1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu và ứng dụng mô hình 3D pharmacophore trên các chất ức chế allosteric của enzym rac alpha serin threonin protein kinase-AKT1

8 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 769,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Akt là một loại enzym serin/threonin protein kinase có vai trò quan trọng trong chu trình sống và tăng sinh của tế bào. Việc ức chế vùng allosteric giúp giữ enzym ở cấu dạng bất hoạt. Nghiên cứu được xây dựng để tìm kiếm những khung cấu trúc mới có tiềm năng ức chế allosteric Akt1 từ các nguồn dữ liệu tối ưu.

Trang 1

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH 3D - PHARMACOPHORE TRÊN CÁC CHẤT ỨC CHẾ ALLOSTERIC CỦA ENZYM RAC - ALPHA SERIN /THREONIN PROTEIN

KINASE - AKT1

Phan Nguyễn Thị Nhàn * , Đinh Văn Toàn * , Trần Quế Hương ** ,

Đỗ Minh Nguyệt *** , Trần Thành Đạo * , Lê Minh Trí * , Thái Khắc Minh *

TÓM TẮT

Mở đầu và mục tiêu: Akt là một loại enzym serin/threonin protein kinase có vai trò quan trọng trong

chu trình sống v| tăng sinh của tế bào Việc ức chế vùng allosteric giúp giữ enzym ở cấu dạng bất hoạt Nghiên cứu được xây dựng để tìm kiếm những khung cấu trúc mới có tiềm năng ức chế allosteric Akt1 từ các nguồn dữ liệu tối ưu

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Các mô hình in silico bao gồm 3D-pharmacophore, QSAR, docking

được xây dựng trên các phần mềm LeadIT 2.1.8, Sybyl X 2.0 và MOE 2008.10

Kết quả: Tổng cộng 135 chất với hoạt tính ức chế AKT1 từ 5 khung chính, xây dựng và lựa chọn mô hình

3D-pharmacophore có tính chọn lọc đặc hiệu nhất Ứng dụng sàng lọc 3D-database và dự đo{n hoạt tính bằng 2D-QSAR Kết quả thu được mô hình pharmacophore năm điểm N2 gồm 3 điểm vòng thơm Aro, 1 điểm kỵ nước

v| 1 điểm có thể liên kết kim loại và nhận liên kết hydro Mô hình docking cho thấy Trp80 gắn kết π-π với cấu

trúc vòng thơm của các chất có liên quan tới khả năng ức chế của các chất Mô hình 2D-QSAR xây dựng từ 6 thông số có kết quả R 2 = 0,81 > 0,5 và RMSE = 0,39 < 0,5 và mô hình này sử dụng để dự đo{n hoạt tính sinh học các chất Sàng lọc trên cơ sở dữ liệu các chất hóa học thu được 44 chất, có 2 khung mới cho giá trị IC 50 tốt và 2 thuốc được dự đo{n có hoạt tính

Kết luận: Với kết quả thu được, nghiên cứu đề nghị xem xét hai khung mới và 2 thuốc sàng lọc được tiến

hành thực nghiệm in vitro v| in vivo x{c định hoạt tính sinh học v| được xem như những khung chính các chất

ức chế allosteric Akt1

Từ khóa: AKT1, pharmacophore, allosteric, QSAR

ABSTRACT

3D-PHARMACOPHORE MODELING AND ITS APPLICATION ON ALLOSTERIC INHIBITORS

OF RAC SERIN/THREONIN PROTEIN KINASE AKT1

Phan Nguyen Thi Nhan, Dinh Van Toan, Tran Que Huong, Do Minh Nguyet, Tran Thanh Dao,

Background - Objectives: Akt, a serin/threonin protein kinase, is a critical key in cell survival and

proliferation Allosteric inhibitors regulate aberrant kinase activity by stabilizing the protein in the inactive conformation The aim of study was to discover novel scaffolds from optimal source for Akt1 inhibitors

Method: Modeling approaches namely 3D-pharmacophore, QSAR, docking were performed by LeadIT 2.18,

SybylX 2.0, MOE 2008.10 software.

