Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định một số đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và mối liên quan của ung thư biểu mô buồng trứng nguyên phát tại bệnh viện Từ Dũ 2007-2008. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 118 trường hợp ung thư biểu mô buồng trứng nguyên phát.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH – LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ
BIỂU MƠ BUỒNG TRỨNG NGUYÊN PHÁT
Nguyễn Hồng Phong * , Huỳnh Quyết Thắng ** , Nguyễn Văn Qui *
TĨM TẮT
Mục tiêu: Xác định một số đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và mối liên quan của ung thư biểu mơ
buồng trứng nguyên phát tại bệnh viện Từ Dũ 2007 - 2008
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mơ tả cắt ngang trên 118 trường hợp ung thư biểu mơ buồng
trứng nguyên phát
Kết quả: Độ tuổi thường gặp nhất là 40 - 59 tuổi (62,8%) CA 125/Hth tăng trong 61,9% Loại siêu âm
VI chiếm đa số (54,2%), 81,4% trường hợp ở giai đoạn sớm, đa số u cĩ kích thước > 5 – 10 cm (55,1%), u
cĩ mặt ngồi trơn láng (81,4%, tỉ số u nang: U đặc = 5,9:1 Carcinơm tuyến dịch trong chiếm tỉ lệ cao
nhất (32,2%), carcinơm tuyến dịch nhầy (28%), carcinơm tuyến dạng nội mạc (28%) và carcinơm tuyến tế
bào sáng (11,8%)
Từ khĩa: Đặc điểm giải phẫu bệnh, ung thư biểu mơ buồng trứng nguyên phát
ABSTRACT
CLINICOPATHOLOGICAL CHARACTERISTICS OF PRIMARY EPITHELIAL
OVARIAN CANCER
Nguyen Hong Phong, Huynh Quyet Thang, Nguyen Van Qui
* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 640 - 647
Objectives: Identification of clinical, paraclinical and pathological characteristic and correlation of
primary epithelial ovarian cancer
Methods: Cross-sectional study on 118 cases of primary epithelial ovarian cancer diagnosed at Tu Du
Hospital in 2007 – 2008
Results: The most common age is 40 - 59 years old (62.8%) CA 125/Hth increase of 61.9% cases
Ultrasonic Type VI majority (54.2%), 81.4% of cases at early stage, the majority of tumor size > 5 - 10 cm
(55.1%), tumors with smooth surface (81.4%), the ratio of cystic tumor: Solid tumor = 5.9:1 Serous
adenocarcinoma in the highest proportion (32.2%), followed by mucinous adenocarcinoma (28%),
endometrioid adenocarcinoma (28%) and clear cell adecarcinoma (11.8%)
Key words: Clinicopathological characteristics, primary epithelial ovarian cancer
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư buồng trứng (UTBT) là một trong mười loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Các thống kê
quần thể tại một số tỉnh - thành phố của Việt Nam ghi nhận ung thư buồng trứng đứng hàng thứ bảy đến
thứ mười trong số mười loại ung thư thường gặp ở phụ nữ với xuất độ từ 1,3 - 5,4/100.000 dân(7,11,12,23) Đối
chiếu giữa đặc điểm giải phẫu bệnh với một số đặc điểm lâm sàng của ung thư biểu mơ buồng trứng
(UTBMBT) nguyên phát sẽ cung cấp một số thơng tin bước đầu về mối liên quan giữa các yếu tố này Từ
kết quả đĩ cĩ thể giúp ích cho các nhà cận lâm sàng và lâm sàng hướng đến cũng như tiếp cận chẩn đốn
