1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp, xác định cấu trúc các dẫn chất quang hoạt N-heptyl và N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon có tác dụng sinh học

6 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 388,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tiếp tục đóng góp vào công trình nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất quang hoạt phthalazinon có tác dụng ức chế chọn lọc (PDE4) và tác dụng kháng viêm mạnh, tác giả tiến hành tổng hợp các dẫn chất quang hoạt N-heptyl và N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon.

Trang 1

TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC DẪN CHẤT QUANG HOẠT

N-HEPTYL VÀ N-BENZYL CỦA CIS (+);

CIS ( −)-4-(3,4-DIMETHOXYPHENYL) HEXAHYDRO PHTHALAZINON

CÓ TÁC DỤNG SINH HỌC

Chương Ngọc Nãi*, Trương Ngọc Quỳnh Nhi**, Nguyễn Ngọc Vinh*, Nguyễn Đức Tuấn**,

Đặng Văn Tịnh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Những năm gần đây, hoạt tính ức chế chọn lọc phosphodiesterase IV (PDE4) được phát hiện ở

các dẫn chất thế N-alkyl của phthalazinon Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã khảo sát thành công quy trình tổng hợp các dẫn chất cis-N-alkyl phthalazinon có tác dụng ức chế chọn lọc phosphodiesterase IV và tác dụng kháng viêm mạnh Để tiếp tục công trình nghiên cứu, chúng tôi thực hiện tổng hợp các dẫn chất quang hoạt N-heptyl và N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon, đồng thời thực hiện phương pháp xác định cấu trúc các sản phẩm sau tổng hợp

Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm tiếp tục đóng góp vào công trình nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất quang

hoạt phthalazinon có tác dụng ức chế chọn lọc (PDE4) và tác dụng kháng viêm mạnh, chúng tôi tiến hành tổng hợp các dẫn chất quang hoạt N-heptyl và N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành tổng hợp các dẫn chất quang hoạt heptyl và

N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon Thực hiện các phương pháp xác định

cấu trúc và kiểm tra độ tinh khiết quang học các sản phẩm tổng hợp được

Kết quả: Đã tổng hợp thành công các dẫn chất N-heptyl và N-benzyl của cis(+);

cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon có tiềm năng sinh học

Kết luận: Quy trình tách acid carboxylic dạng racemic sử dụng tác nhân bất đối xứng là base tinh khiết về

mặt quang học (R)-(+) và (S)-()-α-methylbenzylamin thu được sản phẩm là acid carboxylic có tính quang hoạt với độ tinh khiết quang học cao Từ đó, tiến hành tổng hợp và xác định cấu trúc các dẫn chất heptyl và N-benzyl của cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon

Từ khóa: cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon, kháng viêm, ức chế phosphodiesterase

ABSTRACT

SYNTHESIS, STRUCTURE DETERMINATION OF NEW CHIRAL DERIVATIVES N-HEPTYL AND N-BENZYL CIS (+); CIS ()-4-(3,4-DIMETHOXYPHENYL) HEXAHYDRO PHTHALAZINONE

WITH POTENTIAL BIOLOGICAL ACTIVITIES

Chuong Ngoc Nai, Truong Ngoc Quynh Nhi, Nguyen Ngoc Vinh, Nguyen Duc Tuan, Dang Van Tinh * Y Hoc TP Ho Chi Minh* Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 359 - 364

Introduction: In recent years, the selective phosphodiesterase IV (PDE4) inhibitory activity was found in

the N-alkyl phthalazinone derivatives Besides, much research at home and abroad has been surveyed successfully

*Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh **Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: PGS TS Đặng Văn Tịnh ĐT: 0909382233 Email: vantinhdang62@yahoo.com.vn

Trang 2

the process synthesis cis-N-alkyl phthalazinone derivatives with selective inhibitory effects on phosphodiesterase

IV (PDE4) and strong anti-inflammatory activity To continue the research, the new chiral derivatives N-heptyl and N-benzyl cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinone were synthesized and determinated the structure

Aims: To continue contributing to the research of the synthesis of new chiral phthalazinone derivatives with

selective inhibitory effects on phosphodiesterase IV (PDE4) and strong anti-inflammatory activity, the new chiral derivatives N-heptyl and N-benzyl cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinone were synthesized

