1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đối chiếu lâm sàng, đặc điểm CT Scan và mô bệnh học một số u tuyến mang tai

7 67 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 273,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U tuyến mang tai là u tuyến nước bọt hay gặp nhất. Chẩn đoán hình ảnh CLVT là phương pháp hay dùng để đánh giá u, ưu việt hơn CHT trong đánh giá xâm lấn xương, tình trạng vôi hóa. Vì vậy đề tài tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu một số đặc điểm lâm sàng chính, hình ảnh CLVT và mô bệnh học một số khối u tuyến mang tai.

Trang 1

ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG, ĐẶC ĐIỂM CT SCAN

VÀ MÔ BỆNH HỌC MỘT SỐ U TUYẾN MANG TAI

Đ oàn Trung Hiệp * , Đinh Xuân Thành *

TÓM TẮT

Mục tiêu: U tuyến mang tai là u tuyến nước bọt hay gặp nhất Chẩn đoán hình ảnh CLVT là phương

pháp hay dùng để đánh giá u, ưu việt hơn CHT trong đánh giá xâm lấn xương, tình trạng vôi hóa Chúng

tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu một số đặc điểm lâm sàng chính, hình ảnh CLVT và

mô bệnh học một số khối u tuyến mang tai

Đối tượng: Là 30 bệnh nhân có bệnh lý khối u tuyến mang tai, được chụp CLVT trước mổ, có kết quả

giải phẫu bệnh sau mổ

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu, ghi nhận thông tin theo phiếu nghiên cứu, chụp CLVT ở

hai bình diện axial và coronal, chiều dày lớp cắt 5 mm, tốc độ di chuyển bàn 5 mm/giây, có tiêm thuốc cản

quang, ghi nhận các thông tin định tính, độ ngấm thuốc pha muộn qua số chênh tỷ trọng pha muộn so với

pha sớm

Kết quả: Độ tuổi 12 - 81, tuổi trung bình 49,3; u lành tính nằm trong độ tuổi 15 - 50 tuổi chiếm

18/25 (72%), trong khi đó nhóm ác tính chủ yếu bệnh nhân 30 - 50 và > 50 tuổi (chiếm 6/7 ca; 86%) Viêm

tuyến nước bọt có thể gặp mọi lứa tuổi, đỉnh cao nhất là nhóm thanh niên và trung niên (chiếm 6/8 trường

hợp; 76%) Tỷ lệ nam/nữ là 17/13 80% bệnh nhân đi khám khi bệnh đã có triệu chứng > 12 tháng, khít

hàm, đau thần kinh mặt nhiều trong u ác tính (đau thần kinh mặt 100%, khít hàm 86%) Đặc điểm CLVT

nổi bật: U lành tính nằm tại thùy nông tuyến mang tai (11/15, 73%), đa số u ác tính (4/7, 57%), viêm

tuyến mang tai (6/8, 75%) có bệnh cảnh lan tỏa toàn tuyến U ác tính chỉ có tỷ trọng hỗn hợp, tăng tỷ

trọng, trong khi đó u lành tính có tỷ trọng tăng (10/15, 67%) và tỷ trọng hỗn hợp (3/15, 20%) là chính,

trong nhóm ác tính, có đến 4/7 ca đã có di căn hạch cổ trong đó có một ca hạch 2 bên

Kết luận: U tuyến nước bọt mang tai gồm 73% tổn thương u thực sự, trong số này u ác tính chiếm

32% Đa số u ác tính có u lớn > 6 cm, xâm lấn rộng sớm, di căn hạch cổ, khít hàm khi u lan rộng, đau tê

thần kinh mặt Hình ảnh CLVT, các u tuyến nước bọt thực sự có hình ranh giới tương đối rõ, khi u lớn đè

