was assess of efficacy esophageal STENT in Public NDGĐ hospital; Nguyen Tri Phuong Hospital; Medic Center and Hoan My Sai Gon hospital in 08 years from 2007 to 2015.

Method: A descriptive case study of 105 patients who have inoperable esophageal cancer and accepted to

METALLIC STENT insertion Besides, we used dysphagia score and survival time of patients to assess result of treatment

Results: There are 105 cases with insertion of esophageal metallic stenting who are man and tumour were

distributed regular locations: 15 cases 1/3 upper, almost cases in middle esophagus 61 (cases) and 29 cases in 1/3

* BM Ngoại Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch ** Phân Khoa Nội Soi Tiêu Hóa Bv Hoàn Mỹ Sài Gòn

Trang 2

distal As a results, 105 cases improve dysphagia from 3-4 score to 1 score In there, a recurrent dysphagia case by stent overgrowth have indicate re-stenting but he refused Other cases are well

Conclusion: We recognize that the result of metallic stent in esophageal at Public NDGD; Nguyen Tri

Phuong; Hoan My Hospital and Medic Center are favourable to help improve survival and reduce morbidity and mortality by therapy

Keywords: stent; metallic stent

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo khảo sát của Trung tâm Ung bướu Tp

Hồ Chí Minh, ung thư thực quản nằm trong 10

loại ung thư hàng đầu ở người Việt Nam, ước

tính chiếm khoảng 7% trong ung thư ống tiêu

hoá Năm 2006, có khoảng 14.550 trường hợp

ung thư thực quản được chẩn đoán mới ở Hoa

Kỳ và 13.770 trường hợp tử vong(10) Trong đó,

nam chiếm tỉ lệ cao hơn - Nam/Nữ: 3/1, Mỹ da

đen cao hơn Mỹ da trắng gấp 3 lần(8,11)

Thường thì bệnh nhân ung thư thực quản

không thể nhận ra hay không có triệu chứng cho

đến khi đường kính thực quản bị giảm đi

50-75%(4) mới có triệu chứng nuốt nghẹn, đau, do đó

tiên lượng kém Tuy nhiên, tiên lượng sống đang

cải thiện, cách đây khoảng 35 năm, chỉ có 1%

bệnh nhân Mỹ da đen và 4% Mỹ da trắng sống

sau 5 năm, so với 9% Mỹ da đen và 13% Mỹ da

trắng ngày nay(14)

Mục đích điều trị giảm nhẹ ung thư thực

quản: giảm nuốt nghẹn và cải thiện cuộc

sống(12,8)

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư thực

quản không còn chỉ định phẫu thuật triệt để: đốt

nhiệt, quang trị liệu, hoá trị, xạ trị, cho ăn bên

trong (ống mũi-dạ dày, phẫu thuật dạ dày qua

da nuôi ăn bằng Nội soi), đặt nòng kim loại

(Stent kim loại tự bung) với tỉ lệ thành công và

biến chứng khác nhau(8)

Đưa nòng vào thực quản cho việc làm giảm

nhẹ dấu hiệu nuốt nghẹn trong bệnh lý thực

quản ác tính đã được làm trên 100 năm nay

Năm 1959, Celestin(5) miêu tả việc đặt ống trong

bệnh ác tính thực quản với ống nhựa nhân tạo

qua nội soi được giới thiệu trong thủ thuật mổ

bụng Thập niên 1970, Atkinson(6) đã giới thiệu

ống nhựa nhân tạoqua nội soi, với giảm tỉ lệ biến chứng, đường kính trong của ống nòng nhỏ

(10-12 mm), kết quả nhiều bệnh nhân vẫn còn khó khăn trong việc hồi phục chế độ ăn bình thường Chúng có tỉ lệ biến chứng cao tương đối (>36%), chủ yếu do thủng thực quản.Tỉ lệ chết liên quan đến thủ thuật 2-16 %.Sau đó nòng nhựa đã được thay thế bởi nòng kim loại tự bung có độ an toàn cao, dễ đặt Tuy nhiên, một vài ghi nhận có sự khác biệtở độ giảm chứng khó nuốt giữa nòng nhựa và nòng kim loại, dù rằng tỉ lệ biến chứng nòng kim loại thấp hơn nhiều

