1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm sang thương động mạch vành trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có hội chứng vành cấp

6 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 377,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển của bệnh động mạch vành. Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm sang thương và mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ với độ nặng và lan tỏa của bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có hội chứng mạch vành cấp.

Trang 1

TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  

CÓ HỘI CHỨNG VÀNH CẤP 

Nguyễn Thái Yên*, Nguyễn Đỗ Anh*, Đoàn Hữu Huy*, Hoàng Quốc Hòa* 

TÓM TẮT 

Mở đầu: Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho sự hình thành và 

phát triển của bệnh động mạch vành (ĐMV). Gần đây đã có các nghiên cứu so sánh độ nặng và sự phân bố bệnh  ĐMV trên hai nhóm bệnh nhân ĐTĐ và không ĐTĐ cho thấy nhóm bệnh nhân ĐTĐ bệnh nhiều nhánh hơn,  nhiều sang thương hơn, lan tỏa hơn, và có nhiều sang thương ở các động mạch vành nhỏ hơn. 

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát đặc điểm sang thương ĐMV và mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ với độ 

nặng và lan tỏa của bệnh ĐMV ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu. 

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 được chẩn đoán Hội chứng mạch vành cấp 

và có chụp động  mạch  vành  tại  khoa  Tim  mạch  Bệnh  viện  Nhân  dân  Gia  Định  từ  tháng  01/2012  đến  tháng  07/2012. 

Kết quả: Chúng tôi đã khảo sát 50 bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp được chụp 

ĐMV tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định với kết quả như sau: Tổn thương ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường  típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp có những đặc điểm nổi bật: nhiều nhánh 80.0%, lan tỏa 78.0%, và xảy ra  nhiều ở các nhánh nhỏ 58%.  Tổn thương ĐMLTT chiếm phần nhiều nhất, sau đó là ĐMV phải và cuối cùng là 

ĐM mũ. Lớn tuổi và tăng Triglyceride máu là những YTNC liên quan có ý nghĩa thống kê với độ nặng của  bệnh ĐMV trên bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành cấp. 

Kết luận: Sang thương động mạch vành của bệnh nhân ĐTĐ 2 có hội cứng mạch vành cấp trong nghiên 

cứu của chúng tôi có đặc điểm  hẹp nhiều nhánh, trong do đó số  lá hẹp 3 nhánh, hẹp lan tỏa và hẹp nhánh nhỏ. 

Từ khóa: Đái tháo đường típ 2, hội chứng mạch vành cấp. 

ABSTRACT 

INVESTIGATION OF CORONARY ARTERY LESION CHARACTERISTICS ON TYPE 2 DIABETIC 

PATIENTS WITH ACUTE CORONARY SYNDROME 

Nguyen Thai Yen, Nguyen Do Anh, Doan Huu Huy, Hoang Quoc Hoa  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ No 6 ‐ 2013: 252 ‐ 257 

Introduction:  Diabetes  mellitus  (DM)  is  one  of  the  most  important  risk  factors  in  the  forming  and 

development  of  coronary  artery  disease  (CAD).  Recently  there  have  been  studies  comparing  severity  and  distribution of CAD between diabetic and non‐diabetic patients. These studies showed that diabetic patients have  more lesions, more vessels involved, more diffuse lesions, and more lesions in small coronary arteries. 

Objectives:  To  investigate  coronary  artery  lesion  characteristics  and  the  correlation  between  risk  factors 

with severity and extent of coronary artery disease in type 2 diabetic patients having acute coronary syndrome. 

Methods: Retrospective study. 

* Đơn vị Can thiệp Tim mạch ‐ Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Tác giả liên lạc: BS.CKI. Nguyễn Thái Yên     ĐT: 0945353065  Email. yennguyenthai@yahoo.com

Trang 2

Subjects:  All  type  2  diabetic  patients  who  was  diagnosed  with  acute  coronary  syndrome  and  underwent 

coronary angiography at the Cardiology Department, Gia Dinh People Hospital from January 2012 to July 2012. 