đẩy và có thể xâm lấn cơ cắn, xương hàm dưới Các u ác tính có đặc điểm: Kích thước lớn, bờ kém rõ ràng,

tỷ trọng tăng và tỷ trọng hỗn hợp, xâm nhiễm vào các cơ quan lân cận Tổn thương viêm đa số là lan tỏa

toàn tuyến, giảm hoặc đồng tỷ trọng Mức độ chính xác chẩn đoán bệnh lý u tuyến mang tai của CLVT

cao, u lành 93%, u ác 100%, viêm tuyến là 87,5%

Từ khóa: CLVT- chụp cắt lớp vi tính, CHT- chụp cộng hưởng từ, tuyến nước bọt, tuyến mang tai

ABSTRACT

COMPARING CLINICAL AND CT SCAN IMAGING FEATURES WITH

HISTOPATHOLOGICAL FEATURES OF THE PAROTID TUMORS

Doan Trung Hiep, Dinh Xuan Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010 : 108 - 114

Purpose: The parotid tumors is the most common salivary tuomors CT scan imaging is the useful

approach in order to evaluate the parotid tumors by the evaluative superiorities of mandibular invasion and

expression of calcification over MR imaging The analysis of enhancement patterns by using two-phase

helical CT will be helpful in the differential diagnosis of salivary gland tumors Purpose of this study is

comparing clinical and CT scan imaging features with histopathological features of the parotid tumors

Object: 30 parotid tumor patients taken history and physical examination, pre-operative CT scan

* Bệnh viện Hữu Nghị

Trang 2

imaging included in this study, all patients taken post- surgery histopathological confirmation

Methods: The design of the study was the perspective and descriptive investigation The clinical, CT

scan imaging features recognized with designed-paper all patients underwent two phase axial and coronal

CT scan imaging (early and delayed phases- 30 and 120 second after venous injection of Ultravist) with

helical CT scan machine, thickness of slice and table speed was 5mm, 5mm per second

Results: Mean of age: 49.3 (12 - 81 year old in range), 72% benign tumors presented in under 50 age

group, 86% malignancies showed in un over 30 age group 80% of patients presented their doctor when

they had had symptom 12 months before The facial nervous pain showed in 100% patients with parotid

cancer and 86% ones had trismus CT scan features revealed 73% benign tumors located superficial lobe,

57% parotid cancers and 75% parotid inflammations spreaded whole-gland 100% malignant tumors had

mixed and enhancement densities which showed in 87% benign tuomors

Conclusion: Parotid mass contained 73% true neoplasm which had 32 malignant tumors The most of

malignant tumors showed early locoregional invasion, trismus, persistent facial pain The CT scan imaging

features of true neoplasms revealed well – defined margin predominantly CT findings of irregular tumor

margin and infiltration into adjacent structures, mixed and enhancement paterns, large size suggest

malignancy The most of the inflammations were spreaded whole - gland with hypodensity and no change

in density Accuracy of CT scan imaging were 93% in diagnosis of benign tumors, 100% in diagosis of

malignancies, 87.5% in diagnosis of parotid inflammations

Key words: CT scan- computed tomography scan, MR imaging- Magnetic Resonance Imaging,

parotid gland, salivary glands, parotid tumors

U tuyến mang tai là khối u tuyến nước bọt hay gặp nhất Chúng ta có thể theo “luật 80” trong

bệnh lý u tuyến nước bọt Trong đó, u tuyến mang tai chiếm 80% tổng số u tuyến nước bọt Bệnh

lý dạng u tuyến mang tai có 80% là tổn thương u thực sự, còn lại là các tổn thương giả u 80%

trong số u thực sự này là u lành tính U tuyến mang tai chiếm 5 - 7% các u đầu cổ, đa số u lành

chứng lâm sàng của u tuyến mang tai thường mờ nhạt, khi bệnh có triệu chứng rõ ràng thường

đã ở giai đoạn muộn, chức năng và thẩm mỹ của vùng mặt đã bị ảnh hưởng ít nhiều do u xâm

sự xâm lấn của u tuyến mang tai, chúng ta thường hay dùng phương pháp chụp CLVT, hay

của nhiều bệnh lý tuyến mang tai CLVT là phương pháp rất tốt, đánh giá được cả sự xâm lấn u,

hành nghiên cứu này với mục tiêu: Đối chiếu đặc điểm lâm sàng chính, CLVT và giải phẫu bệnh một số

u tuyến mang tai

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Là những bệnh nhân được chẩn đoán u tuyến mang tai, có

chụp CLVT trước mổ, đã được phẫu thuật và có kết quả chẩn đoán giải phẫu bệnh sau mổ

