Đề tài này được tiến hành với mục tiêu nhằm xác định sự đồng thuận (hệ số kappa), độ nhạy, độ đặc hiệu của công cụ tầm soát trực tuyến so với phương pháp xác định giảm thính lực bằng máy đo thính lực. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
GIÁ TRỊ CỦA CÔNG CỤ KIỂM TRA THÍNH LỰC TRỰC TUYẾN
TRONG TẦM SOÁT GIẢM THÍNH LỰC
Nguyễn Văn Chinh*, Hồ Hoàng Vân*, Phan Phúc Nguyên*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Với những chỉ dẫn có sẵn, tổ chức “Digital Recordings” cung cấp công cụ kiểm tra thính lực
trực tuyến miễn phí có thể áp dụng rộng rãi cho cộng đồng bởi tương đồng về nguyên lý và nguyên tắc sử dụng với máy đo thính lực đơn âm. Tuy vậy, họ thiếu những chứng cứ về sự tương đồng về chẩn đoán giảm thính lực
so với phương pháp kiểm tra thính lực đang áp dụng. Do đó, đánh giá một công cụ trước khi sử dụng là việc làm quan trọng.
Mục tiêu: Xác định sự đồng thuận (hệ số kappa), độ nhạy, độ đặc hiệu của công cụ tầm soát trực tuyến so
với phương pháp xác định giảm thính lực bằng máy đo thính lực.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả sử dụng công cụ kiểm tra thính lực trực tuyến của tổ
chức “Digital Recordings” (địa chỉ: http://www.digital‐recordings.com/hearing‐test/ht‐products.html) với dòng sản phẩm WWW hearing Test Screening. Người lao động được kiểm tra thính lực bằng công cụ trực tuyến trước khi kiểm tra thính lực bằng máy đo thính lực đơn âm. Sau đó đánh giá sự đồng thuận bằng hệ số kappa, tính giá trị (độ nhạy, độ đặc hiệu) của công cụ tầm soát trực tuyến so với phương pháp xác định giảm thính lực bằng máy
đo thính lực.
Kết quả: Phương pháp kiểm tra thính lực bằng công cụ trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” đồng
thuận (về chẩn đoán giảm thính lực) gần như hoàn toàn với phương pháp kiểm tra thính lực bằng máy SIBELMED AC50‐D (hệ số kappa là 0,83) với độ nhạy là 81,3%, cùng với độ chuyên 98,1%.
Kết luận: Công cụ kiểm tra thính lực trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” có tính tin cậy và giá trị
sử dụng trong tầm soát giảm thính lực.
Từ khóa Công cụ kiểm tra thính lực trực tuyến, Digital Recordings, giá trị, độ nhạy, độ đặc hiệu, tin cậy,
thính lực đơn âm.
ABSTRACT
THE VALIDITY OF ONLINE HEARING TEST FORHEARING SCREENING
Nguyen Van Chinh, Ho Hoang Van, Phan Phuc Nguyen
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 514 – 517
Background: Digital Recordingsare free online hearing tests that can be applied widely to community.
Evidences of its validity and reliability compared with currentaudiometer are necessary before applying to community.
Objectives: To identify reliability (coefficientkappa), validity (sensitivity, specificity) of online hearing
testwith audiometer.
Methods: A cross‐sectional study was conducted on workers. The workers were tested their hearing lost by
usingonline hearing tests provided by Digital Recordings website (http://www.digital‐recordings.com/hearing‐ test/ht‐products.html, then tested again bycurrent audiometer.
Result: Theresults from online hearing test are in line with that of the current audiometer (SIBELMED
AC50‐D)with kappa of 0.83, sensitivity of 81.3% and, specificity of 98.1%.
* Trung tâm sức khỏe lao động môi trường tỉnh Bình Dương
Trang 2Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 Nghiên cứu Y học
Conclusions: Online hearing testsfromDigital Recordings website have acceptablereliabilityandvalididyforhearing lossscreening.