Results: We investigated 50 type 2 diabetic patients who was diagnosed with acute coronary syndrome and 

underwent coronary angiography at Gia Dinh People Hospital. The following results were obtained: Remarkable  coronary  lesion  characteristics  in  type  2  diabetic  patients  with  acute  coronary  syndrome:  multivessels  80.0%,  diffuse 78.0%, ocurring frequently on small branches 58%. Lesions on the LAD are most frequent, followed by  the  RCA,  least  frequent  on  the  LCx.  Old  age  and  hypertriglyceridemia  are  risk  fators  which  have  statistically  significant correlation with CAD severity on type 2 diabetic patients with acute coronary syndrome. 

Conclusion: Coronary artery lesions on type 2 diabetic patients with acute coronary dyndrome in our study 

have the characteristics of multivessel involvement, most of them triple vessel, diffuse lesion and lesion on small  branches. 

Keyword: type 2 diabetes mellitus, acute coronary syndrome. 

ĐẶT VẤN ĐỀ. 

Đái  tháo  đường,  một  trong  những  yếu  tố 

nguy cơ quan trọng nhất  cho  sự  hình  thành  và 

phát  triển  của  bệnh  động  mạch  vành  (ĐMV), 

gần  đây  được  xem  là  một  yếu  tố  tương  đương 

bệnh  ĐMV.  Gần  đây  đã  có  các  nghiên  cứu  so 

sánh  độ  nặng  và  sự  phân  bố  bệnh  động  mạch 

vành  trên  hai  nhóm  bệnh  nhân  ĐTĐ  và  không 

ĐTĐ  cho  thấy  nhóm  bệnh  nhân  ĐTĐ  bệnh 

nhiều  nhánh  hơn,  nhiều  sang  thương  hơn,  lan 

tỏa  hơn,  và  có  nhiều  sang  thương  ở  các  động 

mạch  vành  nhỏ  hơn(8,13).  Bệnh  nhân  đái  tháo 

đường  có  thể  có  lợi  từ  các  phương  pháp  tái 

thông động mạch vành như tiêu  sợi  huyết,  can 

thiệp động mạch vành hoặc phẫu thuật bắc cầu, 

tuy  nhiên  với  mỗi  biện  pháp,  lợi  ích  thì  thấp 

hơn,  nguy  cơ  và  biến  chứng  lại  cao  hơn  so  với 

nhóm bệnh nhân không đái tháo đường(11). Đối 

với  những  bệnh  nhân  đái  tháo  đường,  sau  can 

thiệp ĐMV, tỷ lệ các biến cố tim mạch nặng sau 

2  năm  cũng  cao  hơn  những  bệnh  nhân  không 

đái tháo đường(9). Và cho đến nay, việc chọn lựa 

điều  trị  bệnh  động  mạch  vành  trên  bệnh  nhân 

đái tháo đường vẫn còn nhiều tranh cãi. 

Mục tiêu. 

1.  Khảo  sát  đặc  điểm  chung  ở  bệnh  nhân 

Đái tháo đường típ 2 có Hội chứng mạch vành 

cấp. 

2.  Khảo sát mối liên hệ giữa các yếu tố nguy 

cơ  với  độ  nặng  lan  tỏa  của  bệnh  động  mạch 

vành ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 có Hội 

chứng mạch vành cấp.  

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu hồi cứu. 

Đối tượng nghiên cứu 

Tất cả bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 được  chẩn đoán Hội chứng mạch vành cấp và có chụp  động mạch vành tại Khoa Tim mạch Bệnh viện  Nhân dân Gia Định từ tháng 01/2012 đến tháng  07/2012. 

Các bước tiến hành. 

‐  Lọc hồ sơ và chẩn đoán. 

‐  Thu thập số liệu. 

‐  Đánh giá kết quả chụp động mạch vành. 

Xử lí số liệu 

‐  Chúng  tôi  xử  lý  số  liệu  bằng  phần  mềm  Stata 10,0. 

‐  Đối với các biến định lượng (biến số liên  tục): 

•  Trình bày bởi trị  số  trung  bình  ±  độ  lệch  chuẩn. 

•  Sử dụng phép kiểm T‐test để đánh giá sự  liên  quan  giữa  các  biến  số  trên  và  độ  nặng  của  bệnh ĐMV. 

‐  Đối  với  các  biến  định  tính  (các  biến  còn  lại): 

•  Được trình bày bởi trị số phần trăm. 

•  Sử  dụng  phép  kiểm  chi  bình  phương  để 

Trang 3

sự hiện diện và độ nặng của bệnh ĐMV. 

Mức sai biệt có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05. 