Tiêu chuẩn loại trừ: Những bệnh nhân không chụp CLVT, không phẫu thuật, không có kết

quả chẩn đoán giải phẫu bệnh sau mổ sẽ bị loại trừ ra khỏi nghiên cứu

Đối tượng: 30 bệnh nhân được phẫu thuật u tuyến mang tai có chẩn đoán CLVT thực hiện

tại Bệnh viện Răng – Hàm – Mặt trung ương và khoa Răng – Hàm – Mặt Bệnh viện Hữu Nghị từ

năm tháng 09 - 2008 đến tháng 08 – 2010

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu

Trang 3

Kỹ thuật chụp CLVT: Tiến hành chụp CLVT cho bệnh nhân trên máy Asteion (TOSHIBA)

của Viện Răng Hàm Mặt và máy Light Speed (GE) của Bệnh viện Hữu Nghị Tất cả bệnh nhân

nằm ngửa, được tiêm thuốc cản quang loại Ultravist 90 ml, tốc độ tiêm 3ml/giây Chụp CLVT tại

hai pha sớm (30 giây sau tiêm) và pha muộn (120 giây sau tiêm), diện quét Axial từ nền sọ đi qua

lỗ ống tai ngoài đến ngang mực lỗ trên lồng ngực, diện quét theo mặt phẳng coronal (mặt phẳng

trán) tại vùng tuyến mang tai, độ dày lát cắt 5 mm, tốc độ di chuyển bàn máy 5 mm/giây Cửa sổ

nhu mô: mức 45HU, độ rộng 200HU, trên cửa sổ xương: Mức 200 HU với độ rộng 700HU

Phim chụp CLVT được đánh giá bởi thầy thuốc điện quang có kinh nghiệm, không biết kết

quả tế bào hay mô bệnh học tổn thương Đánh giá hình ảnh CLVT: Hình dạng, kích thước, tỷ

trọng, ngấm thuốc pha muộn theo 3 thang: Giảm, không thay đổi và tăng tỷ trọng so với pha

sớm Khi khối u chứa 2 dạng ngấm thuốc thì gọi là hỗn hợp Tỷ trọng u tại mỗi pha được chia ra:

Đồng tỷ trọng, tỷ trọng không đồng nhất, nhiều nốt Mức độ ngấm thuốc cản quang tính theo 3

độ tùy theo tỷ trọng mô u pha muộn chênh so với pha sớm tính theo đơn vị Hounsfield (HU): Độ

I chênh < 5HU, độ II chênh 5 - 10HU, độ III chênh > 10HU

Thu thập thông tin theo phiếu nghiên cứu:

- Thu thập thông tin về đặc điểm lâm sàng chính gồm: Tuổi, giới, u mặt, đau, khô miệng, ăn

khó, thời gian từ khi có triệu chứng đến khi được chẩn đoán

- Thu thập thông tin CLVT: Đặc điểm định tính và bán định lượng như trên

Tính độ chính xác của chụp CLVT trong chẩn đoán: Độ chính xác = (số ca phù hợp chẩn

đoán)/tổng số ca được chụp CLVT

biểu bì, u tuyến đơn hình, u Warthin… u ác tính gồm: UTBM tuyến tế bào nang, UTBM tuyến

nang, UTBM tuyến đa hình độ thấp, UTBM biểu bì nhày…

Xử lý số liệu bằng toán thống kê y học, phần mềm epi-info 6.04 kiểm định trung bình dùng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc ñiểm lâm sàng, mô bệnh học nhóm nghiên cứu

