Bài viết có nội dung trình bày về việc so sánh tỷ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển và không kinh điển giữa hai nhóm < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi, ước tính nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo thang điểm framingham trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và xác định mối liên quan với các yếu tố nguy cơ tim mạch không kinh điển.
Trang 1KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Huỳnh Thị Hồng Nhung*, Cao Thanh Ngọc** , Nguyễn Đình Khoa***
TÓM TẮT
Mở đầu: Gần đây có nhiều nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng tỉ lệ mắc và tử vong do bệnhtim mạch trên
bệnh nhân nhân viêm khớp dạng thấp (VKDT) Trên bệnh nhân VKDT ngoài các yếu tố nguy cơ (YTNC) tim mạch kinh điển các YTNC tim mạch không kinh điển cũng đóng vai trò quan trọng trong sự gia tăng biến cố tim mạch trên nhóm đối tượng này Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt là người cao tuổi do đó
chúng tối tiến hành đề tài nghiên cứu này
Mục tiêu: So sánh tỷ lệ các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển và không kinh điển giữa hai nhóm < 60 tuổi
và ≥ 60 tuổi Ước tính nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo thang điểm Framingham trên bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp(VKDT) và xác định mối liên quan với các YTNC tim mạch không kinh điển
Thiết kế: Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu
Đối tượng-phương pháp: Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ≥ 18 tuổi điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh
viện Chợ Rẫy từ 10/2013-04/2014 thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh Thu thập những dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng
của đối tượng nghiên cứu theo bảng câu hỏi, sau đó tiến hành phân tích
Kết quả: có 74 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, nữ mắc bệnh VKDT nhiều hơn nam (87,8% so với 12,2%)
Nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi có nguy cơ tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ) và rối loạn lipid máu (RLLPM), thời gian bệnh trên 10 năm, tăng homocystein và hoạt tính bệnh cao (DAS28-ESR > 5,1) cao hơnnhóm < 60 tuổi.Có liên quan giữa nồng độ homocystein ≥ 10 μmol/L (OR = 4,23; KTC 95%: 1,15–15,79; p = 0,03) vàhoạt tính bệnh cao (DAS28 > 5,1) (OR = 5,93; KTC 95%: 1,18–29,76; p = 0,031) với nguy cơ tim mạch trong 10 năm
Kết luận: Để phòng ngừa bệnh tim mạch trên bệnh nhân VKDT cần kiểm soát các YTNC tim mạch kinh
điển và các YTNC tim mạch không kinh điển.Tăng homocystein và hoạt tính bệnh cao là hai yếu tố nguy cơ làm nguy cơ tim mạch trong 10 năm tới của bệnh nhân VKDT tăng cao
Từ khóa: viêm khớp dạng thấp, yếu tố nguy cơ tim mạch
ABSTRACT
CARDIOVASCULAR RISK FACTORS IN RHEUMATOID ARTHRITIS
Huynh Thi Hong Nhung, Nguyen Dinh Khoa, Cao Thanh Ngoc
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 1 - 2015: 186 - 192
Objectives: Rheumatoid arthritis (RA) is associated with an increased morbidity and mortalitydue to
cardiovascular disease In RA, traditional cardiovascular risk factors and non-traditional cardiovascular risk factors play an important role in the increase cardiovascular disease.There is very fewon this issue in Vietnam, especially in the elderly Hence, we conduct this research.To compare the incidence of traditional and non-traditional cardiovascular risk factors between the two: patients <60 years of age with patients≥ 60 years of age.10-years predicted cardiovascular risk was calculated using the general Framingham risk core and to determine the association with non-traditional cardiovascular risk factors
