1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp ứng của bệnh nhân bị hội chứng thực bào máu kèm nhiễm epstein-barr virus với phác đồ HLH-2004 trong giai đoạn ban đầu tại bệnh Bệnh viện Nhi Đồng 1, TP.HCM

8 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 346,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm những mục tiêu nghiên cứu sau: (1) khảo sát tỉ lệ đáp ứng của bệnh nhân bị Hội chứng thực bào máu kèm nhiễm epstein barr virus (EBV- HCTBM) với phác đồ HLH-2004; (2) đánh giá diễn tiến lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân

Trang 1

ĐÁP ỨNG CỦA BỆNH NHÂN BỊ HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU KÈM NHIỄM EPSTEIN- BARR VIRUS VỚI PHÁC ĐỒ HLH-2004

TRONG GIAI ĐOẠN BAN ĐẦU TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1, TPHCM

Lam Thi My*, Le Bich Lien*, Nguyen Thanh Hung*, Tang Chi Thuong*, Nguyen Minh Tuan*,

Le Nguyen Thanh Nhan*, Le Quốc Thinh*, Ngo Thi Hong Dao*, Duong Thi My Le*, Tran Thanh Tung*, Nguyen Hoang Mai Anh*, Tran Ngoc Kim Anh*, Phan Nguyen Lien Anh*, Luong Xuan Khanh*,

Phu Ly Minh Huong*, Luong Thuy Van*, Dao Thi Thanh An*; Claire Shannon-Lowe**,

Lindsay George**, Rickinson**,Ih-Jen Su***

TÓM TẮT

Mục tiêu: 1 Khảo sát tỉ lệ đáp ứng của bệnh nhân bị Hội chứng thực bào máu kèm nhiễm Epstein Barr

virus (EBV- HCTBM) với phác đồ HLH-2004 2 Đánh giá diễn tiến lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 13 bệnh nhân dưới 16 tuổi được nhập viện với chẩn đoán

EBV-HCTBM tại bệnh viện Nhi Đồng 1, TPHCM từ 01 tháng tám, 2012 đến 30 tháng năm 2012

Kết quả: có 54 % (7/13) bệnh nhân thuộc nhóm có đáp ứng, 23% (3/13) bệnh nhân thuộc nhóm bị tử vong

và 23% (3/13) bệnh nhân thuộc nhóm không đáp ứng Tuổi trung bình là 23 tháng (11- 127 tháng) Thời gian sốt trước khi nhập viện trung bình là 10 ngày (3 - 45 ngày), thời gian chẩn đoán trung bình là 2 ngày (1 - 8

ngày), thời gian đánh giá trước điều trị trung bình là 1 ngày (1 - 6 ngày) Bệnh nhân EBV-HCTBM được điều

trị với dexamethasone 100% (13/13), cyclosporine 100% (13/ 13), etoposide 46% (6/13) và IVIG 76% (10/13) Nhóm tử vong có tỉ lệ điều trị dexamethasone là 100% (3/3), cyclosporine là 100% (3/3), etoposide là 0% và IVIG

là 100% (3/3) Các xét nghiệm trở về bình thường khi sang tuần thứ 4 đối với nhóm có đáp ứng và sang tuần 8

đối với nhóm không đáp ứng Tải lượng EBV về âm tính khi sang tuần thứ hai của n hóm đáp ứng Trong nhóm

tử vong, ferritin tiếp tục tăng cao >11.000mg/L và tải lượng EBV DNA thì không giảm

Kết luận: Điều trị EBV-HCTBM bằng phác đồ HLH-2004 cho kết quả 54% tỉ lệ bệnh nhân có đáp ứng,

23% tỉ lệ bệnh nhân không đáp ứng và 23% tỉ lệ tử vong Tải lượng EBV trở về âm tính ngay sau tuần thứ hai trong nhóm có đáp ứng, nhưng tiếp tục cao ở nhóm tử vong và giảm chậm ở nhóm không đáp ứng Ferritin và triglyceride thay đổi chậm ở nhóm không đáp ứng, đặc biệt Ferritin > 11000 mg/l trong nhóm tử vong

Từ khóa: Hội chứng thực bào máu, Epstein –barr virus, Nhóm nghiên cứu bệnh lý thực bào

ASTRACT

RESPONSE OF PATIENTS WITH EPSTEIN-BARR VIRUS ASSOCIATED HEMOPHAGOCYTIC LYMPHOHISTIOCYTOSIS TO HLH- 2004 PROTOCOL IN THE INITIAL PHRASE AT THE CHILDREN

‘HOSPITAL N1 HO CHI MINH CITY

Lam Thi My, Le Bich Lien, Nguyen Thanh Hung, Tang Chi Thuong, Nguyen Minh Tuan,

Le Nguyen Thanh Nhan, Le Quốc Thinh, Ngo Thi Hong Dao, Duong Thi My Le, Tran Thanh Tung, Nguyen Hoang Mai Anh, Tran Ngoc Kim Anh, Phan Nguyen Lien Anh, Luong Xuan Khanh, Phu Ly Minh Huong, Luong Thuy Van, Dao Thi Thanh An; Claire Shannon-Lowe, Lindsay George,