bệnh nhân UTBT hợp lý hơn và cũng là tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn sau này Cho đến nay, ở Việt
Nam cơng trình nghiên cứu về mối liên quan giữa giải phẫu bệnh và lâm sàng UTBT chưa nhiều Tại
Thành phố Hồ Chí Minh đã cĩ một vài nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu bệnh, đặc điểm siêu âm UTBT
Tuy nhiên, chưa cĩ nghiên cứu khảo sát tồn diện về các đặc điểm: Giải phẫu bệnh, lâm sàng, siêu âm và
CA125/huyết thanh (CA125/Hth) chuyên biệt cho UTBMBT nguyên phát - nhĩm ung thư chiếm 80 - 90%
UTBT(16,17,21,22)
Do đĩ, tơi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm các mục tiêu sau:
1 Xác định một số đặc điểm lâm sàng của UTBMBT nguyên phát
2 Xác định đặc điểm giải phẫu bệnh của UTBMBT nguyên phát
3 Xác định một số mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu bệnh với các đặc điểm lâm sàng của
Trang 2UTBMBT nguyên phát
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm 118 trường hợp UTBMBT nguyên phát được chẩn đốn xác định bằng giải phẫu bệnh và điều trị
tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ từ 01/2007 đến 12/ 2008, cĩ đủ hồ sơ bệnh án, tiêu bản và khối nến
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mơ tả cắt ngang – hồi cứu Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng: Tuổi, giai
đoạn lâm sàng, CA 125/Hth, loại siêu âm; các đặc điểm đại thể: Kích thước, bề mặt ngồi và diện cắt u
Khảo sát các đặc điểm vi thể: Loại mơ học (theo WHO 2003); độ mơ học (theo hệ thống phân độ mơ học
của Silverberg(20))
Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 15.0
KẾT QUẢ
Đặc điểm lâm sàng
Tuổi
Biểu đồ 1 Tỉ lệ theo nhĩm tuổi
Nồng độ CA 125/Hth
Biểu đồ 2 Tỉ lệ theo nhĩm CA 125/Hth
Liên quan giữa CA 125/Hth với giai đoạn lâm sàng
Bảng 1 Trung bình CA 125/Hth theo giai đoạn bệnh
nhất
Giá trị lớn nhất
Giai đoạn
bệnh
Trong nghiên cứu này, CA 125/Hth tăng theo giai đoạn bệnh
Phân loại siêu âm
(%)
(U/ml)
Nhỏ nhất: 21 tuổi Lớn nhất: 76 tuổi
TB: 48,81 ± 11,33 tuổi
Trang 3Biểu ñồ 3 Tỉ lệ theo phân loại siêu âm Tokyo
Giai ñoạn lâm sàng theo FIGO
Biểu ñồ 4 Tỉ lệ các giai ñoạn lâm sàng theo FIGO
Đặc ñiểm giải phẫu bệnh
Đặ c ñiểm ñại thể
Kích thước u
Biểu ñồ 5 Tỉ lệ theo nhóm kích thước u
Liên quan giữa kích thước u với loại mô học
- Nhóm CTDN có kích thước u trung bình (12,18 ± 4,77 cm) cao hơn so với CTDT (9,87 ± 4,05 cm),
CDNM (8,91 ± 3,8 cm) và CTBS (8,5 ± 2,59 cm)
Liên quan giữa kích thước u với ñộ mô học
Bảng 2 Kích thước u trung bình theo ñộ mô học
Độ mô
học
Số
ca
Kích thước u trung bình (cm)
Độ lệch
chuẩn
Kích thước u nhỏ nhất (cm)
Kích thước u lớn nhất (cm)
(%)
(%)
(%)
Loại siêu âm
Nhỏ nhất: 4 cm Lớn nhất: 25 cm
TB: 10,08 ± 4,25 cm
(÷ 2 ; p < 0,001)
Trang 4Biểu ñồ 6 Đặc ñiểm bề mặt u
Diện cắt u
- Tỉ số u nang: U ñặc = 5,9: 1
- Nhóm u nang có vùng ñặc bở hoặc chồi sùi bên trong u chiếm tỉ lệ cao nhất (55,9%) Nhóm u ñặc
chiếm 14,4%
Đặ c ñiểm vi thể
Loại mô học
Biểu ñồ 7 Tỉ lệ theo loại mô học