Method: Patients with RA ≥ 18 years old in the treatment of musculoskeletal science Cho Ray hospital from
* Khoa nội bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh ** Bộ môn Lão khoa, Đại học Y dược TP HCM
*** Khoa nội Cơ xương khớp bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả liên lạc: BS Huỳnh Thị Hồng Nhung ĐT: 0986760765 Email:hthnhung88@gmail.com
Trang 210/2013 to 04/2014 satisfied criteria Collect clinical data and subclinical data by existing- form
Results: 74 patients participated in,RA occurred in women more than men (87.8% versus 12.2%) Patients
≥ 60 years of age had an increased risk of hypertension, diabetes anddyslipidemia, increased homocysteine and high disease activity (DAS28-ESR >5.1) than patients <60 years of age (p < 0,05) There are the association between homocysteine concentrations ≥ 10 μmol/L (OR = 4.23, 95% confidence (CI): 1.15 to 15.79, p = 0.03) and high disease activity (DAS 28> 5.1) (OR = 5.93, 95% CI: 1.18 to 29.76, p = 0.031) with the ten-year cardiovascular risks
Conclusions: To prevent cardiovascular disease in patients with RA, it was necessary to control both
traditional cardiovascular risk factors and non-traditional cardiovascular risk factors.The increased homocysteine and high disease activity remained significant independent predictors of 10-years cardiovascular risk in RA
Keywords: rheumatoid arthritis, cardiovascular risk factors
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh
viêm khớp tự miễn mạn tính, với tỷ lệ lưu hành
trong dân số chung trên thế giới vào khoảng
0,5-1,0%(19) và tại Việt Nam là khoảng 0,28% dân số
người lớn(21)
Tuổi thọ trung bình của bệnh nhân VKDT là
thấp hơn so với dân số chung 3-10 năm, nguyên
nhân tử vong hàng đầu là bệnh tim mạch (BTM)
chiếm tỷ lệ 30-50%(17) Tuy nhiên các yếu tố nguy
cơ (YTNC) tim mạch kinh điển không giải thích
đầy đủ sự gia tăng biến cố tim mạch trong
như: tự kháng thể dương tính, thuốc điều trị
(glucocorticoid, NSAID); protein phản ứng C
(CRP); tốc độ máu lắng (ESR); thời gian mắc
bệnh VKDT; homocystein…cũng đóng một vai
trò quan trọng trong xơ vữa động mạch và
chúng được xem là các YTNC tim mạch không
kinh điển(19)
Ở người cao tuổi tỷ lệ các YTNC tim mạch
kinh điển đã được chứng minh là cao hơn so với
người trẻ trong dân số nói chung cũng như
trong VKDT nói riêng(6,11,18), đối với các YTNC
tim mạch không kinh điển thì vẫn còn nhiều ý
kiến xung quanh vấn đề này(12,15,18)
Tại Việt Nam, năm 2008 tác giả Nguyễn
Vĩnh Ngọc đã khảo sát một số YTNC gây xơ vữa
động mạch trên bệnh nhân VKDT, tuy nhiên
nghiên cứu này chỉ bước đầu đánh giá một số
yếu tố như THA, ĐTĐ, RLLLP, tăng CRP và RF
dương tính(1) Năm 2010 nghiên cứu của tác giả
Dao Hung Hanh cũng ghi nhận tỷ lệ một số YTNC tim mạch kinh điển trên bệnh nhân VKDT nhưng tác giả không khảo sát về các YTNC tim mạch không kinh điển Vì những lý
do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này để trả lời câu hỏi nghiên cứu là: Đặc điểm các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp ở nước ta như thế nào?