Objects and Methods: Synthesize new chiral derivatives N-heptyl and N-benzyl cis(+);

cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinone Determine the structure and specifications of the synthesized products

Results: Successfully synthesized the new chiral derivatives N-heptyl and N-benzyl cis(+);

cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinone with potential biological activities

Conclusions: The optical resolution of racemic carboxylic acid gave chiral of carboxylic acids with high

optical purity by using R)-(+) and (S)-()-α-methylbenzylamine, which are pure chiral bases Then the chiral derivatives N-heptyl and N-benzyl cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinone were synthesized and determinated the structure

Keywords: cis(+); cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon, anti-inflammatory activity, phosphodiesterase inhibitory

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây, hoạt tính ức chế chọn

lọc phosphodiesterase IV (PDE4) trong điều trị

bệnh viêm cấp tính và mạn tính như bệnh viêm

khớp dạng thấp và bệnh hen suyễn được phát

hiện ở các dẫn chất thế N-alkyl của

phthalazinon(5,6) Hiện nay, có nhiều công trình

nghiên cứu trong và ngoài nước đã khảo sát

tổng hợp thành công các dẫn chất cis-N-alkyl

phthalazinon với tác dụng ức chế chọn lọc PDE4

và tác dụng kháng viêm mạnh hơn dẫn chất

trans(2) Tuy nhiên các đồng phân hữu tuyền có

hoạt tính ức chế chọn lọc PDE4 mạnh hơn đồng

phân tả tuyền và dạng racemic(1,3,4), do đó để tiếp

tục công trình nghiên cứu, chúng tôi thực hiện

tổng hợp các dẫn chất quang hoạt N-heptyl và

N-benzyl của cis(+);

cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl) hexahydro phthalazinon,

đồng thời thực hiện phương pháp xác định cấu

trúc các sản phẩm sau tổng hợp

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang thiết bị, hóa chất, dung môi

Trang thiết bị

Bếp khuấy từ gia nhiệt Ika C-Mag HS7, cân

kỹ thuật EK-610i, cân phân tích Mettler Toledo

AB 265-S (Thụy Sĩ), máy cô quay Büchi (Thụy Sĩ), máy đo góc quay cực Horiba SEPA-300 (Nhật Bản), máy đo điểm chảy Büchi B545 (Thụy Sĩ), máy quang phổ hồng ngoại FTIR Magna-IR 760 Spectrometer Nicolet (Mỹ), máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Shimadzu LC 20A (Nhật Bản)máy sắc ký lỏng ghép khối phổ Agilent 6410 Triple Quad (Mỹ), máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker 500, cột sắc ký Gemini C18 (250 x 4,6 mm, 5 µm) (Mỹ), cột Lux Cellulose-1, 250 x 4,6 mm, 5µm (Mỹ)

Hóa chất, dung môi

Silica gel 60 (0,040-0,063 mm), bản mỏng silica gel 60 F254 tráng sẵn (Merk) 1,2-dimethoxybenzen, nhôm clorid, (R)-(+) và

Trang 3

anhydrid (Aldrich); calci clorid, hydrazin

monohydrat, natri bicarbonat, natri clorid, natri

hydrid 60%, natri sulfat khan (Trung Quốc)

dùng cho tổng hợp; acid hydroclorid (Merck)

Cloroform, diethyl ether, ethanol tuyệt đối, ether

dầu hỏa, ethyl acetat, isopropanol, methanol,

n-hexan (J.T.Baker), N,N-dimethylformamid

(Prolabo) dùng cho phân tích

Phương pháp tổng hợp

Quy trình tổng hợp được thiết kế như sau:

O

O

O

H

H

AlCl3, CH2Cl2, 50-60 oC

O COOH

H

H

2

H3CO

H3CO

H3CO

H3CO

1

O COOH

O COOH

2a

2b

H3CO

H3CO

H3CO

H3CO

1 R(+)-α-methylbenzylamin/

EtOH

1 S(-)- α-methylbenzylamin/

EtOH

2 H+

2 H +

Hình 1 Sơ đồ tổng hợp acid cis-2-(3,4-dimethoxybenzoyl)cyclohexan carboxylic có tính quang hoạt