Độ mô học theo Silverberg
Biểu ñồ 8 Phân bố tỉ lệ theo ñộ mô học
Liên quan giữa ñặc ñiểm lâm sàng và giải phẫu bệnh
Liên quan giữa loại mô học và tuổi
- Trong nhóm tuổi 20 - 39: CTDN có tỉ lệ (48%) cao nhất Trong nhóm 40 – 59 tuổi: CDNM có tỉ lệ
(35,1%) cao nhất Trong nhóm ≥ 60 tuổi: CTDT có tỉ lệ (47,4%) cao nhất (÷2 ; p = 0,07 > 0,05)
Liên quan giữa loại mô học và CA125 Hth
- Trong nhóm CA125/Hth ≤ 35 U/ml: CTDN chiếm tỉ lệ (51,1%) cao hơn so với CDNM (24,4%),
CTDT (13,3%) và CTBS (11,2%) Trong nhóm CA125/Hth > 35U/ml: CTDT chiếm tỉ lệ cao hơn các loại
mô học khác Riêng trong nhóm CA125/Hth > 250 U/ml: Chỉ có hai loại mô học là CTDT và CDNM
Liên quan giữa loại mô học và loại siêu âm
Bảng 3 Tỉ lệ loại mô học theo loại siêu âm
(%)
(÷ 2 ; p < 0,001)
(÷ 2 ; p < 0,001)
Trang 5Loại 4
n (%)
Loại 5
n (%)
Loại 6
n (%)
N (%)
CTDT
5 15.2
9 42.9
24 37.5
38 32,2 CDNM
9 27.3
7 33.3
17 26.6
33
28 CTDN
18 54.5
1 4.8
14 21.9
33
28 Loại mô học
CTBS
1 3.0%
4 19.0
9 14.1
14 11,8
28.0
21 17.8
64 49.2
118
100 Loại siêu âm 4: CTDN có tỉ lệ cao nhất (54,5%) Loại siêu âm 5 và 6: CTDT có tỉ lệ cao nhất (Fisher;
p = 0,001)
Liên quan giữa loại mô học và giai ñoạn lâm sàng
Trong nghiên cứu này, giai ñoạn I hoặc II chiếm ưu thế
- Trong nhóm giai ñoạn I/II: CDNM và CTDN chiếm tỉ lệ tương ñương nhau (29,2%) cao hơn CTDT
(27,1%) và CTBS (14,6%)
- Trong nhóm giai ñoạn III/IV: Có 12 trường hợp CTDT chiếm tỉ lệ 54,5% cao hơn so với CDNM
(22,7%), CTDN (22,7%) Không có trường hợp CTBS ở giai ñoạn III/IV (÷2 ; p = 0,048)
Liên quan giữa ñộ mô học và CA 125/Hth
Bảng 4 Trung bình CA 125/Hth theo ñộ mô học
Số ca CA 125/Hth trung bình (U/ml) Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Trong nghiên cứu này, nhóm ñộ mô học 3 có CA 125/Hth trung bình cao hơn so với nhóm ñộ mô học
1 và 2 Tuy nhiên sự khác biệt về trung bình CA 125/Hth giữa các ñộ mô học không có ý nghĩa thống kê
(ANOVA; p = 0,241)
BÀN LUẬN
Đặc ñiểm lâm sàng
Tuổi
Theo Scully R.E, tuổi trung bình là 51, ña số trường hợp ở ñộ tuổi từ 45 ñến 65 tuổi, tương ñương với
kết quả nghiên cứu của chúng tôi(17,18)
Nồng ñộ CA 125/Hth
Tỉ lệ CA 125/Hth > 35 U/ml trong nghiên cứu của chúng tôi trội hơn so với tỉ lệ CA 125/Hth ≤ 35
UI/ml, phù hợp với các nghiên cứu của các tác giả khác(3,13,24)
Trong nghiên cứu của chúng tôi, CA 125/Hth trung bình là 135,74 ± 169,5 U/ml), thấp hơn so với
nghiên cứu của tác giả Asif F ( 218 U/ml) và tác giả Đặng Thanh Hồng (353,12 U/ml)
Liên quan giữa CA 125/Hth với giai ñoạn lâm sàng
Trong nghiên cứu này, nồng ñộ CA 125/Hth tăng theo giai ñoạn bệnh có ý nghĩa thống kê (p = 0,005)
Trang 6Trung bình CA 125/Hth ở giai ñoạn I (92,75 U/ml), giai ñoạn II (125 U/ml), giai ñoạn III (354,87 U/ml) và
giai ñoạn IV (450 U/ml)(3)
Phân loại siêu âm
Trong nghiên cứu này, có 3 loại siêu âm IV, V và VI Trong ñó loại siêu âm VI có tần suất cao nhất
với 64 trường hợp (54,2%) so với loại IV (28%) và loại V (17,8%), phù hợp với nghiên cứu của tác giả Vũ
Thị Kim Chi(25)