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tất cả bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đang điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp Bệnh viện Chợ
Rẫy từ 01/10/2013 đến 30/04/2014
Tiêu chuẩn loại trừ
Những bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu Những bệnh nhân đang có bệnh lý nhiễm trùng, bệnh ác tính hay có các bệnh lý
viêm khác đang tiến triển
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu
Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu thuận tiện
Thu thập dữ liệu
- Các yếu tố nguy cơ tim mạch không kinh điển được khảo sát: Sử dụng glucorticoid kéo
dài (dùng thuốc liên tục trên 3 tháng với liều tương đương ≥ 7,5 mg prednisolone mỗi ngày), tăng tốc độ máu lắng ESR (>20 mm/h ở nữ và trên 15 mm/h ở nam), tăng CRP (CRP> 10mg/l), anti-CCP dương tính (≥ 17 UI/ml), RF dương
Trang 3tính (RF >14 UI/ml), tăng homocystein (≥10
µmol/L), thời gian bệnh VKDT (>10 năm), hoạt
tính bệnh cao (DAS28-ESR > 5,1)
- Ước tính nguy cơ tim mạch trong 10
năm:theo thang điểm Framingham Phân tầng
nguy cơ tim mạch theo Framingham như sau(3):
nguy cơ thấp: < 10%;nguy cơ trung bình: ≥ 10%
và< 20%; nguy cơ cao: ≥ 20%.Hiệu chỉnh thang
điểm Framingham trên bệnh nhân VKDT theo
khuyến cáo của EULAR: nhân lên 1,5 lần điểm
đánh giá nguy cơ tim mạch để ước lượng nguy
cơ tim mạch ở những bệnh nhân VKDT khi có
sự hiện diện của hai trong số các tiêu chí
sau(16):thời gian bệnh trên 10 năm; RF dương tính
và/hoặc anti-CCP dương tính; sự hiện diện của
biểu hiện ngoài khớp
Xử lý số liệu
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
16.0 Phân tích đơn biến so sánh tỷ lệ các YTNC
tim mạch giữa hai nhóm tuổi Phân tích đa biến
để tìm mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ
không kinh điển và nguy cơ tim mạch trong 10
năm theo thang điểm Framingham
KẾT QUẢ
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Tuổi trung bình 55,9 ± 9,5
Giới tính n(%) Nữ 65 (87,8)
Hoạt tính bệnh
(%)
Trung bình 28
Thuốc điều trị
n(%)
Corticoid 74 (100) Methotrexate 45 (60,8)
Tỷ lệ các YTNC tim mạch của nhóm nghiên
cứu
YTNC kinh điển Tỷ lệ %
Rối loạn lipid máu 77
Ít vận động thể lực 73
Tiền căn gia đình có BTM 21,6
YTNC kinh điển Tỷ lệ %
YTNC không kinh điển Tỷ lệ %
Tăng CRP >10mg/l 70,3
Sử dụng GC kéo dài 64,9
Homocystein ≥ 10 µmol/l 48,6 DAS28-ESR > 5,1 45,9 Thời gian bệnh >10 năm 20,3
So sánh tỷ lệ các YTNC tim mạch kinh điển theo nhóm tuổi
Các YTNC tim mạch
Nhóm tuổi (n/%)
χ 2 p
< 60 tuổi(n=46)
≥ 60 tuổi (n=28)
THA 13 (28,3) 15 (53,6) 4,74 0,029 ĐTĐ 6 (13) 10 (35,7) 6,049 0,022 Tiền căn gia đình có
BTM 11 (23,9) 5 (17,9) 0,37 0,54
Ít vận động thể lực 32 (69,6) 22 (78,6) 0,71 0,4 Rối loạn lipid máu 32 (69,6) 25 (89,3) 3,8 0,049 Hút thuốc lá 5 (10,9) 2 (7,1) F 0,7 Béo phì 8 (17,4) 7 (25) 0,62 0,43 Béo bụng 32 (69,6) 15 (53,6) 1,92 0,16
Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân THA, ĐTĐ và
RLLPM ở nhóm ≥ 60 tuổi cao hơn nhóm < 60 tuổi, sự khác biệt cóý nghĩa thống kê (phép kiểm
χ2,p < 0,05)
So sánh tỷ lệ các YTNC tim mạch không kinh