* Khoa Dƣợc, Đại học Y Dƣợc Th|nh phố Hồ Chí Minh

T{c giả liên lạc: PGS TS Th{i Khắc Minh ĐT: 0909680385 Email: thaikhacminh@ump.edu.vn

Trang 2

Results: A set of 135 structures from 5 key scaffolds was collected to generate and select the best

3D-pharmacophore model 3D-database screening and 2D-QSAR were carried out The result was a 5-feature pharmacophore model including 3 points of aromatic, 1 point of H-bond acceptor and metal ligation, 1 point of hydrophobic feature Docking modeling results indicated that Trp80, a crucial amino acid related to mechanism keeps the inactive conformation of Akt1, often interacts π-π stacking with aromatic feature The 2D QSAR model with 6 descriptors, R 2 = 0,81 > 0,5 and RMSE = 0,39 < 0,5 was created During the virtual screening and 2D-QSAR, 44 novel compounds were selected with 2 novel scaffolds and 2 used drugs were showed as the hits of allosteric Akt1 inhibitors

Conclusion: With these computational studies, the results suggested the 2 novel scaffolds and 2 approval

drugs could be considered as hit/lead of allosteric Akt1 inhibitors and could perform the bioassay and next its further optimization

Keyword: AKT1, pharmacophore, allosteric, QSAR

MỞ ĐẦU

Năm 2015, theo thống kê của hiệp hội ung

thư Hoa Kỳ, ước chừng 1,658,370 ca ung thư

được điều trị v| 589,430 ca ung thư g}y tử

nhau đòi hỏi nỗ lực lớn trong chẩn đo{n v|

điều trị Hiện nay, con đường phát triển các

thuốc điều trị ung thư tập trung vào các kháng

thể đơn dòng v| thuốc phân tử nhỏ điều trị

PI3K/AKT/mTOR được kích hoạt trong nhiều

tuýp ung thư (đại trực tr|ng, vú<(9)) việc sử

dụng các thuốc ức chế đích con đường này tạo

ra nhiều kết quả tiềm năng, hiệu quả trong

điều trị ở cả khối u rắn và u máu(29) Enzym

PKB hay còn được gọi là AKT, một nút báo

PI3K/AKT/mTOR, có vai trò trong sự phát

triển, tăng sinh, di chuyển và sự sống của tế

b|o do đó ức chế các hoạt động của AKT giúp

ức chế c{c qu{ trình tăng sinh khối u,

apotopsis tế b|o ung thư hay đảo ngược khối

giá trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm có

nhóm tương tự phosphatidylinositol (3,4,5)s –

trisphosphate (Perifosine), chất ức chế

allosteric (ví dụ MK-2206) và chất ức chế cạnh

khía cạnh đột biến, ARQ 092 và ARQ 751, BAY

1125976 là những chất ức chế allosteric đang

được nghiên cứu ở bệnh nh}n ung thư có đột

Với những ưu điểm so với các chất cạnh tranh ATP như: giảm phản ứng phụ, độ đặc hiệu cao hơn, độc tính thấp hơn, apotopsis nhiều hơn, các chất ức chế allosteric AKT đang không ngừng được khám phá phát hiện những khung cấu trúc và chất mới(15) Nghiên cứu thực hiện nghiên cứu và ứng dụng mô hình sàng lọc ảo trên các chất ức chế allosteric RAC-α-serin/threonin của protein kinase AKT1

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Enzym AKT1 là một trong ba dạng đồng hình (isoform) của enzym AKT AKT là một chìa khóa trung gian quan trọng trong con đường tín

kích hoạt con đường này xảy ra quá mức ở bệnh nh}n ung thư, g}y giảm điều tiết, tăng khuếch đại, tái sắp xếp, tăng trưởng khối u, tăng di căn

chế biểu hiện quá mức một trong các thành phần của con đường tín hiệu như AKT l| một liệu pháp mục tiêu điều trị ung thư thu hút nhiều