N O R

3a

4a, 4b

H3CO

H3CO

H3CO

H3CO

N O H

O COOH

2a

H3CO

H3CO

R-Br NaH, DMF

H2N NH2 EtOH, 130-140 oC

4a: R-: n-C7 H 15 -

4b: R-: C6 H 5 -CH 2 -

Hình 2 Sơ đồ tổng hợp các dẫn chất thế cis() N-alkyl hexahydro phthalazinon

N

N O R

4c, 4d

H3CO

H3CO

R-Br NaH, DMF

H2N NH2 EtOH, 130-140 oC

O COOH

2b

H3CO

H3CO

N

3b

H3CO

H3CO

N O

4c: R-: n-C7 H 15 -

4d: R-: C6 H 5 -CH 2 -

Hình 3 Sơ đồ tổng hợp các dẫn chất thế cis(+) N-alkyl hexahydro phthalazinon

Các giai đoạn thực hiện

- Tổng hợp nguyên liệu acid

cis-2-(3,4-dimethoxybenzoyl)cyclohexan carboxylic dạng

racemic từ anhydrid cis-1,2-cyclohexan

dicarboxylic và 1,2-dimethoxybenzen

- Đóng vòng acid carboxylic vừa tổng hợp

được với hydrazin tạo phthalazinon dạng

racemic có tính kháng viêm

- Từ acid carboxylic dạng racemic trên, tiến

hành tách đồng phân quang học bằng (R)-(+) và

(S)-(−)-α-methylbenzylamin

- Đóng vòng 2 đồng phân quang học riêng lẻ

trên tạo phthalazinon có tính quang hoạt

- Thế các alkyl vào vị trí N- của phthalazinon với xúc tác natri hydrid tạo các dẫn chất cis(+) và

kháng viêm

Trong thực nghiệm

- Theo dõi phản ứng bằng sắc ký lớp mỏng

Sơ bộ tối ưu hóa đối với các phản ứng có hiệu suất thấp

- Tinh chế sản phẩm bằng sắc ký cột (SKC)

và kết tinh lại

- Xác định cấu trúc bằng phổ IR, LC-MS và

Trang 4

- Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng

nhiệt độ nóng chảy, sắc ký lớp mỏng, sắc ký

lỏng

- Kiểm tra độ tinh khiết quang học bằng góc

quay cực riêng và sắc ký lỏng với pha tĩnh bất

đối Điều kiện sắc ký: Cột Lux Cellulose-1, 250 x

4,6 mm, 5µm (Phenomenex); bước sóng phát

hiện: 317 nm; pha động: triethylamin 0,2%

/n-hexan: triethylamin 0,2% /isopropanol (90:10);

tốc độ dòng: 0,8 ml/phút; thể tích tiêm mẫu: 5µl;

nhiệt độ cột: 30 oC

KẾT QUẢ

Racemic cis-2-(3,4-dimethoxybenzoyl)

cyclohexan carboxylic acid (2)

Cho từ từ nhôm chlorid (8,01 g, 0,06 mol),

1,2-dimethoxybenzen (8,28 g, 0,06 mol) và

anhydrid (9,24 g, 0,06 mol) vào bình cầu chứa

sẵn dichloromethan lạnh (200 ml) Đun hồi lưu

ứng vào hỗn hợp nước-đá, acid hóa bằng HCl

10% Chiết bằng dichloromethan Rửa dịch chiết

bằng HCl 10%, nước, NaCl bão hòa, làm khan

Kết tinh lại tủa trong diethylether/n-hexan Tiến

hành SKC với hệ dung môi n-hexan: ethyl acetat

(5:1) thu được sản phẩm tinh khiết dạng kết

tinh, màu trắng ngà Hiệu suất 47% (8,2 g)

cis( −)-2-(3,4-dimethoxybenzoyl)cyclohexan

carboxylic acid (2a)

Cho acid carboxylic dạng racemic (2) (3g,

0,01 mol), ethanol tuyệt đối (30 ml),

R(+)-α-methylbenzylamin (1,24 g, 0,01 mol) vào bình

cầu, khuấy trong 15 phút Để yên 16 giờ, lọc thu

tủa Rửa tủa với ethanol tuyệt đối 2 lần, kết tinh

lại trong ethanol nóng 2 lần Acid hóa tủa bằng

HCl 10%, chiết bằng dichloromethan Rửa dịch

chiết bằng HCl 10%, nước, NaCl bão hòa, làm

khan bằng Na2SO4 Cô quay dịch chiết loại dung môi Hiệu suất 39,33% (1,18 g)

cis(+)-2-(3,4-dimethoxybenzoyl)cyclohexan

carboxylic acid (2b)