điển theo nhóm tuổi
YTNC
Nhóm tuổi (n/%)
χ 2 p
< 60 tuổi (n=46)
≥ 60 tuổi (n=28)
Thời gian bệnh >10 năm 6 (13) 9 (32,1) 3,93 0,047
Sử dụng GC kéo dài 29 (63) 19 (67,9) 0,18 0,8 Tăng ESR 35 (76,1) 24 (85,7) 0,99 0,32 Tăng CRP >10mg/l 33 (71,7) 19 (67,9) 0,13 0,72
RF (+) 29 (63) 16 (57,1) 0,25 0,61 Anti-CCP (+) 34 (73,9) 23 (82,1) 0,67 0,41 Homocystein ≥ 10µmol/l 16 (34,8) 20 (71,4) 9,36 0,02 DAS28-ESR > 5,1 17 (37) 17 (60,7) 3,96 0,047
Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian bệnh
> 10 năm; nồng độ homocystein≥ 10 µmol/l và DAS28-ESR > 5,1 ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi cao hơn nhóm < 60 tuổi, sự khác biệt cóý nghĩa thống kê (phép kiểm χ2;p < 0,05)
Trang 4Kết quả phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ
tim mạch có sự khác biệt giữa hai nhóm ≥ 60
tuổi và< 60 tuổi
YTNC tim mạch Tỷ xuất
chênh (OR) KTC 95% p
THA 2,9 1,1 – 7,82 0,029
ĐTĐ 3,7 1,17 – 11,7 0,022
RLLPM 3,65 0,94 – 14,1 0,049
Thời gian bệnh > 10
năm 3,16 0,98 – 10,2 0,047
Homocystein ≥ 10
µmol/L 4,7 1,7 – 13 0,02
DAS28-ESR > 5,1 2,64 1,0 – 6,93 0,047
Nhận xét:
- Trong các YTNC tim mạch kinh điển: bệnh
nhân ≥ 60 tuổi có nguy cơ THA cao hơn 2,9 lần,
nguy cơ ĐTĐ cao hơn 3,7 lần vànguy cơ RLLPM
cao hơn 3,65 lần so với nhóm < 60 tuổi
- Trong các YTNC tim mạch không kinh
điển: bệnh nhân ≥ 60 tuổi cóthời gian bệnh > 10
nămcao hơn 3,16 lần, nguy cơ tăng homocystein
≥ 10 µmol/L cao hơn 4,7 lần vànguy cơ tăng
DAS28-ESR > 5,1 cao hơn 2,64 lần so với nhóm <
60 tuổi
Phân bố nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo
phân tầng Framingham của đối tượng nghiên
cứu
Nguy cơ tim
mạch trong 10
năm
Phân tầng Framingham(n/%) Nguy cơ
thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Trước hiệu chỉnh 39 (52,7) 18 (24,3) 17 (23)
Sau hiệu chỉnh 37 (50) 15 (20,3) 22 (29,7)
Nhận xét:
- Có 12 (16,2%) bệnh nhân được hiệu chỉnh
nguy cơ tim mạch 10 năm
- Sau khi hiệu chỉnh tỷ lệ bệnh nhân có nguy
cơ tim mạch trong 10 năm từ trung bình đến cao
chiếm tới 50% Trong đó tỷ lệ bệnh nhân VKDT
có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao tăng từ 23%
trước hiệu chỉnh lên 29,7% sau hiệu chỉnh
Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ tim
mạch không kinh điển và nguy cơ tim mạch
trong 10 năm trên bệnh nhân VKDT
Trong các YTNC tim mạch không kinh điển
khảo sát chúng tôi ghi nhận có hai YTNC là tăng
homocystein và DAS28-ESR > 5,1 có mối liên quan với nguy cơ tim mạch trong 10 năm
Yếu tố nguy cơ
Nguy cơ tim mạch trong 10 năm n (%)
p
≥ 20 (n=17)
< 20%
(n=57)
Sử dụng GC kéo dài 12 (70,5) 36 (63,1) 0,6 Thời gian bệnh > 10
năm 5 (29,4) 10 (17,5) 0,28
RF (+) 12 (70,5) 33 (57,9) 0,35 Anti-CCP (+) 14 (82,3) 43 (75,4) 0,55 Tăng VS 16 (94,1) 43 (75,4) 0,17 CRP > 10 mg/L 14 (82,3) 38 (66,7) 0,21 Homocystein ≥ 10
µmol/L 13 (76,5) 23 (40,3) 0,009 DAS28-ESR> 5,1 13 (76,5) 21 (36,8) 0,004
Kết quả phân tích đa biến các YTNC tim mạch không kinh điển có mối liên quan với nguy cơ tim mạch trong 10 năm
YTNC tim mạch Tỉ suất
chênh (OR) KTC 95% p