(isoform) là AKT1, AKT2, AKT3, lần lượt được

mã hóa bởi c{c gen PKBα, PKBβ v| PKBγ Ba dạng isoform ở động vật có vú cho cấu trúc tương đồng hơn 85 % gồm: một đuôi gốc N- miền đồng đẳng (PH), một miền xúc tác trung tâm serin/threonin (CAT hay còn gọi là miền

Trang 3

kinase) và một đầu – C điều khiển enzym chứa

khoảng 110 acid amin, miền CAT khoảng 260

Mặc dù cấu trúc tương đồng 80 % nhưng biểu

hiện v| t{c động sinh học giữa các isoform có sự

kh{c nhau v| được nhân bản như l| một bản

tương đồng của gen sinh ung thư(24) Quá trình

kích hoạt AKT1 trong cơ thể khởi nguồn từ các

thụ thể tyrosin kinase, phản ứng với các yếu tố

tăng trưởng trong cơ thể tạo nên 30

polyphosphoinositid PtdIns (3,4,5) P3 và PtdIns

n|y giúp t{i định vị AKT1 từ b|o tương sang tế

b|o m|ng l|m thay đổi cấu dạng và mở miền

xúc tác kinase của enzym AKT1 t{i định vị,

phosphoryl hóa tại hai vị trí là Thr308 trong

miền xúc tác và Ser473 trong vùng mô típ kỵ

AKT1 được kích hoạt, AKT1 mất sự gắn kết với

lipid, bị khóa vào cấu trúc xúc tác và dịch chuyển

đến các vị trí riêng biệt trong nội bào nơi có cơ

dụng các phân tử nhỏ ức chế khoang tạo bởi

tương t{c với các gốc kỵ nước v| tương t{c cực,

các phân tử ức chế giữ miền PH ở cấu dạng

đóng, ngăn ATP gắn kết với các vùng kinase, cản

trở vị trí gắn phospholipid, ức chế AKT1 chuyển

trình điều khiển chức năng hoạt động của một

protein bằng c{ch t{c động một vị trí khác với

vùng hoạt động(25)

Phương pháp nghiên cứu

Mô hình docking

Mô hình docking dự đo{n tương t{c hay liên

kết được dựa trên điểm số docking và các vị trí

gắn kết Điểm số docking là tổng năng lượng

tiêu thụ khi hình th|nh c{c tương t{c gắn kết

giữa ligand với mục tiêu t{c động; điểm số

docking càng âm biểu thị khả năng gắn kết của

ligand với khoang càng tốt Nghiên cứu sử dụng

phần mềm FlexX tích hợp sẵn trong LeadIT

2.1.8(2) Khi đã có cấu trúc 3D của protein, vị trí cụ thể của vùng hoạt động và tập hợp các chất cần dock, FlexX sẽ phân tích khả năng gắn kết (dock hay non-dock) của mỗi chất với protein bằng cách xuất ra kết quả (pose) của quá trình xem xét gắn kết Về cơ chế, FlexX chia ligand thành những mảnh cứng, các mảnh cứng được lựa chọn tự động v| đặt vào vùng cần gắn kết của protein, lắp ráp ligand lại từ các mảnh ở những cấu dạng năng lượng thấp Mảnh vỡ mới ở tất cả các cấu dạng sẽ được đặt vào vị trí đã tìm thấy trước đó nhưng chỉ có vị trí tốt nhất mới được tiến h|nh bước tiếp theo(28)