Rickinson,Ih-Jen Su * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 2 - 2012: 120 - 127

Objectives: observe the rate of response of EBV associated HLH to HLH-2004 protocol, and assess courses of

* Bệnh viện Nhi Đồng 1 ** Khoa Ung thư, Đại học Birmingham – Anh

*** Khoa vắc xin và bệnh truyền nhiễm, Viện nghiên cứu sức khỏe quốc gia Đài Loan

Trang 2

clinical signs and laboratory data during the 8 weeks of therapy

Methods: The prospective study of 13 patients younger than 16 years old, hospitalized with diagnosed EBV

associated HLH from 01 /08/2011 to 30/05/2012 at the Children’s Hospital 1 HCMC

Results: 54% (7/13) of patients was in response group, 23% (3/13) in non-response group and 23% (3/13)

in death group Median (range) age at disease onset was 23 months (11-127 months) Median (range) duration of fever before admission was 10 days (4-8 days); median (range) duration of diagnosis was 2 days (1-8 days), median (range) duration of assessment befor treatment was 1 day (1-6 days) Patients with EBV-HLH were treated with dexamethasone for 100% (13/13) of patients, cyclosporine A for 100% (13/13) of patients, etoposide for 46% (6/13) and IVIG for 76% (10/13) In death group, 100% (3/3) of patients had treated with dexamethasone, 100% (3/3) with cyclosporine A, 0% (0/3) with etoposide and 100 % (3/3) with IVIG Features of courses of laboratory data: laboratory data returned in normal range after the 4 th week in response group most, after the 8 th week in non response group The EBV DNA load became negative in the 2 th week In the death - group, ferritinemia was over 11000mg/L, especially the EBV DNA load was still high in the second week

Conclusions: Treatment EBV_HLH group with HLH-2004 protocol after 8 first weeks provided 54% (7/13)

rate of response, 23% (3/13) rate of non -response and 23% (3/13) rate of death EBV-DNA load became negative

in the second week of the response group, but it was still high in the death group and the non response group Ferritine and triglyceride were factors that changed slowly after 8 weeks of therapy in the non response group Ferritin was more than 11000mg/L in death group

Keywords: Hemophagocytic Lymphohistiocytosis, Epstein –Barr virus, The Hemophagocytic

Lymphohistiocytosis Study group

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thực bào máu (HCTBM) là một

bệnh lý bộc phát nhanh chóng với tử vong cao

Hiện nay HCTBM thường được xếp vào thể

HCTBM gia đình hoặc HCTBM gia đình có tính

di truyền và thể HCTBM phối hợp với nhiễm

siêu vi(3) Các nghiên cứu trước đây về HCTBM

tại bệnh viện Nhi Đồng 1 TPHCM cho thấy có

nhiều tác nhân phối hợp với HCTBM như bệnh

lý nhiễm trùng, bệnh lý huyết học ác tính, bệnh

lý tự miễn; đặc biệt nhiễm Epstein –Barr virus

(EBV) có tỉ lệ rất cao (19/33, 57%)(12), và tỉ lệ tử

vong cao (10/38,35%) Kết quả này tương tự như

các báo cáo của các nước lân cận tại Châu Á

(12)(17) Nhóm Nghiên cứu bệnh lý Mô Bào đã

giới thiệu phác đồ điều trị của Nghiên cứu về

HCTBM quốc tế lần hai 2004 (HLH-2004)(5) Cơ

sở điều trị ban đầu là dùng miễn dịch liệu pháp

để ức chế hoạt động của tế bào T và đại thực bào

đang hoạt hóa, bước tiếp theo sẽ là ghép tủy

dành cho các đối tượng thuộc HCTBM thể gia

đình hoặc thể di truyền, hoặc thể tái phát không

đáp ứng với thuốc ức chế miễn dịch Nhóm

thuốc miễn dịch gồm steroids, cyclosporine, etoposide và immunoglobulin Các báo cáo cho thấy sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch theo phác đồ HLH-2004 vẫn có hiệu quả với các bệnh nhân bị HCTBM có kèm nhiễm EBV mà không cần tiến tới biện pháp ghép tủy(9,6,7) Bệnh viện Nhi đồng 1 TPHCM chưa thực hiện được ghép tủy, cho nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm khảo sát tỉ lệ đáp ứng của bệnh nhân bị EBV-HCTBM với phác đồ HLH-2004 trong giai đoạn tấn công 8 tuần đầu với các thuốc ức chế miễn dịch và đánh giá diễn tiến về xét nghiệm của nhóm bệnh nhân có đáp ứng và không đáp ứng trong suốt thời gian 8 tuần đầu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca

Dân số nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân dưới 16 tuổi bị Hội Chứng thực bào máu Dân số nghiên cứu: các bệnh nhân dưới 16 tuổi bị Hội chứng thực bào được xác định có nhiễm EBV trong thời gian chọn