Miêu tả đầu tiên của việc đặt nòng kim loại xoắn ốc tự bung qua nội soi được làm bởi Frimberger năm 1983 Hiện tại có ít nhất 8 loại nòng kim loại khác nhau trên thị trường, có màng bao phủ hay không

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả trường hợp bệnh, tiền cứu

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân có chỉ định đặt nòng kim loại tự bung thực quản vào các bệnh viện NDGĐ; Nguyễn Tri Phương; TT y khoa Medicvà BV Hoàn Mỹ Sài Gon đồng ý đặt trong thời gian từ 2007-2015

Kỹ thuật chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn vào mẫu nghiên cứu

Bệnh nhân có chỉ định đặt nòngkim loại tự bung thực quản:

1.Ung thư thực quản quá chỉ định phẫu thuật triệt căn

2.Rò Khí quản-Thực quản

Trang 3

3.Khối u nguyên phát hay thứ phát trong

trung thất khiến chèn ép Thực quản từ bên

ngoài

4.Thủng Thực quản từ tổn thương trực tiếp

từ Nội soi hay sau nong dãn chỗ trít hẹp

5.Điều trị lỗ rò chỗ nối Thực quản-Khí quản

do bệnh ác tính

6.Tái phát khối u tại chỗ nối sau phẫu thuật

7.Co thắt dai dẵng thực quản lành tính để

nong nhiều lần bằng Balloon và không thích hợp

cho Phẫu thuật

8.Bệnhnhân đồng ý cho việc đặt Stent kim

loại thực quản: sẳn sàng tham gia và hợp tác với

nhân viên y tế trong việc điều trị và theo dõi

diễn tiến bệnh

Tiêu chuẩn loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu

Chống chỉ định đặt stent:

Chống chỉ định tương đối

1 INR> 15 và Tiểu cầu < 50.000 Vì chảy máu

và thủng có thể xảy ra  người ta đề nghị chỉ

làm trên bệnh nhân có công thức máu bình

thường để làm giảm tối thiểu các biến chứng

2 Liều cao gần đây sau Xạ trị / Hóa trị (3-6

tuần), vì ghi nhận tăng tỉ lệ chảy máu và thủng

3 Những bệnh nhân bị suy kiệt nặng với

thời gian sống cònbị giới hạn

4 Chèn ép khí quản do nòng thực quản

Chống chỉ định tuyết đối

Hẹp thực quản cao vùng xoang lê, bướu cách

miệng thực quản < 2cm ảnh hưởng đóng dây

thanh âm sau đặt stent

Vật liệu nghiên cứu

Thuận lợi của nòng không có lớp bao phủ

(uncovered) là chúng ít khả năng di chuyển, đặc

biệt ngay ở tâm vị.Tuy nhiên.nòng không bao có

bằng chứng cao về tắt nòng do khối u phát triển,

vì vậy ngày nay các hãng sản xuất làm thêm sản

phẩm nòng kim loại có bao (covering) Nòng

thường được đặt dưới màn hình quang tăng

sáng cho phép đặtđúng chính xác vị trí Hình

ảnh nội soiđơn thuần không thể xác định chính xác đầu xa của mép khối u

Những nòng có sẳn trên thị trường thương mại là(14):

* Gianturco-Z stent: được làm bởi thép tinh khiết và apolyethylene bao lấy các ngạnh ở ngoài hoặcnhững đầu sáng không bao để phòng ngừa

di chuyển.Stent này cũng có sẳn van chống trào ngược cho vị trí tâm vị

* Ultraflex: làm bởi những mắc lưới đan xen nhauvà có sẳn cả bao lẫn không bao Nó có lực đồng tâm yếu nhất nhưng lại rất linh động.Những stent này thích hợp cho những vùng khúc khuỷu vùng 1/3 trên thực quản

* Flamingo Wallstent là stent có hình thon được làm từ hợp kim thép nguyên chất và được bao chỉ ở bên trong.Nó được thiết kế cho việc chống trào ngược qua tâm vị, như là hình nón có thể ngăn ngừa dịch chuyển

* Wallstent có lớp áo silicon bên trong với những đầu sáng và được làm bởi hợp kim nguyên chất đan xen thành hình lưới ống

* Esophacoil: là nòng không bao và được làm

từ sợi nhỏ Nitinol đơn Nó có thể lấy lại được qua nội soi ở vài bệnh nhân

* Ferx-Ella stent được làm từ thép nguyên chất và được bao bên trong và ngoài bởi Nitinol, đoạn xa có van chống trào ngược