Giai ñoạn bệnh học-lâm sàng theo FIGO
Trong số 118 trường hợp của nghiên cứu này, có 84 trường hợp ở giai ñoạn I chiếm tỉ lệ cao nhất
(71,2%)
Bảng 5 So sánh tỉ lệ giai ñoạn lâm sàng với các tác giả khác
Năm Giai ñoạn I/II Giai ñoạn III/IV
Đặng Thanh Hồng(3) 1999 29,5% 70,5%
Nguyễn Quốc Dũng(14) 1999 33,5% 66,5%
Nguyễn Minh Hùng(13) 2004 43,4% 56,6%
Theo bảng 5, tỉ lệ giai ñoạn sớm trong nghiên cứu của chúng tôi (81,4%), cao hơn hẳn so y văn và với
các tác giả trong và ngoài nước(3,5,8,13,14,27)
Đặc ñiểm giải phẫu bệnh
Đạ i thể
Kích thước u
Trong nghiên cứu này, nhóm kích thước u >5 – 10 cm chiếm tỉ lệ cao nhất (55,1%) Trong nghiên cứu
273 trường hợp UTBMBT của tác giả Lê Quanng Vinh, tỉ lệ u > 10cm chiếm 50% cao hơn so với nghiên
cứu của chúng tôi(10)
Liên quan giữa kích thước u với loại mô học
- Nhóm CTDN có kích thước u trung bình (12,18 ± 4,77 cm) cao hơn so với CTDT (9,87 ± 4,05 cm),
CDNM (8,91 ± 3,8 cm) và CTBS (8,5 ± 2,59 cm) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (ANOVA; p = 0,005)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng khá phù hợp với y văn, CTDN có kích thước u lớn nhất trong số các
loại UTBMBT(17,19)
Bề mặt u
Trong nghiên cứu này, nhóm u có bề mặt trơn láng chiếm ưu thế với 96 ca (chiếm 81,4%), chồi sùi
mặt ngoài u có 22 ca (18,6%) Kết quả này tương tự như trong nghiên cứu ñại thể 273 trường hợp
UTBMBT của tác giả Lê Quang Vinh, nhóm u có mặt ngoài trơn láng chiếm ưu thế với tỉ lệ 78,8% so với
nhóm u có mặt ngoài sùi dính chỉ có 21,2%(10)
Diện cắt u
Trong nghiên cứu này, tỉ số u nang: U ñặc = 5,9: 1 Nhóm u nang có vùng ñặc bở hoặc chồi sùi chiếm
tỉ lệ cao nhất (55,9%)
Theo y văn, ñặc ñiểm diện cắt u của UTBMBT có thể là nang (có thể nhiều ngăn) kèm với những
vùng tạo nhú và/hoặc vùng ñặc bở có hiện tượng hoại tử và xuất huyết, hoặc ñặc không ñồng nhất kèm
vùng hoại tử và/hoặc xuất huyết trong u, hoặc dạng phối hợp nửa ñặc nửa nang(19)
Theo nghiên cứu của Lê Quang Vinh, không có trường hợp nào có diện cắt là nang ñơn thuần, tất cả
273 trường hợp UTBMBT trong nghiên cứu của tác giả này ñều có diện cắt không thuần nhất, luôn hiện
diện vùng mô ñặc bở hoặc nhú (100%) và có 35,3% trường hợp phần ñặc chiếm gần hết thể tích u Kết quả
của nghiên cứu này khá phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi(10)
Trang 7Đặ c ñiểm vi thể
Loại mô học
Bảng 6 So sánh tỉ lệ loại mô học trong UTBMBT với các tác giả khác
Loại mô học (%)
Số ca CDT CDNM CDN CTBS
Nghiên cứu này
Vũ Thị Kim Chi, 2008(25) 53 44,2 16,3 25,6 2,3
Vũ Thị Kim Chi, 1999(24) 21 42,9 4,8 28,6 4,8 Nguyễn Minh Hùng(13) 214 46,8 10,9 37,3 5 Nguyễn Quốc Dũng(14) 264 44,3 22 29,9 2,7
Holschneider & Berek(6) 75 10 10 < 5%
Theo bảng 6, CTDT luôn chiếm tỉ lệ cao nhất trong nghiên cứu của tất cả các tác giả Hai loại mô học
CDNM chiếm tỉ lệ cao hơn hoặc thấp hơn so với CTDN tùy vào từng nghiên cứu CTBS hầu như luôn
chiếm tỉ lệ thấp nhất so với 3 loại mô học vừa trình bày ở trên
Độ mô học