KẾT QUẢ 

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 

Bảng 1: Bảng phân bố theo giới tính. 

Nam 26 52

Nữ 24 48

Bảng 2: Bảng phân bố tuổi bệnh nhân. 

Tuổi trung bình: 68,08  10,13 (43 – 84 tuổi). 

Bảng 3: Bảng phân bố theo chẩn đoán

Triệu chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)

Cơn đau thắt ngực không ổn định 7 14

Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên 22 44

Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên 21 42

Bảng 4: Chỉ số khối cơ thể (BMI). 

Bảng 5: Thời gian mắc bệnh ĐTĐ. 

TGMB (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)

Bảng 6: Đường huyết lúc đói, HbA1c

Glucose (mg %) 144,34 ± 61,41

HbA1c (g/l) 8,18 ± 2,11

Bảng 7: Yếu tố nguy cơ khác

Hút thuốc lá

Đang hút 17 34

Không 29 58

Không 6 12 Tiền căn gia đình bệnh

động mạch vành

Có 2 4 Không 48 96

Không 38 76

Không 25 50 Tăng cholesterol toàn

phần

Có 12 24 Không 38 76

Không 26 52 Phối hợp giảm HDL và

tăng Triglyceride

Có 13 26 Không 37 54

Kết quả chụp động mạch vành. 

Bảng 8: Kết quả chụp động mạch vành. 

Số nhánh ĐMV bị hẹp Số lượng Tỷ lệ (%)

Hẹp nhiều nhánh (≥ 2 nhánh) 41 82

Bảng 9: Vị trí tổn thương theo từng nhánh

Vị trí tổn thương Số lượng Tỷ lệ (%)

ĐM liên thất trước 44 88

Bảng 10: Tỷ lệ hẹp lan tỏa, hẹp nhiều nhánh và hẹp 

nhánh nhỏ. 

Hẹp lan tỏa 39 78

Sự  liên  quan  giữa  các  YTNC  với  độ  nặng  của BMV 

Bảng 11: Sự liên quan giữa các YTNC với việc hẹp 

nhiều nhánh. 

Tuổi (năm) 70,83 ± 8,63 55,55 ± 6,44 <0,001 Giới nam 80,77 19.23 0,055 BMI (kg/m2)

<23

≥ 23

22,44 ± 2,34 60,98 39,02y

22,68 ± 3,92 44,44 55,56

0,81 0,36 Tiền căn gia đình

Đang hút thuốc lá Từng hút Không hút

34,15 7,32 58,54

33,33 11,11 55,56

0,93

Tăng huyết áp

Đường huyết đói (mg%) 138,10 ± 51,76 172,78 ± 92,69 0,06 HbA1c (%) 7,97 ± 1,88 9,14± 2,87 0,06

Trang 4

YTNC Có hẹp Không hẹp

Thời gian mắc

bệnh ĐTĐ 7,268 ± 6,84 3,67± 3,2 0,065

LDL-cholesterol

(mg%)

106,39 ± 30,13

113,17 ± 17,34 0,26 HDL-cholesterol

(mg%) 42,5 ± 10,71 46,58 ± 12,24 0,159

Cholesterol TP

(mg%)

204,48 ± 55,79

227,09 ± 51,55 0,153 Triglyceride

(mg%)

317,43 ± 185,88

206,87 ± 124,02 0,048

Bảng 12: Sự liên quan giữa các YTNC với sự hẹp lan 

tỏa. 

Yếu tố nguy cơ Có hẹp lan tỏa Không hẹp lan

tỏa

P

Tuổi (năm) 70,45 ± 9,20 59,73 ± 9,13 0,001

Giới nam 51,28 54,55 0,85

BMI (kg/m2)

<23

≥ 23

22,37 ± 2,52 58,97 41,03

22,89 ± 3,11 54,55 45,45

0,28 0,79 Tiền căn gia đình

bệnh ĐMV (%)

Thuốc lá (%)

Đang hút

Từng hút

Không hút

28,21 10,26 61,54

54,55

0 45,45

0,19

Tăng huyết áp (%) 89,74 81,82 0,48

Đường huyết đói

(mg%) 163,91 ± 50,03 181,3 ± 83,9 0,80

HbA1c (%) 7,9 ± 2,15 9,18 ± 1,67 0,07

Thời gian mắc bệnh

ĐTĐ (năm)

7,08 ± 7,01 5 ± 3,79 0,35 LDL-cholesterol

(mg%)

106,1 ± 30,05 112,98 ± 20,82 0,24 HDL-cholesterol

(mg%)

43,5 ± 10,2 42,32 ± 13,95 0,38 Cholesterol toàn

phần (mg%) 204,57 ± 56,89 222,65 ± 48,76 0,17

Triglyceride (mg%) 321,95 ±

184,59 210,92 ± 139,57 0,036

Bảng 13: Sự liên quan giữa các YTNC với sự hẹp 

nhánh nhỏ. 