* Choo stent là nòng được bao bởi polyurethane làm từ Nitinol và có khả năng lấy lại dựa qua nội soi nhờ kẹp vào sợi chỉ Cũng có van chống trào ngược đoạn xa bên trong

* Memotherm là nòng Nitinol sáng với bao PTFE trong và ngoài

* Song stent được sửa đổi từ Gianturco Z-stent làm từ thép nguyên chất với bao Polyurethane Stent này có khả năng lấy lại với sợi dây dựa vào ống hình khung

Phương pháp thu thập số liệu

Tất cả các bệnh nhân trong lúc nhập viện đều được thu nhập các thông tin về: tuổi, giới,

Trang 4

địa chỉ, nghề, mã hồ sơ, lý do nhập viện, bệnh

sử, các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng

Trong khi làm thủ thuật, số liệu sẽ được thu

thập qua ghi chép, quan sát cuộc nội soi và

tường trình thủ thuật

Tất cả các thông tin thu thập đều được ghi

chi tiết vào bệnh án mẫu đã soạn sẵn với những

nội dung nghiên cứu

Phương pháp phân tích

Đánh giá kết quả điều trị: dựa vào mức độ

cải thiện triệu chứng nuốt khó của Mello và

Pinkas, thang điểm được chấm như sau:

0= chế độ bình thường / không nuốt khó

1= có khả năng nuốt được thức ăn đặc

2= chỉ có khả năng ăn được thức ăn nghiền

nhỏ

3= khó trong việc nuốt dịch lỏng

4= tắc nghẽn và nuốt khó hoàn toàn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian 08 năm từ 2007-2015 Trong độ tuổi từ 54-87 tuổi

Giới tính: Nam là 80 BN, chỉ có 25 nữ giới

Lí do nhập viện: Nuốt nghẹn: 105 Triệu chứng

Thang điểm nuốt nghẹn

Trước đặt Stent

Vị trí K thực quản

Bướu TQ 1/3 giữa Stent TQ kim loại đã bung hoàn toàn

Trang 5

Thực quản bị hẹp ngay dưới xương đòn X quang: Stent đã bung hoàn toàn

Giải phẫu bệnh lí K thực quản

Ác tính tế bào gai biệt hóa trung bình hay

kém xâm lấn 66

Carcinoma thực quản: 39

Loại Stent được đặt

Flamingo stent 14

Ultraflex 91

Dấu hiệu sau đặt stent

Đau ngực : 21

Nấc cục: 4

Khàn giọng: 2

Tình trạng theo dõi

Tái nuốt nghẹn do tắt stent sau 3 tháng: 2

Nuốt bình thường sau đặt theo thang điểm 1:

105

BÀN LUẬN

K thực quản ở nam giới chiếm đa số (Nam:nữ = 5:1).Trong 105 trường hợp đặt stent ngẫu nhiên của chúng tôi hầu hết là nam giới.Theo nghiên cứu của Swagata Khanna về nội soi đặt stent thực quản cho bệnh nhân K thực quản tiến triển cũng với tỉ lệ nam nhiều hơn nữ (6 nam, 2 nữ)(7)

Đối với K thực quản, tiên lượng sống rất kém, tỉ lệ sống 5 năm < 5 %, trong đó bướu có vị trí ở 1/3 dưới thực quản (vị trí có thể mỗ được) tỉ

lệ sống 5 năm là 15%, 1/3 giữa là 6%, còn ở 1/3 trên chỉ còn 1%.Nên mọi kế hoạch điều trị được thay đổi cho từng bệnh nhân dựa vào(3,4):

- Giai đoạn khối u

- Triệu chứng

- Tuổi và sức khỏe bệnh nhân

- Nhu cầu và ước muốn của bệnh nhân Trong nghiên cứu của chúng tôi, 105 trường hợp đặt nòng kim loại đều có dấu hiệu nuốt