Trang 3

mẫu từ 01/8/2011 đến 30/1/2012 Các bệnh nhân

này được theo dõi liên tục tới tháng 5/2012

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn Hội chứng thực bào máu: bệnh

nhân có đủ 6 tiêu chuẩn sau: 1 Sốt cao liên tục

trên 7 ngày; 2 Gan to hoặc lách to; 3 Giảm 2

trong 3 dòng máu ngoại biên với số lượng bạch

cầu < 5.0 x109/L hoặc số lượng bạch cầu đa nhân

< 1.0 x109/L, Hb <9g/L,tiểu cầu < 100.0 x109/L; 4

Giảm Fibrinogen ≤ 1g/L, hoặc tăng Triglyceride

≥ 3mmol/L; 5.Tăng Ferritin máu ≥ 500μg/L; 6

Thực bào đang hoạt động ở tủy xương Tiêu

chuẩn nhiễm EBV: khảo sát tải lượng EBV DNA

trong huyết tương bằng RT- PCR

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh lý huyết học ác tính (bạch cầu cấp,

lymphoma);Bệnh lý miễn dịch (lupus đỏ hệ

thống, Viêm đa khớp thể thiếu niên); Bệnh nhân

được xác định các tác nhân nhiễm trùng do sốt

rét, lao, thương hàn

Định nghĩa biến số chính nghiên cứu

(biến số phụ thuộc)

Biến số kết cuộc điều trị có 3 nhóm là nhóm

tử vong, nhóm có đáp ứng điều trị và nhóm

không đáp ứng Tiêu chuẩn để phân loại dựa

vào định nghĩa của hội thực bào quốc tế sau kết

thúc 8 tuần điều trị theo phác đồ HLH-2004

Phương pháp hóa miễn dịch điều trị Hội

chứng thực bào máu theo phác đồ nghiên

cứu HLH-2004 trong 8 tuần đầu

Immune Globulin (IVIG): liều 0,5g/kg/truyền

tĩnh mạch cho mỗi 4 tuần Dexamethasone:

10mg/m2 /TM 1 lần trong ngày trong 2 tuần

đầu, sau đó giảm liều 50% cho mỗi 2 tuần kế

tiếp cho đủ 8 tuần Cyclosporin A: khởi đầu

6mg/kg/ngày uống chia 2 lần, theo dõi chức

năng thận và định lượng nồng độ cyclosporine

máu sau mỗi 2 tuần Duy trì nồng độ

cyclosporine A máu ≤ 200μg/L Etoposide (VP6):

150mg/m2/TTM 2 lần trong tuần 1 và 2, từ tuần

3 đến tuần 8 truyền 1 lần trong mỗi tuần Chú ý

khi tủy nghèo hoặc bạch cầu hạt giảm nặng

Phương tiện nghiên cứu

Phiếu thu thập số liệu của từng bệnh nhân

Y đức

Công trình được chấp thuận của Ủy ban xét duyệt về nghiên cứu khoa học của BVNĐ1 Cha

mẹ bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu thông qua thư đồng thuận

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Quản lý số liệu bằng phần mềm SPSS16.0 và Excell Thống kê mô tả: Biến số định lượng: trình bày dưới dạng trung vị, ranh Biến số định tính

trình bày dưới dạng tần số và tỉ lệ phần trăm

KẾT QUẢ Kết quả điều trị bệnh nhân bị EBV-HCTBM sau 8 tuần theo phác đồ HLH-2004

Bảng 1: Kết quả điều trị bệnh nhân bị EBV-HCTBM

sau 8 tuần theo phác đồ HLH-2004

EBV-HLH Nhóm

TV

Nhóm KĐƯ

Nhóm

ĐƯ

Tổng cộng

Kết cuộc,n (%) 3 (23%) 3 (23%) 7 (54%) 13

(100%) Thời gian điều trị và

theo dõi (ngày) Trung vị (ranh)

7 (7-15)

273 (203- 287)

224 (182 – 329)

203 (7-329)

Nhận xét: trong thời gian từ tháng 8/ 2011 đến tháng 1/ 2012, chúng tôi thu thập được 16 bịnh nhân bị HCTBM trong số đó 13 bệnh nhân xác định có EBV DNA dương tính (13/16, 81%)

13 bệnh nhân EBV-HCTBM này được áp dụng phác đồ HLH-2004 điều trị và theo dõi Đến cuối tháng 5/ 2012, sơ kết có 3 bệnh nhân tử vong sau

2 tuần đầu điều trị (3/13; 23,0%), còn lại 10 bệnh nhân sống sót, trong đó có 3 bệnh nhân không đáp ứng (3/13; 23%) và 7 bệnh nhân có đáp ứng điều trị (7/13; 53, 8%)