Cấu trúc tinh thể của AKT1 được tìm kiếm

Protein 3O96 đ{p ứng điều kiện là protein có

độ phân giải thấp, đồng kết tinh với chất ức chế allosteric Chất đồng kết tinh có tên là (1-

imidazole- 2(3H)-one

LigX, MOE 2008.10 C{c ligand được chuẩn bị

Mô hình 3D-pharmacophore và ứng dụng sàng lọc 3D-database

pharmacophore là "một tập hợp các yếu tố

không gian (steric) v| điện tử (electron) cần thiết

để đảm bảo sự tương t{c của phân tử hợp chất với cấu trúc chuyên biệt của điểm t{c động sinh học đồng thời kích thích (hay ức chế) đ{p ứng sinh học của điểm t{c động này Pharmacophore

có thể được xem như mẫu số chung lớn nhất của các các chất có hoạt tính sinh học(42) Mô hình pharmacophore giúp xử lý nhanh chóng một lượng lớn các cấu trúc, có sự linh hoạt về cấu dạng và là công cụ hỗ trợ trong nghiên cứu cấu trúc phân tử(26)

Một mô hình pharmacophore được mô tả bằng các yếu tố như khả năng tạo liên kết hydro

Trang 4

(cho và nhận), điểm kỵ nước, khả năng tích điện

v| được x{c định bằng các nguyên tử, các vòng,

c{c điểm giả định(19)

Mô hình pharmacophore được xây dựng từ

công cụ Pharmacophore Eclucidation trong phần

mềm MOE 2008.10 (Chemical Computing Group

Inc.) với mục tiêu tìm kiếm tất cả các truy vấn

pharmacophore (pharmacophore query) có độ

chồng phủ tốt ở hầu hết tất cả các phân tử cấu

trúc có hoạt tính và tách biệt với các phân tử cấu

trúc không có hoạt tính trong một nguồn dữ liệu

Mô hình được lựa chọn thông qua thang điểm

chồng phủ (overlap) v| điểm chính xác

(accuracy) Ngo|i ra, mô hình được đ{nh gi{ lại

tốt nhất sẽ được lựa chọn để sàng lọc qua các

nguồn dữ liệu 3D-database

Bảng 1: Các thông số đ{nh gi{ mô hình

pharmacophore (16)

Tỷ lệ các chất hoạt tính thỏa mô hình trên tổng số các chất hoạt tính

Độ đặc

Tỷ lệ các chất không hoạt tính không thỏa mô hình trên tổng số các chất không hoạt tính Khả năng

Khả năng dự đoán các chất thỏa mô hình trên

tập Hiệu suất

tập hoạt

tính

có hoạt tính trong tập N Điểm số

Khả năng phân loại của

mô hình

Với TP là số chất có hoạt tính th a mô hình pharmacophore,

TN là số chất không có hoạt tính không th a mô hình

pharmacophore, FN là số chất có hoạt tính không th a mô

hình pharmacophore, FP là số chất không có hoạt tính th a

mô hình pharmacophore (16)

Tập hợp các chất ức chế allosteric AKT1

được tổng hợp từ nhiều bài báo nghiên cứu

trong những năm gần đ}y Tổng cộng 135 chất

thu được từ 9 bài báo khoa học(1,12,13,21,22,32,33,41,44),

những bài báo nghiên cứu có cùng phương ph{p

có hoạt tính sinh học tốt nhất để xây dựng mô

hình pharmacophore Những chất được chọn phải có hoạt tính ức chế allosteric AKT1 mạnh và

có tính đại diện cho các khung

Tổng 135 chất thu thập từ bài báo chia thành

trong khoảng [1- 7407 nM] (tập fit gồm những chất có hoạt tính) và tập 21 chất có IC50 không x{c định hay giá trị lớn (IC50 > 17000 nM) (tập nofit gồm những chất không hoạt tính) Mô hình tốt nhất ứng dụng sàng lọc 3D-database từ các

Mô hình 2D-QSAR

2D-QSAR được xây dựng dựa trên mối quan

hệ định lượng giữa cấu trúc v| t{c động là quá trình mang tính định lượng mối liên hệ giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất Từ đó tìm ra những quy luật tương quan