Trang 6

nghẹn ở thang điểm 3 và 4, có dấu hiệu nuốt

nghẹn thì thường khối u chiếm từ 50 – 75% lòng

thực quản, chứng tỏ bệnh được phát hiện rất

muộn, với lại cả 105 trường hợp đều lớn tuổi

(trên 55 tuổi), không có chỉ định phẫu thuật triệt

căn Nên việc chỉ định đặt Stent Kim loại thực

quản là chỉ định phù hợp nhất

Việc chọn lựa stent cũng là bước quan trọng

trong nghiên cứu của chúng tôi Có 76 trường

hợp K thực quản 1/3 trên và giữa và 1 số ít ca 1/3

dưới chúng tôi đặt Stent Ultra, Trong số 29 TH

ung thư thực quản đoạn thấp có 14 trường hợp

là ung thư tại tâm vị ăn lên và 09 trường hợp

bướu lớn kéo dài từ 1/3 giữa đến 1/3 dưới cách

tâm vị chừng 02 cm Trong số 29 TH này chúng

tôi quyết định đặt 18 stent Flamingo để chống

trào ngược (trong đó có 4 stent dạng có vale ), 11

trường hợp còn lại đặt Ultra Flex dạng hình trụ

nhưng có chức năng chống trào ngược Chan và cộng sự chứng minh rằng: nòng Esophacoil là nòng loại tốt trong việc chịu đựng sức ép và lực gập góc so với Wall Stent, Ultra Flex, Song và Gianturco stent Stent Ultra Flex chứng minh có lực mở rộng yếu nhất nhưng chịu đựng lực gập góc tốt hơn stent Song và Gianturco

Người ta khuyên sử dụng stent không bao, stent Flamingo hay Gianturco, tại vị trí tâm vị để làm giảm nguy cơ di chuyển ở đoạn xa Trào ngược thực quản - dạ dày xảy ra ở hầu hết bệnh nhân K tâm vị sau đặt stent(5,6) Điều này có thể dẫn đến viêm phổi hít và dùng thuốc chống trào ngược Vì vậy các hãng sản xuất chế ra stent chống trào ngược : có 3 loại stent chống trào ngược (Gianturco, FerX-Ella và Choo stent) đang được chọn lựa trên thị trường và được chọn cho việc đặt xuyên qua tâm vị

Stent nằm đúng vị trí trước khi mở ra Stent bung từ đầu xa trước

Vị trí stent ở 1/3 trên và giữa thực quản nên

dùng Ultra Flex

Những stent có bao có thể rút lại được sau

khi đặt (Choo và Song Stent), vì vậy stent kim

loại có bao được chỉ định đặt trong co thắt lành

tính dai dẳng

Các triệu chứng sau thủ thuật đều nhẹ và chỉ

xuất hiện trong vài ngày là ổn định trở lại Dấu

hiệu đau xuất hiện ở 21 trường hợp và theo

nghiên cứu của S H Lee, MBBS, FRCS, FRCR(12)

trong vai trò của stent thực quản trong điều trị co

thắt thực quản thì đau ngực sớm chiếm 100%

bệnh nhân, nhưng đau ngực kéo dài xảy ra ít

hơn 13 % bệnh nhân Đau ngực có thể nghiêm

trọng ở những bệnh nhân với co thắt cao và khi

Những biến chứng chính như: chảy máu , thủng , viêm phổi hít, sốt và lổ rò: 10-20% bệnh nhân(15)

Stent di chuyển :Stent uncovered: thấp (0-3%), tăng 6% khi Stent nằm ở vị trí Tâm vị; Stent covered: 25-32%(15)

(Xử trí: nếu Stent di chuyển 1 phần  thêm 1 Stent khác đồng trục chồng lên 1/2 trên Stent di chuyển; Stent di chuyển toàn bộ  thay Stent mới Stent di chuyển không triệu chứng trong

Dạ dày  có thể lấy ra; Stent di chuyển có triệu chứng  lấy ra bằng mổ Dạ dày hay Nội soi).Cả

105 trường hợp của chúng tôi, bướu phát triển làm chít hẹp lòng thực quản nhiều nên stent không bị di chuyển

Trang 7

Tăng trưởng khối u: Stent Uncovered: 17 –

36% Stent Covered: hiếm khi bị hẹp lòng (15)

Tái phát nuốt khó: Do khối u lớn ra: 60% ( xử

trí: đặt Stent đồng trục)

Tăng sinh biểu mô lành tính hay mô nhỏ (xử

trí làm giảm triệu chứng: quang đông laser,

quang trị liệu, tia argon, tiêm alcohol, đặt Stent

lại)

Chèn ép khí quản, dù không phổ biến, được

ghi nhận khi điều trị co thắt 1/3 trên thực

quản(15)