Trong nghiên cứu này, ñộ mô học 1 chiếm tỉ lệ cao nhất với 67 ca (56,8%)
Theo nghiên cứu của Shimizu, Silverberg và cộng sự trên 461 trường hợp UTBMBT ñược phân ñộ
mô học theo hệ thống 3 ñộ mô học dựa trên cấu trúc, sự ña dạng nhân và số lượng phân bào trên 10 quang
trường lớn: Độ mô học 1 chiếm tỉ lệ 35,1% cao hơn so với ñộ mô học 2 (32,5%) và ñộ mô học 3 (32,3%),
phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi(20)
Liên quan giữa ñặc ñiểm lâm sàng và giải phẫu bệnh
Liên quan giữa loại mô học và tuổi
Trong nghiên cứu này, tuổi trung bình của nhóm bệnh CTDN là thấp nhất (44,21 ± 11,51) so với 3
loại mô học còn lại (CTDT, CDNM và CTBS) có tuổi trung bình xấp xỉ nhau (khoảng 50 tuổi) Sự khác
biệt về tuổi trung bình giữa các nhóm bệnh theo loại mô học có ý nghĩa thống kê (ANOVA; p = 0,05)
Bảng 7 So sánh tuổi trung bình theo loại mô học với các tác giả khác
Tuổi TB CDT Tuổi TB CDNM Tuổi TB CDN Tuổi TB CTBS
Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với các tác giả nước ngoài và tương
ñương với tuổi trung bình trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quốc Dũng
Liên quan giữa loại mô học và CA 125/Hth
Trong 118 trường hợp của nghiên cứu này, CTDN có tỉ lệ CA125/Hth (+) thấp nhất 10/33 ca (30,3%),
thấp hơn nhiều so với CTBS 9/14 ca (64,3%), CDNM 22/33 ca (66,7%) và CTDT 32/38 ca (81,3%) Theo
Trang 8Liên quan giữa loại mơ học và loại siêu âm
Loại siêu âm 4: 33 trường hợp, trong đĩ CTDN cĩ tỉ lệ cao nhất (54,5%) Loại siêu âm 5: 21 trường
hợp, trong đĩ CTDT cĩ tỉ lệ cao nhất (28,6%) Loại siêu âm 6: 64 trường hợp, trong đĩ CTDT cĩ tỉ lệ cao
nhất (37,5%) Liên quan cĩ ý nghĩa thống kê (Fisher; p = 0,001)
Trong số 43 trường hợp UTBMBT nguyên phát trong nghiên cứu “Dự đốn độ lành - ác của khối u
buồng trứng qua siêu âm” của tác giả Vũ thị Kim Chi, loại siêu âm IV cĩ 2 ca (100%) là CTDN Loại siêu
âm V với CTDT chiếm đa số (3/5 ca, chiếm 60%), Loại siêu âm VI: CTDT chiếm đa số (16/36 ca, 44,4%)
phù hợp với nghiên cứu của chúng tơi(25)
Liên quan giữa loại mơ học và giai đoạn lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tơi giai đoạn I/II luơn chiếm tỉ lệ ưu thế ở cả bốn loại mơ học, đặc biệt
CTBS 100% ở giai đoạn I/II Theo AFIP, CDNM và CTBS cĩ tỉ lệ ở giai đoạn I/II cao hơn giai đoạn III/IV
Kết quả nghiên cứu của chúng tơi khá phù hợp với nhận định này(19)
Trong nghiên cứu trên 461 trường hợp UTBMBT của tác giả Shimizu và cộng sự, các loại mơ học
CDNM, CTDN và CTBS cĩ tỉ lệ ở giai đoạn I/II (lần lượt là 62%, 55% và 66%) chiếm ưu thế so với giai
đoạn III/IV Phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tơi
Liên quan giữa độ mơ học và nồng độ CA 125/Hth
Trong nghiên cứu này, nhĩm độ mơ học 3 cĩ CA 125/Hth trung bình 210,5 ± 228,44 U/ml cao hơn so
với nhĩm độ mơ học 1 (129,46 ± 165,28 U/ml) và độ mơ học 2 (124,8 ± 157,76 U/ml) Tuy nhiên sự khác
biệt về trung bình CA 125/Hth giữa các độ mơ học khơng cĩ ý nghĩa thống kê theo kiểm định ANOVA (p
= 0,241 > 0,05)
KẾT LUẬN
Qua khảo sát 118 trường hợp UTBMBT nguyên phát, chúng tơi nhận thấy:
Đặc điểm lâm sàng
Tuổi: Tuổi trung bình lúc chẩn đốn là 48,81 ± 11,33 tuổi Độ tuổi thường gặp nhất là 40 - 59 tuổi
(62,8%)
CA 125/Hth: Tăng trong 61,9%
Phân loại siêu âm: Loại siêu âm VI chiếm đa số (54,2%)
Giai đoạn lâm sàng: Cĩ 81,4% trường hợp ở giai đoạn sớm
Đặc điểm giải phẫu bệnh
Đại thể
Kích thước u: Đa số u cĩ kích thước > 5 – 10 cm (55,1%)
Bề mặt u: Đa số u cĩ mặt ngồi trơn láng (81,4%)
Diện cắt u: U nang thường gặp hơn u đặc Tỉ số u nang: U đặc = 5,9: 1
Thường gặp nhĩm u cĩ đặc điểm diện cắt đặc khơng đồng nhất (cĩ hoặc khơng kèm thối hĩa nang)
hoặc là nang cĩ vùng đặc bở hay chồi sùi (70,3%)
Đặ c điểm vi thể
Loại mơ học: CTDT chiếm tỉ lệ cao nhất (32,2%), CTDN (28%), CDNM (28%) và CTBS (11,8%)
Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh
Các mối liên quan giữa loại mơ học với: CA 125/Hth, loại siêu âm, giai đoạn lâm sàng, kích thước u
cĩ ý nghĩa thống kê
Các mối liên quan giữa loại mơ học với: Tuổi và liên quan giữa độ mơ học với: Tuổi, CA 125/Hth
khơng cĩ ý nghĩa thống kê.g
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Asif F., Sattar A., Shaharya (2006), “Clinicophathologic features of epithelial ovarian cancer”, Ann
King Edward Med Coll, 12(1): 82 – 85
2 Brazert J, et al (2003), “Diagnostic value of the morphological ultrasound score system and the serum
concentration of CA 125 in the diagnosis of ovarian cancer”, Ginekol Pol, 74(12): 1542 – 1548
Trang 93 Đặng Thanh Hồng (1999), “Khảo sát giá trị của CA 125 trong đánh giá tiên lượng carcinơm buồng
trứng”, Luận văn chuyên khoa cấp I, chuyên ngành Ung Thư học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh
4 Dardik R, Duska L, Bristow R (2002), “Ovarian cancer”, The Johns Hopkins manual of gynecology
and obstetrics, 2nd edition
5 Goff B.A, Mandel L, Muntz H.G, Melancon C.H (2000), “Ovarian carcinoma diagnosis”, Cancer, 89:
2068 – 2075
6 Holschneider C.H and BEREK J.S (2000), “Ovarian Cancer: Epidemi- -ology, Biology, and Prognostic
Factors”, Seminars in Surgical Oncology, Wiley – Liss Inc, 19:3 –10
7 Huỳnh Quyết Thắng và CS (2006), “Nghiên cứu dịch tễ học mơ tả một số bệnh ung thư tại Cần Thơ
2001 - 2004”, Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Tập 10, Phụ bản số 4: 28 – 48
8 Khoo S K, Battistutta D, Hurst T, Sanderson B, Ward B.G, and Free K (1993), “The Prognostic Value
of Clinical, Pathologic, and Biologic Parameters in Ovarian Cancer”, Cancer, 72: 531 – 537
9 Kumar, Abbas and Fausto (2007), “Ovarian tumors”, Robbins and Cotran’s Pathologic basic of
disease”, Saunders company, 7th edition
10 Lê Quang Vinh, Lê Trung Thọ (2009), “Một số đặc điểm đại thể của UTBMBT”, Tạp chí Y học Tp
Hồ Chí Minh, Tập 13, Phụ bản số 3: 122 – 127
11 Nguyễn Bá Đức và CS (2006), “Kết quả bước đầu của ghi nhận ung thư quần thể tại Hải Phịng giai
đoạn 2001 - 2004”, Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Tập 10, Phụ bản số 4: 23 – 27