để đ{nh gi{ hoạt tính sinh học của những hợp chất mới Công việc của QSAR l| x{c định những tham số Co; C1; < Cn trong phương trình: Hoạt tính sinh học (pIC50) = C0+ C1*P1

+<<<<+Cn*Pn

Với sai số dự đo{n l| nhỏ nhất cho một tập

dữ liệu có sẵn

Phương ph{p được áp dụng để x{c định các tham số l| phương ph{p hồi quy với thuật toán bình phương tối thiểu từng phần (PLS) trong phần mềm MOE 2008.10

Dựa vào mô hình 2D-QSAR xây dựng, có thể áp dụng để dự đo{n hoạt tính sinh học của các chất có thông số mô tả phù hợp với phương trình(27)

Mô hình sau khi được xây dựng sẽ được

trị dự đo{n v| gi{ trị thực nghiệm pIC50, sai số bình phương trung bình RMSE

Ngo|i ra, mô hình còn được đ{nh gi{ chéo (LOO) trên tập huấn luyện (đ{nh gi{ nội) và tập kiểm tra (đ{nh gi{ ngoại) Từ những mô hình được xây dựng chọn lại mô hình nào hiệu quả nhất dùng cho việc dự đo{n

Trang 5

Đ{nh gi{ nội

Đ{nh gi{ nội bằng LOO (bỏ-một-ra) tiến

hành cùng với qui trình xây dựng mô hình bằng

lệnh Validate trong QSAR-model của MOE Hai

(XRMSE)(8)

Đ{nh gi{ ngoại

Kiểm tra mô hình trên tập ngoại bằng công

cụ Model Evaluate của MOE Phần lớn các giá trị

dự đo{n của tập ngoại phải nằm trong khoảng

tin cậy 95 % dự đo{n đúng của mô hình Hệ số

tương quan của tập ngoại:

R2= 1 -

Trong đó: Y: giá trị thực nghiệm của các chất trong tập xây

dựng mô hình : giá trị dự đo{n của tập kiểm

tra bởi mô hình đã x}y dựng Y TEST : giá trị thực nghiệm của

các chất trong tập kiểm tra : giá trị trung bình của

các chất trong tập huấn luyện

Giá trị rm2 được sử dụng để đ{nh gi{ khả

năng dự đo{n của mô hình với ưu điểm tránh sai

Với trục x là giá trị hoạt tính dự đo{n Y pred và trục y là giá

trị hoạt tính thực Y

Với trục x là giá trị hoạt tính thực Y và trục y là giá trị hoạt

tính dự đo{n Y pred

Trong đó: : hệ số x{c định : hệ số x{c định

với hệ số chặn bằng 0

Từ (1) v| (2) có c{c gi{ trị tương ứng:

;

Mô hình có khả năng dự đo{n tốt khi

Ngo|i ra, hệ số tương quan phù hợp CCC

thể hiện sự thống nhất giữa c{c gi{ trị thực

Mô hình được chấp nhận khi CCC > 0,85

CCC =

Trong đó Y i là giá trị thực nghiệm, là giá trị thực nghiệm trung bình, là giá trị dự đo{n, là giá trị dự đo{n trung bình (N EXT là giá trị tùy ý, n > 1) (8)

Trong qu{ trình x}y dựng mô hình, phương ph{p loại nhiễu bằng score được sử dụng Z-score l| độ lệch của gi{ trị hoạt tính dự đo{n so với gi{ trị hoạt tính dự đo{n trung bình của to|n tập dữ liệu Một chất có Z-score lớn cho thấy khả năng cao chất đó nằm ngo|i đường thẳng hồi

Z-score > 2,0 sau khi tiến h|nh khảo s{t sơ bộ QSAR trên tập x}y dựng Công thức tính Z-score như sau:

Z – score =

KẾT QUẢ

Mô hình docking

Tiến hành docking với thông số mặc định của khoang là 6,5 Å, toàn bộ 135 chất đều dock được vào khoang gắn kết Các chất có điểm số docking khá tốt và có 17 chất có điểm số docking tốt nhất <- 40 KJ/mol Các chất này chủ yếu thuộc nhóm quinoxalin, pyridopyrimidin