Cho acid carboxylic dạng racemic (2) (3g,

0,01 mol), ethanol tuyệt đối (30 ml), S(−)-α-methylbenzylamin (1,24 g, 0,01 mol) vào bình cầu, khuấy trong 15 phút Để yên 16 giờ, lọc thu tủa Rửa tủa với ethanol tuyệt đối 2 lần, kết tinh lại trong ethanol nóng 2 lần Acid hóa tủa bằng HCl 10%, chiết bằng dichloromethan Rửa dịch chiết bằng HCl 10%, nước, NaCl bão hòa, làm khan bằng Na2SO4 Cô quay dịch chiết loại dung môi Hiệu suất 41% (1,23 g)

cis( −)-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on (3a)

Cho acid carboxylic có tính quang hoạt (2a)

(1,15 g, 3,94 mmol), hydrazin (3g, 0,06 mol) vào bình cầu chứa sẵn ethanol tuyệt đối (25 ml) Đun

hợp sau phản ứng, thu tủa cho vào hỗn hợp nước-đá, chiết bằng ethyl acetat Rửa dịch chiết

kết tinh lại trong cồn nóng, SKC với hệ dung môi n-hexan: ethyl acetat (3:2) thu sản phẩm tinh khiết dạng bột kết tinh trắng Hiệu suất 80,2% (910 mg) [ ]20

D

α : −387,44o (0,4%, CH3OH) m/z:

289,1 [M-H]+

cis(+)-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on (3b)

Thực hiện phản ứng đóng vòng acid

carboxylic có tính quang hoạt (2b) (1,15 g, 3,94

mmol) tương tự như trên Sản phẩm tinh khiết thu được có dạng bột kết tinh trắng Hiệu suất 81,34% (923 mg) [ ]20

D

α : +388,64o (0,4%, CH3OH)

m/z: 289,1 [M-H]+

Trang 5

cis(

−)-2-heptyl-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on

(4a )

Cho phthalazinon có tính quang hoạt (3a)

(300 mg, 1,04 mmol) vào bình cầu chứa DMF (10

ml), khuấy đều Sau đó cho NaH (60% trong dầu

khoáng trắng, 30 mg, 1,25 mmol) vào khuấy

trong 1 giờ Tiếp tục thêm heptyl bromid (269

mg, 1,5 mmol) khuấy trong 6 giờ trong môi

trường khí trơ ở nhiệt độ phòng Cho hỗn hợp

sau phản ứng vào nước cất lạnh, chiết bằng

ethyl acetat Rửa dịch chiết với nước cất, NaCl

tủa, tiến hành SKC với hệ dung môi ether dầu

hỏa (60:90): ethyl acetat (10:1) thu sản phẩm tinh

khiết có dạng bột mịn, màu trắng ngà, mùi hắc

m/z: 387,2 [M-H]+ [ ]20

D

α : −381,73 o (0,4%, CHCl3)

Độ tinh khiết quang học: 93,25 % ee

cis(+)-2-heptyl-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on

(4c)

Thực hiện phản ứng heptyl hóa phthalazinon

(3b) (300 mg, 1,04 mmol) tương tự như trên Sản

phẩm tinh khiết thu được có dạng bột mịn, màu

trắng ngà, mùi hắc Hiệu suất 85,58% (340 mg)

Mp: 95-99 oC IR (KBr) 1644 cm-1 (C=O), 1579 cm-1

0,857-0,885 (t, 3H, CH3), 1,272-1,468 (m, 12 H, CH2),

1,161-2,572 (m, 7H, H5, H6, H7, H8), 3,040-3,084

(m, 1H, H8a), 3,703-3,758 (m, 1H, H8’), 3,916-3,941

6,858-6,875 (d, J = 8,5 Hz, 1H, H5-arom), 7,212-7,233 (dd,

J = 2 Hz, 10,5 Hz, 1H, H6-arom), 7,471-7,475 (d, J =

D

α : +381,40o (0,4%, CHCl3) Độ tinh khiết quang học:

88,43 % ee

cis( −)-2-benzyl-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on (4b)

phthalazinon (3a) (300 mg, 1,04 mmol) tương tự

như trên với benzyl bromid (257 mg, 1,5 mmol) Sản phẩm tinh khiết thu được có dạng bột kết tinh thô, màu vàng, mùi hắc Hiệu suất 78% (307

2,563-2,581 (d, J = 9 Hz, 1H, H8a), 2,72 (s, 1H,

H8’), 3,051-3,095 (m, 1H, H4a), 3,876-3,894 (t, 6H,

5,130-5,159 (d, J = 14,5 Hz, 1H, CH2), 6,829-6,846 (t, 1H, H5-arom), 7,182-7,202 (m, 1H, H6-arom), 7,221-7,261 (m, 1H, H2-arom), 7,286-7,442 (m,

5H, CH) m/z: 379,1 [M-H]+ [ ]20

D

α : −307,98o (0,4%, CHCl3) Độ tinh khiết quang học: 94,42 % ee

cis(+)-2-benzyl-4-(3,4-dimethoxyphenyl)-4a,5,6,7,8,8a-hexahydro-2H-phthalazin-1-on (4d)

phthalazinon (3b) (300 mg, 1,04 mmol) tương tự

như trên Sản phẩm tinh khiết thu được có dạng bột kết tinh thô, màu vàng, mùi hắc Hiệu suất 75,24% (296 mg) Mp: 87-99 oC IR (KBr) 1668 cm

-1 (C=O), 1574 cm-1 (nhân thơm) m/z: 379,1

[M-H]+ [ ]20

D

α : +303,23o (0,4%, CHCl3) Độ tinh khiết quang học: 88,34 % ee

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tổng hợp được nguyên liệu và các sản phẩm trung gian tinh khiết để tổng hợp thành công các dẫn

chất N-heptyl và N-benzyl của cis(+);

cis(-)-4-(3,4-dimethoxyphenyl)hexahydro phthalazinon Đồng thời xác định cấu trúc các sản phẩm tổng hợp được dựa vào nhiệt độ nóng chảy, góc quay

quả thu được, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu tổng hợp ra các hợp chất phthalazinon mới và

Trang 6

tiến hành thử nghiệm khả năng kháng viêm in

vivo của các dẫn chất tổng hợp được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dang Van Tinh, Jin CK, Miyamoto M, Ikee Y, Masuda T, Sano

S, Shiro M, and Nagao Y (2006), “Pratical synthesis of new

chiral cis-phthalazinones with potential for high

phosphodiesterase (PDE4) inhibitory activity”, Heterocycles, 68

(10), pp 2133-2144

2 Van der May M., Boss H., Hatzelmann A., Van der Laan I J.,

Sterk G J., Thibaut U and Timmerman H (2002), “Novel

selective PDE4 inhibitor 3 In vivo antiinflammatory activity

of a new series of N-substituted tetra- and

cis-hexahydrophthalazinones”, J Med Chem, 45, pp 2520-2525

3 Van der May, Boss M H., Couwunberg D., Hatzelmann A.,

Sterk G J., Goubitz K., Schenk H., and Timmerman H (2002),

J Med Chem, 45, pp 2626

4 Van der Mey M., Boss H., Couwenberg D., Hatzelmann A., Sterk G J., Goubitz K., Schenk H., and Timmerman H (2002),

J Med Chem, 45, pp 2526-2533

5 Van der Mey M., Hatzelmann A., Van der Laan I.J., Sterk G.J., Thibaut U., and Timmerman H (2001), “Novel Selective PDE4 Inhibitors 1 Synthesis, Structure- Activity Relationships, and Molecular Modeling of

4-(3,4-dimethoxyphenyl)-2H-phthalazin-1-ones and Analogues”, J

Med Chem, 44 (16), pp 2511-2522

6 Van der Mey M., Hatzelmann A., Van Klink G.P.M,Van der Laan I.J., Sterk G J., Thibaut U., Ulrich W.R., and Timmerman

H (2001), “Novel Selective PDE4 Inhibitors 2 Synthesis,

Structure- Activity Relationships of 4-Aryl-Substituted

cis-tetra- and cis-hexahydrophthalazinones”, J Med Chem, 44

(16), pp 2523-2535

Ngày đăng: 23/01/2020, 03:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w