Thời gian điều trị và theo dõi chung cho cả nhóm EBV-HCTBM là 203 ngày Nhóm tử vong

có thời gian ngắn nhất là 7 ngày (7-15 ngày), nhóm không đáp ứng có thời gian theo dõi trung vị 273 ngày (203-287), nhóm có đáp ứng với thời gian theo dõi trung vị là 203 ngày (182-329)

Trang 4

Đặc điểm về điều trị miễn dịch của ba nhóm bệnh nhân bị EBV-HLH trong hai tuần đầu tiên theo phác đồ HLH-2004

Bảng 2: Đặc điểm điều trị về hóa miễn dịch của ba nhóm bệnh nhân bị EBV-HLH trong hai tuần đầu tiên theo

phác đồ HLH-2004

Nhóm TV(n=3) Nhóm KĐƯ(n=3) Nhóm ĐỨ(n=7) Tổng cộng (n=13) Tuần 1 Tuần 2 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 1 Tuần 2 Tuần 1 Tuần 2

Nhận xét: trong tuần đầu tiên điều trị theo

phác đồ HLH-2004, 100 % bệnh nhân được điều

trị với Dexamethasone, và cyclosporine A, 69%

(9/13) điều trị với IVIG và chỉ có 46% (6/13) điều

trị Etoposide Trong tuần thứ 2, thêm 1 bệnh

nhân ở nhóm không đáp ứng được điều trị IVIG, đưa tổng số bệnh nhân điều trị IVIG đạt 76% (10/13) Ở nhóm tử vong không có bệnh nhân được điều trị etoposide (0%)

Đặc điểm dịch tễ và chẩn đoán bệnh nhân bị EBV-HCTBM khi khởi đầu điều trị với phác

đồ HLH-2004

Bảng 3: Đặc điểm dịch tễ và chẩn đoán bệnh nhân bị EBV-HCTBM khi khởi đầu điều trị với phác đồ HLH-2004

Bệnh nhân khi chẩn đoán Nhóm tử vong Nhóm Không đáp ứng Nhóm Đáp ứng Tổng cộng

Thời gian đánh giá trước điều trị (ngày)

trung vị (ranh)

Nhận xét: về cơ địa tất cả bệnh nhân bị

EBV-HCTBM có tuổi trung vị là 23 tháng tuổi (11 -

127 tháng), 75 % bệnh nhân của cả 3 nhóm đều

dưới 40 tháng tuổi Giới nam chiếm ưu thế (9/4;

2,2) Thời gian trung bình sốt trước khi nhập

viện của bệnh nhân là 10 ngày (3-45 ngày) Thời

gian chẩn đoán EBV-HLH là 2 ngày (1-8), 75%

dưới 4 ngày… Thời gian đánh giá trước điều trị

theo phác đồ HLH-2004 là 1 ngày (1-6 ngày) 75%

có được điều trị trong vòng 48 giờ sau khi chẩn

đoán, nhóm tử vong được điều trị theo phác đồ sớm nhất (1 ngày) Tỉ lệ gan to xuất hiện 100% ở

cả 3 nhóm, tỉ lệ lách to chỉ chiếm 76.9% (10/13), các bệnh nhân thuộc nhóm tử vong và nhóm không đáp ứng có lách to 100% Dấu hiệu phát ban chỉ có 30% (4/13), dấu hiệu vàng da chiếm 23% (3/13), tuy nhiên nhóm tử vong có tới 50%

bị vàng da, nhóm đáp ứng thì chỉ có 14% bị vàng da Không ghi nhận dấu hiệu thần kinh và xuất huyết tiêu hóa khi nhập viện ở cả ba nhóm

Trang 5

Diễn tiến xét nghiệm của các nhóm bệnh nhân bị EBV-HCTBM trong 8 tuần đầu theo phác

đồ HLH-2004

Bảng 4: Diễn tiến xét nghiệm của các nhóm bệnh nhân bị EBV-HCTBM trong 8 tuần đầu theo phác đồ

HLH-2004

Xét nghiệm Nhóm Tuần1 Tuần2 Tuần 4 Tuần 6 Tuần 8

Bạch cầu

(1,0x109/L)

Trung vị

(ranh)

KĐƯ 1,17(1,13-2,19) 0,48 (0,48-0,48) 0 0 0

ĐƯ 2,47(1,13-3,91) 3,59(0,82-10,19) 1,55 (0,25-9,90) 4,34(1,15-4,63) 4,97 (3,13-5,91)

TC 1,87(0,95-10,30) 2,30(1,37-1,231) 6,53(1,07-20,12) 10,38(8,13-20,27) 9,10 (4,85 -11,97)

1,870 (0,95 -10,30) 2,30 (0,48- 12,31) 6,41 (0,25 -20,12) 9,80(1,15-20,27) 7,25 (3,13-11,97)

BC đa nhân

(1,0x109/L)

Trung vị

(ranh)

TV 0,57 (0,26- 0,62) 0,20 (0,20- 0,20) 0 0 0

KĐƯ 0,44(0,44-1,41) 1,24 (0,16 -9,63) 0,56 (0,03- 5,20) 1,18 (0,24- 3,09) 2,18 (0,66-2,72)