Đặc điểm lâm sàng chính

Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng chính

Đau do tổn thương thần kinh mặ 15/30; 50%

Nhận xét và bàn luận: Trong nghiên cứu này, độ tuổi chúng tôi gặp các tổn thương u tuyến

mang tai rất rộng, trẻ nhất là 12 tuổi, cao nhất là bệnh nhân 81 tuổi Tuổi trung bình nhóm nghiên

cứu là 49,3 Về các triệu chứng lâm sàng: đa số các trường hợp (chiếm 90%) đến khám do thấy có

u vùng mặt, đây là hoàn cảnh chung của tất cả các bệnh lý ở Việt Nam chúng ta, bệnh nhân

thường có triệu chứng ảnh hưởng nhiều đến đời sống, thẩm mỹ mới chịu đến khám bác sĩ Hạch

cổ cũng là triệu chứng hay gặp với tỷ lệ 30%, các triệu chứng khác như tê thần kinh mặt (50%),

Trang 4

mặt (75%), khít hàm gặp với tỷ lệ thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi 22%, đau do thần kinh mặt

tương đương nghiên cứu của chúng tôi 39%

Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn đoán ban đầu

Bảng 2 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn đoán ban đầu

< 4 tháng 4-12 tháng 12-60 tháng > 60 tháng T ổ ng

Nhận xét và bàn luận: Kết quả này hoàn toàn phù hợp với các đặc điểm lâm sàng chính đã

nêu ở trên Trong đó, đa số bệnh nhân (80%) số bệnh nhân từ khi có triệu chứng đến khi có chẩn

đoán ban đầu là > 12 tháng, đặc biệt có đến 30% số bệnh nhân chịu đựng triệu chứng đến hơn 5

năm, khi mà khối u choán toàn bộ nửa mặt, biến dạng bộ mặt họ mới chịu đi khám bệnh và được

gặp 85% bệnh nhân đến khám khi có triệu chứng < 12 tháng

Đặc điểm mô bệnh học nhóm nghiên cứu

Bảng 3 Phân bố típ mô bệnh học nhóm nghiên cứu

ñơ n hình

UTBMT

Nhận xét và bàn luận: Chúng tôi thấy tỷ lệ u tuyến đa hình trong nghiên cứu là 10/30 ca

(33%), tỷ lệ u ác tính là 7/30 ca (23 %) cả hai tỷ lệ này thấp hơn đáng kể khi so sánh với nghiên

nghiên cứu của chúng tôi cao hơn (7% so với 4%)

Đặc ñiểm CLVT nhóm nghiên cứu

Bảng 4 Đặc điểm hình ảnh CLVT

Thùy

2 thùy

Choán h ế t tuy ế n

và v ượ t ngoài tuy ế n

Lan

t ỏ a

V ị trí kh ố i u

12/30 (40%)

(7%)

(17%)

10/30 (33%)

15/30 (50%)

Tổn thương cơ quan lân

cận

Cơ cắn 10/30 (33%)

Xương hàm dưới 8/30 (27%)

(61%)

10/30 (33%)

2/30 (6%)

Trang 5

Hạch cổ

Cùng bên 8/30 (27%)

Đối bên 1/30 (3%)

Độ I (tăng

<5HU)

Độ II (tăng 5-10HU)

Độ III (tăng

>10 HU)

Tính chất ngấm thuốc

chênh pha muộn so với

Nhận xét và bàn luận: Chúng tôi gặp chủ yếu khối u lớn, choán hết tuyến và vượt ra khỏi phạm

vi tuyến (15/30, chiếm 50% khối u > 6 cm), về kích thước này các tác giả nước ngoài rất ít gặp, nếu

gộp nhóm u kích thước > 4 cm thì có đến 83% bệnh nhân thuộc nhóm này Xét theo thùy, đa số u

gặp ở thùy nông (12/30 so với 1/30) hoặc u lớn khó phân biệt thuộc thùy nào (47%), 2 ca là tổn

thương lan tỏa với chẩn đoán mô học là tổn thương viêm Đa số các khối u có ranh giới rõ ràng,