Thời gian bệnh >10 năm 2,15 0,49 – 9,5 0,31 Tăng CRP >10mg/l 1,38 0,24 – 7,9 0,72
RF (+) 0,75 0,14 – 4,1 0,74 Anti-CCP (+) 0,72 0,12 – 4,2 0,72 Homocystein ≥ 10 µmol/L 4,23 1,15 – 15,97 0,03 DAS28-ESR> 5,1 5,93 1,18 – 29,76 0,03
Nhận xét: Nồng độ homocystein ≥ 10
µmol/L và DAS28-ESR> 5,1 là hai yếu tố làm nguy cơ tim mạch trong 10 năm bệnh nhân VKDT tăng cao
BÀN LUẬN
So sánh tỷ lệ các YTNC tim mạch truyền thống
và không kinh điển giữa hai nhóm tuổi (nhóm
≥ 60 tuổi và nhóm < 60 tuổi)
Các YTNC tim mạch kinh điển
Trong các YTNC tim mạch kinh điển thì THA, ĐTĐ, RLLPM là các YTNC quan trọng có thể thay đổi được trong dân số chung và cả đối tượng người cao tuổi.Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận bệnh nhân ≥ 60 tuổi có nguy cơ THA , ĐTĐ, RLLPM cao hơn nhóm < 60 tuổi (p < 0,05) Điều này cũng phù hợp kết quả của tác giả Santiago(18) Do đó việc tầm soát và điều trị ĐTĐ
và RLLPM trên bệnh nhân VKDT cần được quan
tâm đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi
Trang 5Trong VKDT do tình trạng sưng đau và biến
dạng các khớp nên bệnh nhân thường ít vận
động thể lực hơn(18) Đặc biệt trên đối tượng
người cao tuổi tình trạng lão hoá, thoái hoá
khớp, loãng xương, giảm khối lượng cơ, có
nhiều bệnh lý đi kèm… làm hạn chế vận động
trên nhóm bệnh nhân này nhiều hơn so với
người trẻ Trong nghiên cứu chúng tôi tỷ lệ bệnh
nhân ít vận động thể lực ở nhóm ≥ 60 tuổi cao
hơn nhóm < 60 tuổi, tuy nhiên sự khác biệt
không cóý nghĩa thống kê (p > 0,05), có thể do cỡ
mẫu của nghiên cứu chưa nhiều
Các YTNC tim mạch không kinh điển
Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỷ lệ
bệnh nhân có nồng độ homocystein ≥ 10 µmol/L
ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi cao hơn nhóm < 60
tuổi (với OR = 4,7; KTC 95%: 1,7-13; p = 0,02)
Điều này cũng phù hợp với y văn trên thế giới
về nồng độ homocystein trong dân số chung(10)
Sự gia tăng creatinin theo tuổi, sự thiếu hụt
vitamin và acid folic ở bệnh nhân lớn tuổi làm
cho nồng độ homocystein tăng cao trên nhóm
đối tượng này(7,10) Một số nghiên cứu ghi nhận
những bệnh nhân được bổ sung acid folic và
vitamin B6, B12 đặc biệt trên bệnh nhân VKDT
có sử dụng methotrexate góp phần làm giảm
nồng độ homocystein(16) Do đó cần chúý bổ
sung vitamin và acid folic trên bệnh nhân VKDT
đặc biệt là người cao tuổi có sử dụng
methotrexate
Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận nhóm
bệnh nhân ≥ 60 tuổi có tỷ lệ DAS28-ESR > 5,1 cao
hơn nhóm < 60 tuổi (OR = 2,64; KTC 95%: 1-6,93;
p = 0,047) Trong kết quả nghiên cứu của tác giả
Pawlowska J cũng ghi nhận hoạt tính bệnh trên
những bệnh nhân ≥ 60 tuổi cao hơn bệnh nhân <
60 tuổi mắc bệnh VKDT và trên những bệnh
nhân cao tuổi thì có sự gia tăng tế bào CD+4 hơn
ở những bệnh nhân trẻ, sự gia tăng tế bào CD+4
lại liên quan với hoạt tính bệnh làm cho bệnh
nhân cao tuổi có hoạt tính bệnh cao hơn bệnh
nhân trẻ(15) Ngoài ra, có thể một phần do việc
kiểm soát bệnh VKDT ở những bệnh nhân cao
tuổi chưa được tốt, bằng chứng là tỷ lệ sử dụng