ĐƯ 0,80(0,09 -2,27) 1,00 (0,29-8,96) 3,43(4,86 -17,40) 4,73 (2,42-16,36) 5,24 (2,11-6,80)

TC 0,62 (0,090-2,27) 1,00 (0,16-9,63) 4,38 (0,24- 16,36) 3,11 (0,66- 6,80)

2,81 (4,86 -17,40)

Hb (g/L)

Trungvị

(ranh)

KĐƯ 7,9(6,8-8,5) 8,6 (7,1-10,2) 7,3(6,7 – 11,1) 9,7 (9,1-10,3) 9,6 (9,5-9,8)

ĐƯ 9,1(6,1-10,5) 9,3 (7,6-11,7) 11,2 (9,5 -11,6) 10,9 (9,5-12,7) 11,1 (9,4-13,0)

TC 8,5(6,1-10,8) 9,1 (7,1-11,7) 10,7 (6,7-11,6) 10,7 (9,1-12,7) 10,0 (9,4-13,00) Tiểu cầu (1,

x109/L)

Trung vị

(ranh)

Fibrinogen

(g/L) Trung

vị (ranh)

ĐƯ 0,7(0,29-1,04) 1,7 (0,8- 2,1) 2,4(1,4-3,1) 2,2(1,7-4,0) 2,2 (2,1-2,4)

TC 0,8(0,29-203) 1,4 (0,6-2,1) 2,4 (1,4-3,1) 2,2 (1,7-4,0) 2,2 (1,7-2,4) Ferritin

(mg/L)

Trung vị,

(ranh)

TV

19190(1170-25720)

KĐƯ 435(406-10860) 10670(2340-19000) 5660 (1556-9763) 1001 (252-1749) 577 (129-2800)

ĐƯ 788(1804-55120) 611 (308-17600) 192 (29-1190) 251 (21,4-683) 127 (25 -337)

TC 10100 (406-55120) 800(308-19000) 321 (29 -9763) 252 (21,4- 1749) 157 (25 -2800) Triglycerid

(mmol/L)

Trung vị,

(ranh)

KĐƯ 10,5(5,8-10,9) 10,0 (8,3-11,7) 4,4 (3,4-5,4) 3,7 (3,0- 4,4) 3,3 (3,2 -3,7)

ĐƯ 4,3(2,8-10,4) 4,8 (3,9-22,8) 2,1 (1,2-7,5) 2,3 (1,7-3,7) 1,4 (0,7- 2,8)

TC 6,5(2,8-14,7) 7,2 (3,9-22,8) 2,9 (1,2-7,5) 3,0 (1,7 -4,4) 1,8 (0,7-3,7) LDH (UI/L)

Trung vị

(ranh)

TV 2060(1612-3214) 9124 (9124-9124) 0 0 0

KĐƯ 1273(164-8980) 5478(738 -10220) 875 (875-875) 372 (344-399) 312 (303 -818)

ĐƯ 1522(1025-7160) 604 (346-1470) 352 (293-1139) 306 (216 – 542) 324 (206 – 462)

TC 1612 (164-8980) 735 (346-10220) 356 (293-1139) 344 (216-542) 318 (206 -818) AST (UI/L)

Trung vị

(ranh)

KĐƯ 211 (44-378) 578 (139-990) 66.8 (63.8- 83.4) 37.3 (29.1- 45.5) 42.0 (35.9-43.0)

ĐƯ 194 (43-316) 86(49- 388) 36.5 (28.3-60) 31.3 (21.6- 60.5) 32.0 (27.4-74.0)

TC 187 (43-378) 250 (49-990) 49 (28.3-83.4) 31.3 (21.6- 60.5) 33.9 (27.4-74.0) ALT (UI/L)

Trung vị

(ranh)

KĐƯ 211 (44-378) 326(78-332) 69.8 (25.5-91.0) 32.5 (25.3 -39.7) 31.0 (23.5- 94.7)

ĐƯ 194 (43-316) 104 (49- 326) 40.0 (22.7-58.1) 27.5 (19.0 -54.3) 36.0 (24.0-85.0)

TC 187 (43-378) 104 (49-332) 40,2 (22,7 -91,0) 27,5 (19,0- 54,3) 35,2 (23,5-94,7) I- Bilirubin

(μmol/L)

KĐƯ 12,6 (5,5-25,9) 10,2 (7-42,7) 12,2 (4,7-17,4) 14,7 (2,7-26,8) 10,5 (2,3 -18,0)

Trang 6

Xét nghiệm Nhóm Tuần1 Tuần2 Tuần 4 Tuần 6 Tuần 8

trung vị

(ranh)

ĐƯ 9,8 (5,9-81,4) 9,7 (4,2- 81,) 7,7 (3,8-29,3) 7,4 (3,9- 12,7) 6,2 (4,7-9,9)