Keywords: Validity, reliability, sensitivity, specificity, kappa.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh điếc nghề nghiệp là bệnh khá phổ biến
trong số những bệnh nghề nghiệp được công
nhận tại Việt Nam. Tuy vậy, công việc tầm soát
giảm thính lực gặp không ít khó khăn không chỉ
về nhân lực mà còn thiếu thốn trang thiết bị đặc
biệt là với y tế doanh nghiệp. Phương pháp
phỏng vấn đã được sử dụng như một công cụ
phát hiện giảm thính lực(1‐4,6‐10), đồng thời
nghiên cứu năm 2012 tại Trung tâm Sức khỏe lao
động môi trường tỉnh Bình Dương cho thấy bộ
câu hỏi có giá trị nhất định trong tầm soát giảm
thính lực mặc dù độ nhạy, độ đặc hiệu (độ nhạy
80%, độ đặc hiệu 56%) thấp hơn ở các nghiên
cứu khác. Mặt khác, kết quả tầm soát vẫn còn
phụ thuộc quá nhiều vào nhận định chủ quan
của ngưởi lao động. Công cụ kiểm tra thính lực
trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” với
nhiều dòng sản phẩm được sử dụng miễn phí
với các dãy tần số với bộ âm chuẩn gần như
tương thích với công cụ kiểm tra thính lực đơn
âm bằng máy mà hiện tại các đơn vị y tế đang sử
dụng. Chỉ cần một máy tính có kết nối internet,
một bộ tai nghe là có thể sử dụng để kiểm tra
thính lực với những chỉ dẫn có sẵn. Công cụ này
hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi cho cộng
đồng bởi tương đồng về nguyên lý và nguyên
tắc sử dụng. Mặt khác, tổ chức “Digital
Recordings” khá uy tín tại Canada. Do vậy,
trước khi giới thiệu một công cụ cho cộng đồng
sử dụng thì mặc nhiên cần có những nghiên cứu
nhất định của công cụ về tính hữu dụng, tin cậy
và sự chấp nhận của cộng đồng Tuy nhiên
những bản cáo cáo như trên không được trình
bày trên Website, họ chỉ hướng dẫn điều kiện và
cách thức sử dụng dụng cụ mà chưa công bố
tính tin cậy, giá trị của công cụ với công cụ đo
thính lực đơn âm chuẩn. Mặt khác, nếu chúng ta
có được những bản báo cáo đầy đủ về tính giá
trị của công cụ trực tuyến trên thì việc sử dụng
trên người Việt Nam có giá trị hay không vẫn chưa có câu trả lời xác đáng, bởi khoảng cách địa
lý là khác nhau.Hơn nữa, chi phí để trang bị và
sử dụng được một máy kiểm tra thính lực đơn
âm là khá cao. Do vậy, việc đánh giá giá trị qua việc đánh giá sự tương đồng về chẩn đoán giảm thính lực của phương pháp kiểm tra thính lực
trực tuyến miễn phí của tổ chức “Digital
Recordings” và phương pháp kiểm tra thính lực bằng máy đo thính lực đơn âmlà rất hữu dụng trong việc mở rộng quy mô tầm soát giảm thính lực trên người lao động.
Mục tiêu
Xác định sự đồng thuận, độ nhạy, độ đặc hiệu của công cụ tầm soát trực tuyến so với phương pháp xác định giảm thính lực bằng máy
đo thính lực.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả được sử dụng. Trong đó, chọn những công nhân kiểm tra thính lực tại Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động môi trường tỉnh Bình Dương. Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu được hướng dẫn phản hồi bằng ký hiệu để kỹ thuật viên ghi nhận khả năng nghe (dùng thanh kim loại gõ vào mặt bàn khi nhận bất kỳ tín hiệu nào từ công cụ đo thính lực). Công cụ kiểm tra thính lực trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” (địa chỉ web: http://www.digital‐recordings.com/hearing‐
test/ht‐products.html) với dòng sản phẩm
(WWW hearing Test Screening) sử dụng miễn phí với 11 dãy tần từ 125‐8000 Hz với các cường
độ âm chuẩn cách nhau mỗi 5 dBA với khoảng giá trị từ 0‐60 dBA được chọn.