Xạ trị trước và sau đặt stent, cũng tăng nguy

cơ di chuyển stent(15)

Biến chứng muộn(15):

Wang và cộng sự(10) đã tìm thấy những biến

chứng đe doạ cuộc sống (xuất huyết, rò, thủng

lớn và chèn ép khí quản) thì phổ biến ở những

bệnh nhân với vị trí đặt stent ở 1/3 trên thực

quản Với stent Ultra Flex ít có biến chứng so với

Gianturco hay Wall stent

Đặt stent kim loại thực quản thành công

được đánh giá qua tiêu chuẩn giảm nuốt nghẹn

Trong số 105 trường đặt stent của chúng tôi, cả

105 đều có dấu hiệu cải thiện rất rỏ chứng nuốt

nghẹn được đánh giá xuống còn thang điểm 1

(ăn được với thức ăn nửa cứng và lỏng)

Trong nghiên cứu "Hiệu quả của Stent Kim

loại trong ung thư thực quản không phẫu thuật"

của Shinsuke Wada năm 2003(15) tỉ lệ nuốt nghẹn

giảm xuống Grade 1: 92,9% (trung bình: 92 –

98%) Điều này cho thấy đặt nòng kim loại thực

quản mang lại hiệu quả chất lượng cuộc sống

cho bệnh nhân rất tốt và bệnh nhân được chuyển

từ chế độ dinh dưỡng bằng đường truyền tĩnh

mạch sang chế độ nuôi ăn qua đường miệng

Tuy nhiên, các triệu chứng: nuốt nghẹn trở lại ở

những Bệnh nhân này do tăng sản mô gây bít lại

nên buộc phải đặt Stent lại Vì vậy nên đặt nòng

kim loại thực quản dạng có bao để tránh biến chứng này Đặt Stent Thực quản được xem là phương án cuối cùng

Hầu hết Bệnh nhân tử vong trong vòng 4 tháng sau đặt Stent Theo Sinhsuke Wada(13), bệnh nhân tử vong sau đặt stent trung bình là

123 ngày (từ 3  720 ngày sau khi đặt Stent), nguyên nhân thường do bệnh ung thư nguyên phát, xơ teo khí quản, thủng thực quản, xuất huyết lượng lớn

Với 105 trường hợp của chúng tôi:

02 trường hợp K thực quản 1/3 trên, nghẹn tái phát sau 03 tháng, có chỉ định đặt stent thứ 2 nhưng bệnh nhân từ chối

103 trường hợp sau 06 tháng vẫn nuốt tốt Người sống ngắn nhất sau đặt stent 03 tháng và sống lâu nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là

25 tháng Tỉ lệ sống còn trung bình 270 ngày (09 tháng)

KẾT LUẬN

Qua 105 trường hợp ung thư thực quản không có chỉ định phẫu thuật triệt căn đã được đặt nòng kim loại thực quản tại Bệnh viện NDGĐ; Nguyễn Tri Phương; Trung Tâm Y Khoa Medic; và BV Hoàn Mỹ Sài Gòn, chúng tôi rút ra được những nhận định như sau: các phương pháp điều trị bảo tồn về ung thư thực quản thì nòng kim loại tự bung là phương pháp an toàn

và giảm nhẹ ngay lập tức chứng nuốt nghẹn Theo quan niệm ăn được để mà sống thì sau khi đặt stent thực quản giúp cho người bệnh được

ăn uống trở lại bằng đường miệng đã cải thiện được chất lượng sống, nâng cao sức đề kháng từ

đó làm giảm tỉ suất bệnh, giảm tỉ suất tử vong liên quan đến thủ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Acunas B, Rozanes I, Akpinar S, Tunaci A, Tunaci M, Acunas

G Palliation of malignant esophageal strictures with self-expanding Nitinol stents: drawbacks and complications Radiology 1996; 199:648–52

2 Akiyama H, Tsurumaru M, Watanabe G, et al (1984) Development of surgery for carcinoma of the phagus.Am.J.Surg, 174 (9-16)