điều này hoàn toàn hợp lý vì đa số u tuyến đa hình, ung thư các thể mô học hay gặp của tuyến

mang tai cũng có hình ảnh bờ khối rõ ràng Đa số khối u tăng hoặc đồng tỷ trọng sau tiêm thuốc so với

trước khi tiêm (14/30 tăng, 4/30 đồng tỷ trọng), tỷ lệ này của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của

Choi và cs với tỷ lệ tăng tỷ trọng 67% (u đa hình 47%, u ác tính 20%), nhưng số ca có tỷ trọng hỗn

hợp của chúng tôi cao hơn hẳn nghiên cứu của Choi (8/30; 27% so với 3/64; 5%) Điều này có thể

giải thích bằng việc đa số các khối u trong nghiên cứu của chúng tôi đều có kích thước lớn, do

vậy tỷ lệ hoại tử, tưới máu u cũng không đồng đều trong bản thân mô u tạo nên hình ảnh tỷ

trọng không đồng nhất sau tiêm thuốc Cũng tương tự như vậy, tỷ lệ ngấm thuốc pha muộn so

với pha sớm chủ yếu là độ I và độ II (15/30; 50% độ I, 10/30; 33% độ II) Trong số 9 bệnh nhân có

hạch cổ, có một người hạch cổ đối bên Tính chất hạch đa số là có vỏ bọc rõ

Đối chiếu ñặc ñiểm lâm sàng và mô bệnh học

Bảng 5 Đối chiếu đặc điểm lâm sàng chính và mô bệnh học

30 - 50 tuổi 10/25 (40%) 2/7(28%) 03/8 (38%) > 50 tuổi 7/25 (28%) 4/7 (58%) 01/8 (12%)

Đau thần kinh mặ 8/25 (32%) 7/7 (100%) 0

Nhận xét và bàn luận: Về độ tuổi chúng ta thấy đa số bệnh nhân u lành tính nằm trong độ

tuổi 15 - 50 tuổi chiếm 18/25 (72%), trong khi đó nhóm ác tính chủ yếu bệnh nhân 30 - 50 và > 50

tuổi (chiếm 6/7 ca; 86%) Viêm tuyến nước bọt có thể gặp mọi lứa tuổi, đỉnh cao nhất là nhóm

thanh niên và trung niên (chiếm 6/8 trường hợp; 76%) Về giới tính, chúng ta thấy chỉ có u ác tính

có sự chênh lệnh đáng kể về giới, có lẽ do nam giới hút thuốc lá và uống rượu nhiều nên tỷ lệ

mắc ung thư tuyến mang tai cao hơn (72% so với 28%) Chúng ta cũng gặp khít hàm, đau thần

kinh mặt nhiều trong u ác tính (đau thần kinh mặt 100%, khít hàm 86%), kết quả này hoàn toàn

dễ giải thích do bệnh nhân ung thư thường đến khám khi đã có triệu chứng đáng kể, ảnh hưởng

Trang 6

lớn đến cuộc sống, các hậu quả cơ năng đã nặng nề Khối u vùng mặt, đa số gặp trong bệnh lý

khối u thực sự (u lành và u ác tính lần lượt là 88% và 86%), đối với bệnh lý viêm gặp ít hơn (25%)

Đối chiếu ñặc ñiểm CLVT và mô bệnh học

Bảng 6 đối chiếu đặc điểm CLVT chính và mô bệnh học

Nhận xét và bàn luận: Về vị trí chúng ta thấy đa số các u lành tính nằm tại thùy nông tuyến

mang tai (11/15, 73%), đa số u ác tính (4/7, 57%), viêm tuyến mang tai (6/8, 75%) có bệnh cảnh lan

tỏa toàn tuyến Đặc điểm này thể hiện tình trạng ngay cả bệnh lý viêm người bệnh cũng đi khám

muộn, bệnh đã lan rộng, kết quả điều trị hạn chế ít nhiều Về kích thước, trong nhóm ung thư

chủ yếu có kích thước lớn (> 6 cm chiếm 5/7 ca, 72%) Tuy nhiên, trong nhóm cùng kích thước ví

dụ nhóm u > 6 cm thì tỷ lệ ác tính, lành tính khác nhau không có ý nghĩa Về tỷ trọng, u ác tính