Chỉ dẫn sử dụng của công cụ kiểm tra thính lực trực tuyến như sau: Mở địa chỉ trang web (http://www.digital‐recordings.com/hearing‐ test/ht‐products.html), chọn dòng sản phẩm thứ
4 (WWW hearing Test Screening), nhấp chuột
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014
trái vào dòng chữ “More info” sau đó màn hình
sẽ hiện ra và nhấp chuột vào chữ “proceed” ở
góc phải cuối trang, một màn hình mới sẽ hiện
ra, chúng ta tiếp tục nhấp chuột vào dòng chữ “I
Accept” (lúc này màn hình sẽ yêu cầu bạn cài
đặt phần mềm miễn phí “Javar” nếu máy tính
của bạn chưa có sẵn), nhấp chuột trái vào dòng
chữ “next” và kế tiếp là “launch hearing test”,
tiếp tục nhấn chuột vào “START Calibration”
màn hình xuất hiện và không cần phải hiệu
chỉnh thêm, tiếp tục chọn “Manual test”, lần lượt
chọn tần số 1000 Hz và 4000 Hz để kiểm tra khả
năng nghe ở cường độ âm từ 0‐60 dBA. Hiệu
chỉnh cường độ âm thanh của tai nghe ở mức độ
tối đa, cường độ âm của máy tính ở mức độ
trung bình.
Người lao động được kiểm tra thính lực (tại
khu vực có mức âm nền <55 dBA) bằng công cụ
trực tuyến trước khi kiểm tra thính lực bằng máy
đo thính lực đơn âm. Người đo thính lực bằng
máy và người đo thính lực bằng công cụ trực
tuyến được làm mù về kết quả đo thính lực của
đối tượng nghiên cứu. Tất cả các đối tượng tham
gia nghiên cứu được thông báo kết quả cũng
như tham vấn điều trị.
Chuẩn vàng được xây dựng trên cơ sở kết
quả đo thính lực bằng máy. Một người được
xem là giảm thính lực khi khả năng nghe đường
khí của 1 trong 2 tai ở tần số 1 kHZ hoặc 4 kHZ
là trên 25 dB. Kết quả được mã hóa và nhập liệu
bằng phần mềm Epidata, xử lý bằng Stata 10.0,
khoảng tin cậy 95% được sử dụng.
KẾT QUẢ
Tỷ lệ giảm thính lực theo chuẩn vàng (đo
thính lực bằng máy)
Tỷ lệ giảm thính lực ở tần số 1000 Hz chung
là 22,9%, trong đó tỷ lệ này ở tần số 1000 Hz là
14,3 và tần số 4000 Hz là 15,7.
Biểu đồ 1: Tỷ lệ giảm thính lực của đối tượng nghiên
cứu (N=70)
Sự đồng thuận giữa 2 phương pháp kiểm tra thính lực
Bảng 1: Sự đồng thuận giữa hai phương pháp kiểm
tra thính lực (N=70)
Phương pháp kiểm tra thính lực
Máy đo thính lực đơn
Công cụ trực tuyến
0,83 <0,001 Bình
Phương pháp kiểm tra thính lực bằng công
cụ trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” đồng thuận gần như hoàn toàn (về chẩn đoán giảm thính lực) với phương pháp kiểm tra thính
lực bằng máy SIBELMED AC50‐D.
Giá trị tiên đoán theo công cụ kiểm tra thính lực bằng máy SIBELMED AC50‐D
Series1,
Số tác giả, 0
Series1, Tên tạp chí,, 0
Series1, Tập, 0
Trang 4Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 Nghiên cứu Y học
Độ nhạy của công cụ kiểm tra thính lực trực
tuyến của tổ chức “Digital Recordings” là 81,3%,
cùng với độ chuyên 98,1%.
BÀN LUẬN
Với những chỉ dẫn có sẵn, công cụ kiểm tra
thính lực trực tuyến có thể là lựa chọn dễ dàng
cho những người có vấn đề về khả năng nghe.