thuốc điều trị cơ bản như methotrxate ở nhóm bệnh nhân cao tuổi ít hơn so với bệnh nhân trẻ(12) Do đó trên bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh VKDT cần chúý vấn đề kiểm soát hoạt tính bệnh, điều chỉnh thuốc điều trị sao cho ít tác dụng phụ nhưng vẫn giảm được hoạt tính bệnh trên đối tượng này
Đặc điểm nguy cơ tim mạch 10 trong năm của nhóm nghiên cứu
Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có 47,3% là có nguy cơ tim mạch trung bình và cao, trong đó nguy cơ tim mạch trung bình là 24,3% và nguy cơ cao là 23% Kết quả của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của Mustafa G và cộng sự, tác giả tiến hành khảo sát mối liên quan giữa các YTNC tim mạch và hoạt tính bệnh trên 74 bệnh nhân VKDT có so sánh với nhóm chứng ghi nhận tỷ lệ bệnh nhân VKDT có nguy cơ tim mạch thấp là 49%, trung bình là 30% và cao là 21%(14)
Theo NCEP-ATP III(20)khuyến cáo khi nguy
cơ tim mạch của bệnh nhân > 20% thì cần kiểm soát chặt chẽ các YTNC tim mạch của bệnh nhân
có thể phối hợp cả hai biện pháp là thay đổi lối sống và sử dụng thuốc điều trị Như vậy, trước khi hiệu chỉnh thì có 23% bệnh nhân VKDT của nhóm nghiên cứu cần kiểm soát chặt chẽ các YTNC tim mạch, sau hiệu chỉnh thì tăng lên 29,7% Sự gia tăng nguy cơ tim mạch trong 10 năm trên bệnh nhân VKDT đặt ra vấn đề là: hiệu quả của việc kiểm soát lipid máu với statin(13) và
sử dụng nhóm ức chế men chuyển hay ức chế angiotensin II trên đối tượng này như thế nào(9)
Mối liên quan giữa một số YTNC tim mạch không kinh điển với nguy cơ tim mạch trong
10 năm
Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có mối liên quan giữa homocystein ≥ 10 µmol/L với nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo thang điểm Framingham Tỷ lệ bệnh nhân có homocystein ≥
10 µmol/L ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao (≥ 20%) thì cao hơn nhóm có nguy cơ tim mạch trung bình và thấp, sự khác biệt cóý nghĩa thống
kê (p = 0,009) Bằng phân tích đa biến cho thấy
Trang 6homocystein ≥ 10 µmol/L là một YTNC làm
nguy cơ tim mạch bệnh nhân VKDT tăng cao
(OR = 4,23 KTC 95%: 1,35-15,49; p = 0,03)
Trong nghiên cứu của tác giả Wouter De R
và cộng sự(23) tiến hành trên 300 bệnh nhân, theo
dõi trong 5 năm ghi nhận có mối liên quan giữa
nồng độ homocystein và thang điểm
Framngham (OR = 3,4; KTC 95%: 1,4 – 8,1; p =
0,002) và liên quan với THA Ngoài ra nồng độ
homocystein ở nam giới thì cao hơn nữ giới và
còn gia tăng theo tuổi(7,10) Trong khi đó tuổi, giới
tính và THA đều là những thành tố để ước tính
nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm
Framingham Việc kết hợp xem xét nồng độ
homocystein và thang điểm Framingham giúp
dự đoán biến cố mạch vành chính xác hơn đặc
biệt những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch
trung bình đã được nghiên cứu trong dân số
chung(22) và có thể áp dụng cho bệnh nhân
VKDT
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận
hoạt tính bệnh cao (DAS28-ESR > 5,1) là một yếu
tố nguy cơ làm nguy cơ tim mạch của bệnh nhân
VKDT tăng cao (với OR = 5,93; KTC 95%:
1,18-29,76; p = 0,031) Trong nghiên cứu đoàn hệ tiến