Yếu tố

Không nhánh

Tuổi (năm) 68,41 ± 9,17 67,62 ± 11,55 0,39

Giới nam 48,28 57,17 0,58

BMI (kg/m2)

<23

≥ 23

22,76 ± 2,40 55,17 44,83

22,10 ± 2,96 61,90 38,10

0,19 0,63 Tiền căn gia đình

Thuốc lá (%)

Đang hút 34,48 33,33 0,94

Yếu tố

Không nhánh

Từng hút Không hút

6,90 58,62

9,52 57,14 Tăng huyết áp (%) 86,21 90,48 0,50 Đường huyết đói

(mg%) 136,20 ± 43,37 155,57 ± 79,86 0,14 HbA1c (%) 8,09 ± 1,92 8,30 ± 2,38 0,37 Thời gian mắc bệnh

ĐTĐ (năm) 6,97 ± 6,68 6,14 ± 6,29 0,33 LDL-cholesterol

(mg%) 103,36 ± 32,25 113,48 ± 20,82 0,11 HDL-cholesterol

(mg%) 43,13 ± 11,90 43,39 ± 9,88 0,47 Cholesterol toàn

phần (mg%) 204,38 ± 60,33 214,30 ± 48,19 0,27 Triglyceride (mg%) 362,62 ± 182,10 207,63 ± 136,79 0,001 Yếu tố

nguy cơ Nhánh nhỏ

Không nhánh

BÀN LUẬN  Bàn luận về kết quả chụp đmv. 

Về số nhánh ĐMV bị tổn thương. 

Kết quả nghiên  cứu  của  chúng  tôi  cho  thấy 

đa  số  là  tổn  thương  nhiều  nhánh  chiếm  82%,  trong đó chủ yếu là tổn thương 3 nhánh (56%), 

khá tương đồng với các nghiên cứu khác 

Bảng 14: Tỷ lệ (%) tổn thương 3 nhánh ĐMV trong 

một số nghiên cứu. 

Nghiên cứu Tỷ lệ % tổn thương 3 nhánh ĐMV

Chúng tôi (n=50) 56,0 Phạm Mạnh Hùng (n=34) (2) 64,7 Trần Thị Huỳnh Nga (n=33) (3) 36,4

Ming-Hui Gui (n=375) (8) 35,2

Về vị trí ĐMV bị tổn thương: 

Thân chung ĐMV trái: 

Nhiều  nghiên  cứu  đã  khẳng  định  tỷ  lệ  tổn  thương thân chung ĐMV trái gia tăng có ý nghĩa 

ở  nhóm  ĐTĐ,  khoảng  9  ‐11%(3,13).  Tổn  thương  thân chung là một tổn thương nặng, được  xem 

là  tương  đương  với  tổn  thương  cả  hai  nhánh  ĐMLTT  và  ĐM  mũ.  Đây  là  một  yếu  tố  tiên  lượng xấu của bệnh nhân ĐTĐ. Tổn thương này 

là  một  thử  thách  cho  phương  pháp  can  thiệp  ĐMV qua da, và là một chỉ định thường gặp của 

Trang 5

Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong số 50 

bệnh nhân được chụp ĐMV thì có 8 bệnh nhân 

có  tổn  thương  thân  chung  có  ý  nghĩa  về  mặt 

huyết động học và chiếm tỷ lệ 16%. 

So  sánh  với  các  nghiên  cứu  trong  và  ngoài 

nước  như  nghiên  cứu  của  Võ  Xuân  Sang  nhận 

thấy  tỷ  lệ  bệnh  nhân  ĐTĐ  có  tổn  thương  thân 

chung là 9,65%(12), còn nghiên cứu của Trần Thị 

Huỳnh Nga thì ghi nhận tỷ lệ tổn  thương  thân 

chung  có  ý  nghĩa  về  mặt  huyết  động  học  là 

6,1%(11).,  còn  trong  nghiên  cứu  của  Ming‐Hing 

Gui tỷ lệ này là 9,3%(3). 