chỉ có tỷ trọng hỗn hợp, tăng tỷ trọng, trong khi đó u lành tính có tỷ trọng tăng (10/15, 67%) và tỷ

trọng hỗn hợp (3/15, 20%) là chính, viêm tuyến nước bọt có thể có bất cứ loại hình tỷ trọng nào

tùy thuộc giai đoạn của quá trình viêm Về đặc tính chênh lệch tỷ trọng mô u pha muộn so với

pha sớm do ngấm thuốc cản quang đa số chỉ ở độ I, II là chính đối với cả u lành tính và u ác tính,

tổn thương viêm Tuy nhiên, trong nhóm chênh tỷ trọng do ngấm thuốc độ I, chủ yếu gặp u lành

tính nhưng do mẫu nghiên cứu còn nhỏ, nhóm ác tính và nhóm viêm có số lượng rất hạn chế nên

nhận định này cần có nghiên cứu rộng lớn hơn để khẳng định Trong khi đó, tổn thương xương

Trang 7

sớm và nhiều hơn (43% so với 20%) Với tổn thương cơ cắn, tỷ lệ tổn thương là như nhau, vì đặc

tính dễ bị tổn thương do cả hai cơ chế xâm lấn và chèn ép nên dù tổn thương viêm, u đều có thể

gây hại đến cơ cắn Do đó, việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý tuyến nước bọt mang tai sớm có thể

giảm thiểu tối đa các tổn thương cơ cắn - cơ có vai trò lớn trong động tác nhai Với các trường

hợp hạch cổ, chúng ta thấy nếu xét riêng trong nhóm hạch thì không có sự khác biệt giữa nhóm

lành tính (4/8; 44%) và ác tính (4/9, 44%) Nhưng trong nhóm ác tính, có đến 4/7 ca đã có di căn

hạch cổ trong đó có một ca hạch 2 bên

Độ chính xác của chụp CLVT

Bảng 7 Xác định mức phù hợp chẩn đoán của CLVT so với chẩn đoán sau mổ

n Phù h ợ p ch ẩ n ñ oán Không phù h ợ p Độ chính xác

Nhận xét và bàn luận: Đối với các u lành tính, có 14 ca phù hợp chẩn đoán, độ chính xác 93%,

01 ca không phù hợp do u to có kèm theo tổn thương cơ cắn, ranh giới u không rõ ràng nên đặt

chẩn đoán nhầm sang u ác tính Kết quả mô bệnh học sau mổ là u tuyến đa hình Đối với u ác

tính, độ chính xác đạt 100% trong 7 ca được chẩn đoán Trong các tổn thương viêm, có 01 ca

không phù hợp

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra kết luận sau:

- U tuyến nước bọt mang tai gồm 73% tổn thương u thực sự, trong số này u ác tính chiếm

32% Đa số u ác tính có u lớn > 6 cm, xâm lấn rộng sớm, di căn hạch cổ, khít hàm khi u lan rộng,

đau tê thần kinh mặt

- Trên hình ảnh CLVT, các u tuyến nước bọt thực sự có hình ranh giới tương đối rõ, khi u

lớn đè đẩy và có thể xâm lấn cơ cắn, xương hàm dưới Các u ác tính có đặc điểm: Kích thước lớn,

bờ kém rõ ràng, tỷ trọng tăng và tỷ trọng hỗn hợp, xâm nhiễm vào các cơ quan lân cận Tổn

thương viêm đa số là lan tỏa toàn tuyến, giảm hoặc đồng tỷ trọng

- Mức độ chính xác chẩn đoán bệnh lý u tuyến mang tai của CLVT cao, u lành 93%, u ác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tumours of the Salivary Glands P 212 IARC press, Lyon

Radiology, 214,231-236

pathology Australian Dental Journal 2004;49:(1):9-15

Chapter 09 salivary glands P 634-640 The thieme, Newyork

Edition Chapter 23 Malignant Salivary Gland Tumors Lippincott Williams & Wilkins

Ngày đăng: 23/01/2020, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w