Tuy vậy, hầu hết các website cung cấp công cụ
kiểm tra thính lực trực tuyến đều sử dụng
những chỉ dẫn bằng tiếng Anh. Đây là khó khăn
chung của những người không sử dụng tiếng
Anh như ngôn ngữ chính. Mặt khác, chất lượng
của chẩn đoán trực tuyến phụ thuộc rất nhiều
yếu tố như âm lượng của máy tính, của tai nghe
và mức âm nền của khu vực kiểm tra thính lực
Hơn nữa, các công cụ kiểm tra thính lực trực
tuyến thường cung cấp những chỉ dẫn sử dụng
nhưng không công bố độ tin cậy so với phương
pháp chuẩn (máy kiểm tra thính lực đơn âm).
Do vậy, chất lượng của công cụ kiểm tra thính
lực trực tuyến còn nhiều bất cập. Mặt khác, tiêu
chuẩn hàng đầu chọn lựa công cụ kiểm tra thính
lực trực tuyến là các tần số xác định ngưỡng
nghe phải tương đồng với công cụ kiểm tra
thính lực chuẩn hiện đang sử dụng (máy đo
thính lực đơn âm) nên công cụ kiểm tra thính lực
trực tuyến của tổ chức “Digital Recordings” đáp
ứng được yêu cầu này. Với hệ số kappa 0,83 cho
thấy công cụ này tương đồng hoàn toàn về
chuẩn đoán giảm thính lực ở dãy tần số 1000 Hz
và 4000 Hz với máy đo thính lực đơn âm
SIBELMED AC50‐D, với độ nhạy cùng độ
chuyên biệt cao đáp ứng đủ về yêu cầu của công
cụ tầm soát(5). Tuy vậy, nghiên cứu này chưa
đánh giá hết sự tương đồng với phương pháp
chuẩn ở những dãy tần số khác nhau cũng như
mức độ âm lượng của máy tính và những loại tai
nghe khác nhau. Tuy nhiên, với những điều
chỉnh về mặt âm lượng (âm lượng của máy ở
mức độ trung bình, âm lượng của tai nghe với
mức độ cao nhất), bộ công cụ này hoàn toàn có
thể sử dụng trong việc tầm soát giảm thính lực ở cộng đồng cũng như trên người lao động.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Tóm lại, công cụ kiểm tra thính lực trực
tuyến của tổ chức “Digital Recordings” có độ tin
cậy và giá trị cao trong việc tầm soát giảm thính lực ở cộng đồng cũng như trên người lao động. Tuy nhiên cần những nghiên cứu về cách thức triển khai cũng như cách thức sử dụng bộ công
cụ này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Baum JM. (2008), Development of a high‐frequency hearing loss
questionnaire for children, Washington university school of medicine, p: 1‐34
2 Doundkamol S, Mitchell P, and Smith W (2001), Validation of self‐reported hearing loss. The blue mountains hearing study, International epidemiological association, 30: 1371‐1378.
3 Emie P (2007). Developing a questionnaire to assess noise exposure in children and teens. The Ohio State University: p. 1‐
23.
4 Gomez MI and Hwang SA, A comparition of self‐reported hearing loss and audiometry in a cohort of New York farmers,
Journal Speech Lang Hear Res, 2001, 44(6): p. 1201‐8.
5 Leon G (2005), Assessing the validity and reliability of diagnostic and screening tests: Saunders elsevier, Epidemiology,
p. 85‐131.
6 Ngô Ngọc Liễn (2006), Giãn Yếu Bệnh Học Tai Mũi Họng, Nhà xuất bản y học. 1‐65.
7 Nondahl DM (1998). Accuracy of Self‐reported hearing loss,Audiology. 37(5): p. 295‐301.
8 Peter T and Catherine JM (2006), The accuracy of self‐reported
hearing loss in older Latino‐American adult, Internatinal Journal
of Audiology, 45(10): p. 559‐562.
9 Rosenhall U, Pedersen K (1987). Self‐assessment of hearing problems in an elderly population. A longitudinal study,Scand Audiol. 16(4): p. 211‐7.
10 Silvia F, Santana VS, Marshall SW (2011), Validity of self‐ reported hearing loss in adults: performance of three single questions,Pub Med.5(2).45‐46.
11 Valete‐Rosalino CM, Rozenfeld S (2005), Auditory screening in elderly: Comparition between self‐reported and audiometry,
Brazian Journal Otorhinolaryngology, 71(2): p. 193‐200.
Ngày nhận bài báo: 16/5/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 22/6/2014