Phân tích 10 pose / cấu trúc, những cấu trúc

Liên kết kỵ nước π-π giữa acid amin Trp80 với vòng thơm của cấu trúc (1)

Tồn tại phân tử nước (Water 455) là cầu nối giữa cấu trúc với acid amin Asn54 qua liên kết hydro (2)

Có các liên kết hydro với Ser206, Tyr 272, Thr211, Glu 86, Cys296 (3)

Một số cấu trúc đường kính phân tử lớn có liên kết cation-π với Arg273 (4)

Ở yếu tố (1), gốc Trp80 trên miền đồng đẳng PH là một đích t{c động quan trọng trong khoang giúp duy trì trạng thái không

thể được giải thích vì điểm số docking không chỉ cho biết ái lực gắn kết giữa phân tử mà còn khả năng tương t{c của protein, do đó nhiều

Trang 6

cấu trúc có hoạt tính IC50 cao nhưng vẫn có

điểm số docking tốt là do gắn kết với nhiều

acid amin khác xung quanh Các cấu trúc này

không liên kết hoặc liên kết yếu với Trp80

Mô hình 3D-pharmacophore và ứng dụng sàng

lọc 3D-database

Mô hình được xây dựng từ các khung cấu

trúc chính là [1,2,4] triazolo [3,4-f][1,6]

naphthyridin, pyridopyrimidin; 2,3,5 thế pyridin

(cyanopyridin, tetrazolopyridin), quinoxalin,

[1,8] napthyridin Kết quả thu được 13 mô hình

pharmacophore 5 điểm bằng công cụ

Pharmacophore Elucidation

Từ kết quả đ{nh giá trình bày ở Bảng 2, theo

tiêu chí của phần mềm MOE 2008.10 mô hình N2

được đ{nh gi{ l| tốt nhất do có sự gióng hàng tốt nhất thể hiện qua độ chồng phủ cao nhất là 12,010 Bên cạnh đó, mô hình N2 cho kết quả sàng tập hoạt tính cao và loại hoàn toàn các chất trong tập không hoạt tính Mô hình N4 và N7 có

độ nhạy cao tuy nhiên tính chọn lọc không tốt bằng mô hình N2 Mô hình N1 có các thông số tương đương N2 nhưng độ chồng phủ không tốt bằng N2 Mô hình N2 gồm 3 điểm vòng thơm, 1 điểm kỵ nước v| 1 điểm thắt kim loại nhận liên kết hydro với các thông số cụ thể về khoảng c{ch, b{n kính đều thỏa mãn yêu cầu cơ bản của một mô hình pharmacophore Đề tài lựa chọn nghiên cứu trên mô hình N2