Qua  đó,  có  thể  thấy  tỷ  lệ  tổn  thương  thân 

chung  ĐMV  có  ý  nghĩa  trong  nghiên  cứu  của 

chúng tôi cũng khá tương đồng với các tác giả 

khác. 

Các nhánh ĐMV chính. 

Kết  luận  của  các  nghiên  cứu  trước  nay  của 

Hồ  Thượng  Dũng  và  Nguyễn  Thượng  Nghĩa 

cho  thấy  tỷ  lệ  tổn  thương  ĐMLTT  chiếm  phần 

nhiều nhất, sau đó là ĐMV phải và cuối cùng là 

ĐM mũ(4,7). Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho 

kết  quả  tương  đồng.  Trên  thế  giới  đa  số  các 

nghiên cứu cũng tuân theo quy luật trên. 

Bảng 15: Tỷ lệ tổn thương mạch chính trong nghiên 

cứu của chúng tôi và một số nghiên cứu khác. 

Nghiên cứu ĐMLTT (%) ĐM mũ (%) ĐMV phải (%)

Chúng tôi 88,0 68.0 80,0

Phạm Mạnh Hùng (2) 100 67,8 88,2

Võ Xuân Sang (5) 78,8 55,26 68,4

Ming-Hing Gui (8) 84,0 52,5 66,4

Về tính chất hẹp nhánh nhỏ. 

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ  lệ  mạch 

máu  nhỏ  bị  tổn  thương  có  ý  nghĩa  là  58,0%. 

Trong các nghiên cứu trước đây cũng ghi nhận 

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tính chất này 

giữa 2 nhóm ĐTĐ và không ĐTĐ(2,13). Kích thước 

mạch máu nhỏ cũng làm tăng nguy cơ tái hẹp và 

tái thông lặp lại sau can thiệp. 

Bàn  luận  về  sự  liên  quan  giữa  độ  nặng 

bệnh đmv và các yếu tố nguy cơ. 

Qua phân tích đơn biến, sử dụng phép kiểm  chi bình phương đối với biến định tính và T‐test  đối với biến định lượng, chúng tôi ghi nhận sự  biến  thiên  nồng  độ  Triglyceride  máu  và  tuổi  bệnh  nhân  liên  quan  có  ý  nghĩa  với  việc  hẹp  nhiều  nhánh  và  hẹp  lan  toả  ĐMV.  Còn  khi  xét  mối liên quan giữa hẹp nhánh nhỏ và các YTNC,  chúng tôi nhận thấy Triglyceride tăng có ý nghĩa  với sự hẹp nhánh nhỏ. Nhìn lại các nghiên cứu  trong  thời  gian  qua,  chúng  ta  đều  biết  sự  gia  tăng đường huyết, biểu hiện bằng việc gia tăng  HbA1c,  tỷ  lệ  thuận  với  độ  nặng  của  bệnh 

thấy được sự khác biệt có ý nghĩa của nồng độ  đường  huyết  đói  và  HbA1c  đến  độ  nặng  của  sang  thương  ĐMV,  điều  này  có  thể  do  cỡ  mẫu 

chưa đủ lớn. 

KẾT LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  50  bệnh  nhân  Hội  chứng  mạch  vành  cấp  có  ĐTĐ  được  chụp  ĐMV  tại  khoa  Tim  mạch  của  Bệnh  viện  Nhân  Dân  Gia  Định từ tháng 01/2012 đến tháng 07/2012, chúng  tôi rút ra một số kết luận sau: 

‐  Tổn  thương  ĐMV  trên  bệnh  nhân  Hội  chứng  mạch  vành  cấp  có  ĐTĐ  có  những  đặc  điểm nổi bật: nhiều nhánh 80,0%, lan tỏa 78,0%, 

và xảy ra nhiều ở các nhánh nhỏ 58%. 

‐ Hội chứng mạch vành cấp không ST chênh  lên xuất hiện với tần suất cao 58%. 