TC 9,8 (5,6-82,4) 10,2 (4,2-140) 8,2 (3,8-29,3) 7,4 (2,7-28,6) 6,8 (2,3 (18,0) Direct

Bilirubin

(μmol/L)

trung vị

(ranh)

KĐƯ 3,8 (1,1-34,3) 13,6 (2,3 -46,1) 2,6 (0,9 -6,7) 2,3 (0,7-3,9) 3,0 (0,7 -9,0)

ĐƯ 5,5 (2,0-55,0) 2,7(1,5- 55,000) 2,2 (1,2-16,3) 2,3 (1,2-5,8) 1,7 (1,1-3,0)

TC 3,8 (1,1-81,3) 4 (1,5-122) 2,2 (0,9 -16,3) 2,3 (0,7 -5,8) 1,9 (0,7- 9,0) DNA-EBV

trung vị

(ranh)

TV 7,3 (7,0-7,3) 7,2 (7,2-7,2) 0

KĐƯ 6,9 (5,7-7,5) 5,1 (3,2-7,1) 4,3 (0- 7,8)

Nhận xét: Nhóm đáp ứng có tiểu cầu,

fibrinogen và tải lượng EBV thay đổi sớm, từ

tuần thứ hai Số bạch cầu, BC đa nhân, nồng độ

Hb, Ferritin, triglyceride đều trở về ổn định ở

tuần thứ 4

Nhóm không đáp ứng có các xét nghiệm

như Hb, tiểu cầu, Fibrinogen đạt được trị số

ngưỡng qui định vào tuần thứ tư Riêng, Ferritin

và triglyceride giảm rất chậm tới tuần 8, tương

tự LDH > 300U/L vào tuần thứ 8, tải lượng EBV

thì giảm chậm vào tuẩn thứ hai cho tới tuần thứ

3

Nhóm tử vong có số lượng bạch cầu giảm

nặng < 5,0 x 109/L ở vào tuần 2, số lượng BC đa

nhân < 0,20 x 109/L, số lượng ferritin tăng rất cao

ở nhóm tử vong (cả ba bệnh nhân đều có ferritin

cao 19190 mg/l, 2572mg/L và 16330mg/L), riêng

bệnh nhân thứ ba ferritine giảm nhanh còn

448mg/L và tử vong sau 7 ngày điều trị

Triglyceride luôn cao và tăng rất nhanh vào

tuần hai 14,8 mmol/L, tương tự LDH > 2000 U/L

vào tuần đầu tiên và 1 bệnh nhân có LDH tăng

cao lên 9124 UI/L vào tuần hai, AST và ALT tăng

cao từ tuần 1 là 433 UI/L lên đến 671 UI/L vào

tuần thứ hai lúc tử vong, bilirubin thì tăng nhiều

vào lúc nhập viện cho đến tử vong Đặc biệt tải

lượng EBV vẫn không giảm vào tuẩn thứ hai

cho tới đầu tuần thứ 3

BÀN LUẬN

Chỉ trong thời gian 5 tháng từ 01/8/2011 đến

30/ 01/2012, có 13 bệnh nhân EBV - HCTBM

nhập khoa, chiếm tỉ lệ 81,2% EBV là siêu vi phối

hợp HCTBM phổ biến nhất tại BVNĐ 1 Kết quả

này khá tương đồng với các báo cáo cập nhật

gần đây của các nước như Đài loan 2009(10) Ấn

độ 2011(14), Trung quốc 2011(13) Nhiễm EBV trong HCTBM được xem là một bệnh lý nguy kịch với tử vong cao đã được nghiên cứu Theo nhóm tác giả(2) EBV với đặc điểm cấu trúc trên màng tế bào có thể làm tăng hoạt động tế bào T

Cơ chế tăng hoạt động tế bào T do nhiễm EBV tương tự như trong sinh lý bệnh của bệnh lý X-linked lymphoproliferative disease (XLP) Bệnh nhân bị XLP do đột biến gen SAP (SLAM – associated protein) SAP là một protein tiếp nhận để điều hòa sự hoạt động của Signaling lymphocyte activation molecule (SLAM), SAP

có vai trò điều hòa hoạt động tương tác giữa tế bào T và các tế bào trình diện kháng nguyên, SAP hỗ trợ hiện tượng apoptosis tế bào T và B, khi SAP đột biến thì tế bào T sẽ tăng hoạt đông không kiểm soát từ đó ảnh hưởng lên sự sản xuất các cytokines Theo tác giả(1) trong nhiễm EBV-HCTBM, thì protein màng của EBV là EBV latent membrane protein -1 (EBV LMP1) có thể

ức chế hoạt động của SAP/SH2D1A và kích hoạt phân tử ERK và interferon-γ (IFN-γ) từ đó gây tăng hoạt tế bào T, NK, tăng tiết cytokines Hậu qủa nhiễm EBV-HCTBM làm sự tăng hoạt của các lymphoT với cơn bão cytokines, cho nên các chuyên gia về HCTBM trên thế giới khuyến cáo,