Bảng 2: Kết quả sàng lọc tập fit và nofit của 13 mô hình pharmacophore

Bảng 3: Kết quả đ{nh gi{ mô hình N2 bằng các thông số đặc trưng

Trang 7

Đ{nh gi{ lại mô hình N2 bằng các thông số

đặc trưng kh{c v| tập ngoại không hoạt tính

cho kết quả thu được ở Bảng 3

cao cho thấy mô hình N2 đ{ng tin cậy Các

thông số kh{c đều cho kết quả tốt: khả năng

dự đo{n 0,95, khả năng ph}n loại tập là GH =

0,83 cao nhất Xác suất tìm thấy chất có hoạt

tính trong tập là 79,26 % không cao nhất

nhưng lại chứng tỏ mô hình có tính chọn lọc

với các chất có hoạt tính

Việc s|ng lọc ngẫu nhiên một dữ liệu

thường chỉ tìm thấy một phần nhỏ c{c hợp

chất có t{c động với đích Trong trường hợp

tập nofit chỉ có lượng nhỏ c{c ph}n tử không

hoạt tính, việc x}y dựng một tập hợp c{c ph}n

tử không hoạt tính kh{c được lựa chọn bằng

thuật to{n ngẫu nhiên giúp kiểm tra lại tính

kết quả thấp nhất 1,54 % chứng tỏ mô hình N2

có tính chọn lọc với các chất không hoạt tính

Sàng lọc mô hình thu được kết quả

IBScreen (23/27179 chất); TCM (2/7975 chất) và

DrugBank (19/7024 chất) qua mô hình N2 tiến

hành chạy cấu dạng, tối thiểu hóa năng lượng

v| docking xem xét tương t{c gắn kết thu

được kết quả Đối với tập IBScreen, một số

khung cấu trúc chính thu được như

[1,3]dioxolo[4,5-g]isoquinolin; purin;

indol-3-carboxamid;pyrazol; furan Đối với tập TCM, 2

chất thu được có cấu trúc của isoquinolin Đối

với tập Drugbank, có 3 thuốc đang sử dụng trên thị trường và 16 chất đang thử nghiệm thỏa mô hình N2

Mô hình 2D-QSAR

Chọn lọc từ 184 thông số mô tả phân tử 2D

số mô tả được sử dụng để xây dựng mô hình Tiếp theo,từ tập dữ liệu đã x{c định hoạt tính gồm 114 chất, loại nhiễu các chất nằm ngoài đường tuyến tính có Z-score > 2,0 và sử dụng hàm Random (MOE 2008.10) chia tập dữ liệu thành 2 tập huấn luyện (56 chất) và tập kiểm tra đ{nh gi{ ngoại (14 chất) Xét các mô hình thứ cấp, mô hình QSAR (I) đạt nhiều kết quả đ{nh gi{ tốt với sai số giữa giá trị dự đo{n v| giá trị thực nghiệm của toàn tập xây dựng mô hình là RMSE = 0,39 < 0,5 và R2 = 0,81 > 0,5

Bảng 4: Kết quả đ{nh gi{ mô hình QSAR (I)

Tập huấn luy ện

Tập kiểm tra

Toàn bộ cơ sở

dữ liệu

2

Phương trình của mô hình QSAR (I):

8,82036*PEOE_VSA_FPNEG + 2,02087*PEOE_VSA_FPPOS - 0,07738*SlogP

Trong đó thông số BCUT_PEOE_2 là trị riêng của ma trận kề giữa các nguyên tử, PEOE_PC+ là tổng điện tích dương, PEOE_VSA-3 là tổng diện tích bề mặt Van der Waals có điện tích trong vùng [ -0,20; -0,15), PEOE_VSA_FPNEG và PEOE_VSA_FPPOS lần lượt là Diện tích bề mặt Van der Waals có điện tích }m v| dương, SlogP l| log của hệ số phân bố octanol/nước (bao gồm cả hydro ẩn)

Mô hình QSAR(I) có giá = 0,14 < 0,2 và

= 0,70 > 0,5 theo đ{nh gi{ Roy(8) chứng tỏ có

khả năng dự đo{n tốt Gi{ trị dự đo{n Rpred2 =

0,79 > 0,5 cao

BÀN LUẬN

Dự đo{n hoạt tính các chất sàng lọc thực hiện bằng mô hình QSAR (I) có được các giá