3 Atkinson M, Ferguson R (1997) Fibre-optic endoscopic palliative intubation of inoperable oesophogastric neoplasms

Trang 8

BMJ;1:266–7

4 Celestin LR (1959) Permanent intubation in inoperative

cancer of the oesophagus and cardia Ann R Coll Surg

Eng;25:165–70

5 Chan AC, Shin FG, Lom YH, Ng EK, et al (1999) A

comparison study on physical properties of self-expandable

esophageal metal stents Gastrointest Endosc; 49:462–5

6 Frimberger E (1983) Expanding spiral-a new type of

prosthesis for the palliative treatment of malignant

oesophageal stenosis Endoscopy;15:213–4

7 Swagata K (2006), Endoscopic self-expandable metal stenting

for advanced carcinoma oesophagus: A better palliative

prospective http://www.ijohns.com/article.asp?

issn=0019-5421;year=2006 ;volume=58

8 Lee,S.H (2001), The role of oesophageal stenting in

non-surgical management of oesophageal strictures Br J Radol, 74

(886)

9 Lê Quang Nghĩa (2011), Ung thư thực quản NXB Y học TP

Hồ Chí Minh

10 Nguyễn Chấn Hùng (2004), "Ung thư thực quản", Ung bướu

học nội khoa” Số 1 tr 262 – 263

11 Sharma P, Kozarek R (2010) Role of Esophageal Stents in Benign and Malignant Disease, http://gi.org/guideline/role-of-esophageal-stents-in-benign-and-malignant-disease/

12 Lee SH, (2001), The role of oesophageal stenting in the non-surgical management of oesophageal strictures http://bjr.birjournals.org/cgi/content/full/74/886/891

13 13.Shinsuke Wada (2003), Efficacy of self-expansive metallic stent in non-surgical esophageal cancers

14 14.Wael Shahin (1999), Esophagus Stent – Mesh http://www.oralchelation.com/faq/answers75g.htm

15 Wang MQ, Sze DY, Wang ZP, Wang ZQ, Gao YA, Dake MD Delayed complications after esophageal stent placement for treatment of malignant esophageal obstructions and esophagorespiratory fistulas J Vasc Interv Radiol 2001;12:465–

74

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/8/2015

Trang 9

A MELD - BASED MODEL TO PREDICT RISK OF REBLEEDING AND MORTALITY AMONG PATIENTS

WITH ACUTE UPPER VARICEAL BLEEDING 3

Vo Pham Phuong Uyen, Quach Trong Duc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 3 - 8 3

A MODIFIED GLASGOW BLATCHFORD SCORE IN PREDICTING CLINICAL OUTCOMES OF PATIENTS WITH UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING 9

Quach Tien Phong, Quach Trong Duc, Le Thanh Ly * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 9 - 17 9

EARLY RESULTs OF ENDOSCOPIC MUCOSAL RESECTION IN THE MANAGEMENT OF SESSILE POLYPS AND EARLY COLORECTAL CANCER 18

Nguyen Ta Quyet, Pham Cong Khanh, Le Quang Nhan, Quach Trong Duc, Nguyen Thuy Oanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 18 - 21 18

RESULTS OF ERCP IN THE TREATMENT OF COMPLICATED CHOLELITHIASIS 22

Dao Xuan Cuong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 22 - 27 22

ENDOSCOPIC STENTING IN THE TREATMENT OF BILE LEAKAGE IN CHO RAY HOSPITAL 28

Pham Huu Tung, Ho Dang Quy Dung, Tran Dinh Tri, Ngo Phuong Minh Thuan, Tran Viet Tu, Bui Huu Hoang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 28 - 32 28

PRELIMINARY EXPERIENCES IN DIAGNOSIS AND ENDOSCOPIC TREATMENT OF GI NEOPLASM 33

Le Quang Nhan, Vo Van Hai * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 33 - 38 33

ENDOSCOPIC CLOSURE OF THE ESOPHAGEAL PERFORATION WITH OVER-THE-SCOPE CLIP: A CLINICAL CASE 39

Le Quang Nhan * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 39 - 42 39

REMOVAL OF A FOREIGN BODY FROM THE UPPER GASTROINTESTINAL TRACT WITH A FLEXIBLE ENDOSCOPE 43

Dao Xuan Cuong, Tran Xuan Tuan, Nguyen Thanh Trung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 43 - 49 43

URGENT ENDOLAPAROSCOPY IN SIGMOID VOLVULUS TREATMENT: A CASE REPORT 50

Le Quang Nhan, Vu Quang Hung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 50 - 53 50

METALLIC STENTING IN ESOPHAGUS CANCER 54

Le Quang Quoc Anh, Cao Hung Phong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 54 - 61 54

Ngày đăng: 23/01/2020, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w