‐  Lớn  tuổi  và  tăng  Triglyceride  máu  là  những YTNC liên quan có ý nghĩa thống kê với 

độ  nặng  của  bệnh  ĐMV  trên  bệnh  nhân  Hội  chứng mạch vành cấp có ĐTĐ. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Ammann P, Brunner‐La Rocca H, Fehr T, Munzer T, Sagmeister 

M,  Angehrn  W,  et  al.  (2004),  ʺCoronary  anatomy  and  left  ventricular  ejection  fraction  in  patients  with  type  2  diabetes  admitted  for  elective  coronary  angiographyʺ.  Catheter  Cardiovasc Interv, 62(4), 432‐438. 

2 Cariou  B,  Bonnevie  L,  Mayaudon  H,  Dupuy  O,  Ceccaldi  B,  Bauduceau B  (2000),  ʺAngiographic  characteristics  of  coronary  artery disease in diabetic patients compared with matched non‐ diabetic subjectsʺ. Diabetes Nutr Metab, 13(3), 134‐141. 

3 Gui MH, Qin GY, Ning G, Hong J, Li XY, Lu AK, et al. (2009),  ʺThe  comparison  of  coronary  angiographic  profiles  between  diabetic and nondiabetic patients with coronary artery disease 

Trang 6

in  a  Chinese  populationʺ.  Diabetes  Res  Clin  Pract,  85(2),  213‐

219. 

4 Hồ Thượng Dũng, Lê Đức Sĩ, Vũ Minh Đức và cs (2005), “Tình 

hình  chụp  và  can  thiệp  động  mạch  vành  8  tháng  đầu  năm 

2005”.  Kỷ  yếu  công  trình  nghiên  cứu  khoa  học,  Bệnh  viện 

Thống Nhất TPHCM, 47‐53. 

5 Jensen  LO,    (2010),  ʺLong‐term  outcomes  after  percutaneous 

coronary intervention in patients       with and without diabetes 

mellitus in Western Denmarkʺ. Am J Cardiol, 105, 1513‐1519. 

6 Morgan  KP,  Beatt  KJ  (2004),  ʺAnatomy  of  coronary  disease  in 

diabetic  patients:  an    explanation  for  poorer  outcomes  after 

percutaneous  coronary  intervention  and  potential  targer  for 

intervetionʺ. Heart, 90, 732‐738. 

7 Nguyễn Thượng Nghĩa (2001), “Nhận xét các tổn thương ĐMV 

qua 181 trường hợp chụp mạch vành tại bệnh viện Chợ Rẫy”. 

Kỷ  yếu  toàn  văn  và  tóm  tắt  báo  cáo  khoa  học,  Hội  nghị  Tim 

mạch phía Nam lần 5, 152‐160. 

8 Phạm  Mạnh  Hùng,  Lê  Thị  Yến,  Nguyễn  Lân  Hiếu,  Nguyễn 

Ngọc Quang, Nguyễn Lân Việt (2003), “ Đặc điểm tổn thương 

động mạch vành trên chụp mạch ở bệnh nhân đái tháo đường”. 

Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 34, 18‐23. 

9 Sobel  BE  (2010),  ʺCoronary  revascularization  in  patients  with 

type 2 diabetes and results of the  BARI  2D  trialʺ.  Coron Artery 

Dis, 21, 189‐198. 

10 Su  G,  Mi  S,  Tao  H,  Li  Z,  Yang  H,  Zheng  H,  et  al.  (2011),  ʺAssociation  of  glycemic  variability  and  the  presence  and  severity  of  coronary  artery  disease  in  patients  with  type  2 

diabetesʺ. Cardiovasc Diabetol, 10, 19. 

11 Trần Thị Huỳnh Nga (2006), “Khảo sát đặc điểm hình thái tổn  thương  động  mạch  vành  ở  bệnh  nhân  đái  tháo  đường  típ  2”.  Luận văn Tốt nghiệp Nội trú. 

12 Võ Xuân Sang (2009), “Mối liên quan giữa microalbumin niệu 

và bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2ʺ.  Luận văn Thạc sĩ Y học. 

13 Wu  TG,  Wang  L  (2002),  ʺAngiographic  characteristics  of  the 

coronary  artery  in  patients  with  type  2  diabetesʺ.  Exp  Clin  Cardiol, 7(4), 199‐200. 

 

Ngày nhận bài báo       15/8/2013 

Ngày phản biện nhận xét bài báo   25/9/2013  Ngày bài báo được đăng        10/12/2013 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 02:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w