đo{n thuộc khoảng có hoạt tính [1,34 nM –

Trang 8

5954 nM] và 12 chất > 30.000 nM Một số chất

với điểm số docking rất thấp v| tương t{c với

acid amin yếu nhưng vẫn được dự đoán có

hoạt tính là do mô hình QSAR (I) sẽ cho kết

quả tốt với các cấu trúc có tính tương quan với

các thông số mô tả thực hiện xây dựng mô

khung chính là carboxamid, pyridin, quinolin,

isoquinolin Ngoài ra, có hai khung mới đơn

giản (hình 1) v| chưa được nghiên cứu đề cập

cho giá trị IC50 dự đo{n tốt nhất là 181 nM

Trong các chất có hoạt tính, hai thuốc là

đo{n lần lượt là 5.954 nM và 630 nM Có thể

tiến hành thực nghiệm để đ{nh gi{ tiềm năng

của hai thuốc này Với các chất có giá trị dự

đo{n > 30.000 nM đều có điểm số docking

không tốt hay không có c{c tương t{c với

Trp80, acid amin đóng vai trò giữ cấu trúc

AKT1 ở trạng thái bất hoạt

Hình 1: Các khung cấu trúc sàng lọc mới có giá trị

IC 50 dự đo{n tốt Trong đó: R 1 , R 2 , R 3 , R 4 , R 5 , R 6 ,

R 11 , R 12, R 13 , R 14 : Hydro hay các nhóm thế, đóng

vòng X: Nguyên tử N, S, O Với X = N có giá trị

IC 50 dự đo{n tốt, X = S hay X = O giá trị IC 50 lớn

R 8 : Halogen F, Cl

KẾT LUẬN

Nghiên cứu xây dựng thành công mô hình

3D-pharmacophore 5 điểm từ nhiều khung cấu

trúc đa dạng thu được 13 mô hình 5 điểm, trong

đó mô hình N2 có tính chọn lọc tốt nhất Ứng

dụng sàng lọc chọn lọc được 44 chất trên 44.243

chất thỏa mô hình Mô hình mô tả phân tử

trúc vòng thơm có liên quan tới khả năng ức chế AKT1 của c{c chất Mô hình 2D - QSAR cho kết quả dự đo{n hai thuốc thể hiện khả năng gắn kết tốt và hai khung cấu trúc tiềm năng mới, nghiên

cứu đề nghị thử nghiệm in vitro và in vivo xác

định hoạt tính sinh học v| xem xét như khung chính trong các nghiên cứu điều trị ung thư

Lời cảm ơn: Nghiên cứu n|y được tài trợ bởi Quỹ

Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 106-YS.05-2015.31 (cho Thái Khắc Minh)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Defeo-Jones D,Smith AM (2008), "Allosteric inhibitors of Akt1 and Akt2: a naphthyridinone with efficacy in an A2780 tumor

xenograft model", Bioorganic & medicinal chemistry letters 18

(11), pp 3178-3182

ngày truy cập 23/2/2017

inhibitors as anti-cancer treatments, Pharmacology &

therapeutics 172, pp.101-115

anticancer therapy: focus on the PI3K/AKT/mTOR pathway",

Cancer chemotherapy and pharmacology 71 (4), pp 829

dynamics of protein kinase B—new mechanism for the

allosteric regulation of an AGC kinase", Journal of chemical

biology 2.1 2 (1), pp 11-25

novel PH-kinase domain interface in PKB/Akt regulation:

structural mechanism for allosteric inhibition", PLoS biology 7

(1), pp e1000017

Garcia-Vallvé S (2012), "DecoyFinder: an easy-to-use python GUI application for building target-specific decoy sets",

Bioinformatics 28 (12), pp 1661-1662

QSAR models Part 2 New intercomparable thresholds for different validation criteria and the need for scatter plot

inspection", Journal of Chemical Information and Modeling 52 (8),

pp 2044-2058

protein kinase for cancer chemoprevention", Molecular Cancer

Therapeutics 6 (8), pp 2139-2148

http://urvnutrigenomica-ctns.github.io/DecoyFinder/, ngày truy cập 20/5/2017

11 Du K, Tsichlis PN (2005), "Regulation of the Akt kinase by

interacting proteins", Oncogene 24 (50), pp 7401-7409

12 Fang Z, Simard JR, Plenker D, Nguyen HD, Phan T, Wolle P, Rauh D (2014), "Discovery of

Inter-Novel Assay System for Allosteric Akt Inhibitors", ACS chemical

biology 10 (1), pp 279-288

Ngày đăng: 23/01/2020, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w