cứu trên 885 bệnh nhân VKDT theo dõi trên 6
tháng của tác giả Elke E.A.A và cộng sự(8) ghi
nhận có mối liên quan giữa hoạt tính bệnh
VKDT (DAS28-ESR) với nguy cơ tim mạch trong
10 năm theo thang điểm Framingham (p = 0,002)
Nghiên cứu bệnh chứng trên 155 bệnh nhân tác
giả Chung P.C thì ghi nhận mối liên quan giữa
nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh mạch
vành trong 10 năm theo thang điểm
Framingham với DAS28-ESR ở ranh giới của
mức ý nghĩa(2)
Hạn chế của nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu cắt ngang với cỡ mẫu
chưa nhiều (74 bệnh nhân) nên còn một số vấn
đề còn chưa được khẳng định trong nghiên cứu
này Mẫu nghiên cứu chỉ được được khảo sát ở
một cơ sở y tế nên kết quả có thể chưa mang tính
đại diện cao
KẾT LUẬN
- YTNC tim mạch không kinh điển: thời gian bệnh trên 10 năm,homocystein ≥ 10 µmol/L và DAS28-ESR > 5,1 ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi có
tỷ lệ cao hơn nhóm < 60 tuổi
- Tăng homocystein và hoạt tính bệnh cao có liên quan với nguy cơ tim mạch trong 10 năm
theo thang điểm Framingham
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chung CP, Oeser Annette, Avalos Ingrid, et al (2006), "Utility
of the Framingham risk score to predict the presence of coronary atherosclerosis in patients with rheumatoid
arthritis", Arthritis Research & Therapy, 8(6), pp:R186
2 D’Agostino R.B, Vasan R.S, Pencina M.J, et al (2008), "General cardiovascular risk profile for use in primary care the
Framingham Heart Study", Circulation, 117(6), pp:743-753
3 Dao Hung Hanh, Do Trung Quan& Sakamoto Junichi (2010),
"Increased frequency of metabolic syndrome among Vietnamese women with early rheumatoid arthritis: a
cross-sectional study", Arthritis Res Ther, 12(6), pp:R218
4 Del Rincon I, Williams K, Stern Michael P, et al (2001), "High incidence of cardiovascular events in a rheumatoid arthritis cohort not explained by traditional cardiac risk factors",
Arthritis & Rheumatism, 44(12), pp:2737-2745
5 Ejim E.C, Okafor C.I, Emehel A, et al (2011), "Prevalence of cardiovascular risk factors in the middle-aged and elderly
population of a Nigerian rural community", Journal of tropical
medicine, 2011(6 pages)
6 Elias M.F, Sullivan L.M, D'Agostino Ralph B, et al (2005),
"Homocysteine and cognitive performance in the
Framingham offspring study: age is important", American
journal of epidemiology, 162(7), pp:644-653
7 Elke E.A.A, Fransen J, Alfons A den B, et al (2013), "The effect
of disease duration and disease activity on the risk of cardiovascular disease in rheumatoid arthritis patients",
Annals of the Rheumatic Diseases, 10(pp:2013-204531
8 Flammer A.J, Sudano I, Hermann Frank, et al (2008),
"Angiotensin-converting enzyme inhibition improves
vascular function in rheumatoid arthritis", Circulation, 117(17),
pp: 2262-2269
9 Ganji V & Kafai M.R (2006), "Population reference values for plasma total homocysteine concentrations in US adults after
the fortification of cereals with folic acid", The American journal
of clinical nutrition, 84(5), pp: 989-994