để cải thiện hiệu quả tử vong vấn đề đặt ra là làm sao phải kiểm soát cơn bão cytokine bao gồm việc ngăn ngừa tổn thương đa cơ quan, kiểm soát nhiễm trùng cơ hội và triệt tiêu được các tế bào chứa EBV tăng sinh Do đó, theo tác giả Imashuku và các tác giả trong nhóm nghiên cứu Bệnh lý thực bào máu, sử dụng phác đồ HLH-2004 với phối hợp thuốc miễn dịch sẽ cho

Trang 7

đáp ứng điều trị(8) Khảo sát về tỉ lệ tử vong

trong nghiên cứu này là 23% (3/13) so với kết

qủa điều trị của bệnh viện Nhi Đồng 1 trong

năm trước thì tỉ lệ tử vong có khá hơn 35,7%

(10/28)(12) Tương tự khảo sát về tái phát thì trong

đợt nghiên cứu này tỉ lệ tái phát là 23% (3/13) so

với công trình trước là 50% (9/18) Kết quả đạt

được có thể là do chúng tôi đã có thay đổi phác

đồ xử trí EBV-HCTBM đối với thuốc etoposide

và IVIG Tuy nhiên nhóm tử vong, bệnh nhân

chưa được sử dụng etoposide (0%), vì đây là các

bệnh nhân nhập viện muộn trong bệnh cảnh

quá nặng, bệnh nhân tử vong sau 7 ngày nhập

viện.Theo tác giả Imashuku S (2010 #351) thì

etoposide cần được chỉ định sớm trong vòng 4

tuần đầu của các trường hợp bệnh nặng, nguy

kịch Khi phân tích yếu tố thời gian, thời gian

sốt trước khi nhập viện của bệnh nhân là dài

nhất, so với thời gian chẩn đoán và thời gian

đánh giá trước điều trị 75% chẩn đoán trong 4

ngày và 50% trong 2 ngày sau nhập viện Tương

tự về thời gian đánh giá trước điều trị, có tới

50% được điều trị trong ngày đầu tiên ngay sau

khi chẩn đoán, và 75% điều trị vào ngày thứ hai

sau chẩn đoán Điều này có thể hỗ trợ cho tỉ lệ

tử vong hiện nay có giảm so với thời gian trước

năm 2010 Tuy nhiên khi phân tích về thời gian

sốt trước khi nhập viện thì thời gian này phụ

thuộc vào sự chú ý phát hiện của gia đình và

bác sĩ tại tuyến đầu tiên (có 3 bệnh nhân được

chuyển viện sau bệnh 13, 14 và 45 ngày) Phân

tích về yếu tố tuổi, cả ba nhóm bệnh đều có tuổi

trung bình dưới 40 tháng tuổi (10/13, 76%) trong

số đó dưới 24 tháng chiếm 46% (6/13) So kết

qủa về tuổi phát bệnh của EBV-HCTBM ở bệnh

viện NĐ1 với các báo cáo trên thế giới cũng

tương tự Theo báo cáo tại Tahiti, 2010, tuổi mắc

bệnh của EBV-HCTBM từ 11 tháng đến 7 tuổi(4),

tại Nhật 2011, tuổi trung vị phát bệnh là 5 tuổi,

nhỏ nhất là 9 tháng và lớn nhất là 41 tuổi(15), tại

Trung quốc 2012 tuổi trung bình phát bệnh là 4

tuồi 1 tháng (± 3 tuổi 9 tháng)(13).Nhìn chung tuổi

phát bệnh đa số ở lứa tuổi nhỏ dưới 5 tuổi, yếu

tố tuổi nhỏ thường có liên quan đến chức năng

miễn dịch chưa hoàn chỉnh Phân tích về dấu

hiệu lâm sàng của bệnh nhân EBV- HCTBM, nhóm đáp ứng có các dấu hiệu ưu thế là gan to (100%), lách to (57%) phát ban (42%) và vàng da (14%).Nhóm tử vong lách to (100%), vàng da (50%); trong khi nhóm không đáp ứng dấu hiệu lách to 100%, phát ban 33% và vàng da 33% Kết quả này tương tự như các báo cáo của Hội thực bào quốc tế(5) Về diễn tiến xét nghiệm trong quá trình điều trị EBV-HCTBM, chúng tôi ghi nhận: Đối với nhóm đáp ứng, tất cả xét nghiệm đều trở về ngưỡng bình thường ở tuần thứ 4 Nhóm

tử vong thì diễn tiến lâm sàng sốt liên tục, gan lách to, các xét nghiệm huyết học như bạch cầu

và bạch cầu đa nhân tiếp tục giảm nặng sau điều trị (bạch cầu < 1,5 x 109/l, bạch cầu đa nhân < 0,5

x 109/l), trong khi triglyceride và LDH, AST, ALT, bilirubin thì liên tục tăng cao, đặc biệt sự tăng quá cao của ferritin máu, nồng độ ferritin trung bình là 19190 mg/L với ranh thấp 16330 mg/L và cao nhất là 25720 mg/L Kết qủa này tương tự như y văn, đây là hình ảnh cơn bão cytokine do tác động qua lại giữa tế bào T và các đại thực bào bị mất kiểm soát, khi Ferritin