12 Nguyễn Chấn Hùng và CS (2006), “Gánh nặng ung thư tại Tp, Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y học Tp Hồ
Chí Minh, Tập 10, Phụ bản số 4
13 Nguyễn Minh Hùng (2004), “Điều trị carcinơm buồng trứng”, Luận án chuyên khoa cấp II, chuyên
ngành Ung thư học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
14 Nguyễn Quốc Dũng (1999), “Đặc điểm giải phẫu bệnh – lâm sàng ung thư buồng trứng”, Luận văn cao
học, chuyên ngành giải phẫu bệnh, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí minh
15 Ozols R.F, Fisher R.I, Anderson T, Makuch R, Young R.C (1981), “Peritoneoscopy in the
management of ovarian cancer”, Am J Obstet Gynecol,140: 61
16 Rosai J (2004), “Ovary”, Rosai and Ackerman’s Surgical pathology, Mosby: 1649 – 1681
17 Russell P (2002), “Surface epithelial - stromal tumors of the ovary”, Blaustein’s pathology of the
female genital tract (Kurman R J), Springer - Verlag, 4th edition: 705 – 775
18 Scully R.E, Clement P.B, and Young R.H (2004), Chapter 54: “Ovarian surface epithelial - stromal
tumors”, Sternberg's Diagnostic Surgical Pathology, Lippincott Williams & Wilkins, 4th edition
19 Scully R.E, Young R.H and Clement P.B (2001), “Tumors of the Ovary, Maldeveloped Gonads,
Fallopian tube and Broad Ligament”, AFIP: 1 – 168
20 Shimizu Y, Kamoi S, Amada S, Akiyama F, Silverberg S.G (1998), “Toward the development of a
universal grading system for ovarian epithelial carcinoma: testing of a proposed system in a series of
461 patients with uniform treatment and follow-up”, Cancer, 82(5):893-901
21 Tavassoli F.A, Devilee P (2003), “Tumours of the Ovary and Peritoneum”, Pathology and Genetics of
tumors of the Breast and Female Genital Organs, WHO, IARC Press, Lyon: 113 – 145
22 Trần Thị Vân Anh (2005), “Bệnh buồng trứng”, Bệnh học tạng và hệ thống - Nguyễn Sào Trung, Đại
học Y Dược Tp HCM: 301 – 308
23 Vi Trần Doanh và CS (2007), “ Ghi nhận ung thư quần thể ở Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005”, Tạp
chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Tập 11, Phụ bản số 4: 5 – 12
24 Vũ Thị Kim Chi (1999), “Dự đốn độ lành – ác của khối u buồng trứng bằng siêu âm và CA 125, CA
15 – 3”, Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Sản – Phụ khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
25 Vũ Thị Kim Chi (2008), “Dự đốn độ lành – ác của khối u buồng trứng qua siêu âm”, Luận án tiến sĩ,
chuyên ngành Sản – Phụ khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
26 Vũ Thị Kim Chi, Nguyễn Duy Tài (2004), “Giá trị của siêu âm trong chẩn đốn ung thư buồng trứng”,
Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Tập 8, Số 3: 171 – 175
27 Vũ Thị Kim Chi, Nguyễn Duy Tài, Trần Thị Vân Anh, Hứa Thị Ngọc Hà, Nguyễn Sào Trung (2004),
“Ung thư buồng trứng: đặc điểm giải phẫu bệnh”, Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, Tập 8, Số 2: 113 –
117
28 Young R.H, Clement B.P, Scully R.E (1999), “The ovary”, Sternberg S S: Diagnotic surgical pathology, Lippincott
Williams & Wilkins, 3rd edition, vol 2: 2307-2382.