10 Kannel W.B (2002), "Coronary heart disease risk factors in the
elderly", The American journal of geriatric cardiology, 11(2), pp:
101-107
11 Labban El-AS, Omar HASA, EL-Shereif Rawhya R, et al (2010), "Pattern of Young and Old Onset Rheumatoid Arthritis (YORA and eORA) Among a Group of egyptian
patients with Rheumatoid Arthritis", Clinical medicine insights
Arthritis and musculoskeletal disorders, 3(pp:25
12 McCarey D.W, McInnes I.B, Madhok R, et al (2004), "Trial of Atorvastatin in Rheumatoid Arthritis (TARA): double-blind,
randomised placebo-controlled trial", The Lancet, 363(9426),
pp:2015-2021
Trang 713 Mustafa G, Saadet Y.U, Teoman A, et al (2013), "The
correlation between cardiovascular risk and functional
disability and disease activity in patients with rheumatoid
arthritis", Turkish Journal of Medical Sciences, 43(6), pp:919-927
14 Nguyễn Vĩnh Ngọc (2008), "Bước đầu đánh giá các yếu tố
nguy cơ gây xơ vữa động mạch trên bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp", Tạp chí Y học thực hành, tập 5(tr.608-609
15 Pawłowska J, Smolenska Ż, Daca A, et al (2011), "Older age of
rheumatoid arthritis onset is associated with higher activation
status of peripheral blood CD4+ T cells and disease activity",
Clinical & Experimental Immunology, 163(2), pp: 157-164
16 Peters M.J, Symmons D.P, McCarey D, et al (2010), "EULAR
evidence-based recommendations for cardiovascular risk
management in patients with rheumatoid arthritis and other
forms of inflammatory arthritis", Ann Rheum Dis, 69(pp:325–
331
17 Sandoo A, Zanten Van J.J.V & Carroll D Metsios G.S, Kitas
G.D (2011), "Vascular function and morphology in
rheumatoid arthritis: a systematic review", Rheumatology,
50(11), pp:2125-2139
18 Santiago C.Y, González R.C.T, Castro S, et al (2010), "Impact of
age on clinical manifestations and outcome in Puerto Ricans
with rheumatoid arthritis", Ethnicity & disease, 20(1 ), S1
19 Sarmiento M.J.C, Amaya Jenny, Espinosa-Serna, et al (2012),
"Cardiovascular Disease in Rheumatoid Arthritis: A
Systematic Literature Review in Latin America", Arthritis,
2012(17 pages
20 "Third report of the National Cholesterol Education Program (NCEP) Expect Panel on Detetion, Evulation, and Treatment
of High Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Panel
III) final report", (2002),Circulation, 106(25), pp: 3143-3421
21 Tran Thi Minh Hoa, Darmawan J, Chen SL, et al (2003),
"Prevalance of the rheumatic diseases in urban Vietnam: a
WHO-ILAR COPCORD study", J Rheumatol, 30(10), pp:
2252-2256
22 Veeranna V, Zalawadiya S.K, Niraj Ashutosh, et al (2011),
"Homocysteine and reclassification of cardiovascular disease
risk", Journal of the American College of Cardiology, 58(10),
1025-1033
23 Wouter de R, Rudi G J W & Willem J.J.A (2008), "Use of Framing ham risk score and new biomarkers to predict cardiovascular mortality in older people: population based
observational cohort study", BMJ, 338(7688), pp: 219-317
Ngày nhận bài báo: 31/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015