>11000mg/L là một tiên lượng tử vong (AULin

TF, 2011 #405) Riêng nhóm không đáp ứng, ferritin và triglyceride là hai xét nghiệm thay đổi rất chậm Sự thay đổi về tải lượng EBV DNA gần như sớm nhất trong nhóm đáp ứng và không thay đổi ở nhóm tử vong, cũng như còn cao ở nhóm không đáp ứng sau 3 tuần khảo sát

KẾT LUẬN

EBV- HCTBM là một bệnh lý không hiếm trong Hội chứng thực bào máu ở trẻ em Điều trị EBV - HCTBM với phác đồ HLH-2004 bằng phối hợp hóa miễn dịch trong tám tuần đầu cho tỉ lệ đáp ứng đạt 54%, không đáp ứng 23% và tử vong 23% Dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm đáng lưu ý ở nhóm tử vong là Ferrritin > 11000 mg/L, tải lượng EBV DNA, Ferritin và triglyceride tiếp tục tăng cao sau điều trị Nhóm bệnh nhân không đáp ứng có EBV DNA, ferritine và triglyceride giảm chậm

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chuang HC, Hsieh WC and Su IJ (2007) Pathogenesis and

mechanism of disease progression from hemophagocytic

lymphohistiocytosis to Epstein-Barr virus -associated T- cell

lymphoma:Nuclear factor-KB pathway as a potential therapeutic

target Cancer Sci,98, 1281-1287

2 Chuang HC, Hsieh WC, HC Wang, Chang Y, Chuang SE, and

Su IJ (2005) Epstein-Barr virus LMP1 inhibits the expression of

SAP gene and upregulates Th1 cytokines in the pathogenesis of

hemophagocytic syndrome Blood,106, 3090-3096

Lymphohistiocytosis.Uptodate

4 Darteyre S et al (2010) Hemophagocytic Lymphohistiocytosis

and Epstein Barr virus infection in chidren Med Mal Infect.2010

Jan ;40 (1):18-26

5 Henter JI, Aricò M, Egeler RM, Elinder G, Filipovich AH,

Gadner H, Imashuku S, Komp D, Ladisch S, Webb D, and Janka

G (2004) HLH-2004 Treatment Protocol of the Second International

HLH Study 2004, 1-30

6 Imashuku S et al (1999) Effective control of Epstein-Barr virus -

related to Hemophagocytic Lymphohistiocytosis with

immunochemotherapy Blood, 93:1869,1874

7 Imashuku S et al (2004) Longitudinal follow-up of patients with

lymphohistiocytosis Hematologyca.2004 Feb; 89(2):183-8

8 Imashuku S (2011) Treatment of Epstein-Barr virus related

hemophagocytic lymphohistiocytosis(EBV-HLH) update 2010 J

Pediatric Hematology Oncology 2011 Jan:33(1) 35-9

9 Lee JS, Park HJ (2005) Successful treatment of Epstein-BarrVirus -Associated Hemophagocytic Lymphohistiocytosis with

HLH-94 Protocol J Korean Med Sci, 20, 209-214

10 Lee WI et al (2009).Clinical aspects, immunologic assessment, and genetic analysis in Taiwanese children with Hemophagocytic Lymphohistiocytosis Pediatrics Infectious dis J.2009 Jan; 28(1):30-4

11 Mathew LG et al (2000).Hemophagocytic Lymphohistiocytosis: Acase series Indian Pediatrics 2000: 37:526-531

12 My TL et al (2009) Comprehensive analyses and characterization of haemophagocytic lymphohistiocytosis in Vietnamese children Bristish Journal Hematology 148:301-310

13 Qiang Q et al (2012).Prevalence of Coinfection in Children with

Lymphohistiocytosis.J Pediatric Hematology Oncology.2012 Mar; 34(2): e 45-8

14 Ramachandran B et al (2011) Profile of hemophagocytic lymphohistiocytosis in children in a tertiary care hospital in India Indian Pediatrics.2011 Jan 7, 48 (1):31-5

15 Shiraishi A et al (2011) Treatment choice of immunotherapy or further chemotherapy for Epstein Barr virus –associate hemophagocytic lymphohistiocytosis Pediatric Blood Cancer 2011Dec.dol 1002/pbc 24039

16 Su IJ et al (2007).Pathogenesis and mechanism of disease progression from hemophagocytic lymphohistiocytosis to EBV

associated T cell- lymphoma September Cancer Sci 98

(9).1281-1287

17 Veerakul el al (2002) Secondary Hemophagocytic Lymphohistiocytosis in children: analysis of etiology and outcome J Med Assoc Thai, 85 Suppl 2, S530-541

Ngày đăng: 23/01/2020, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w