1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ước đầu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm đông máu ở bệnh nhân thiếu hụt hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K tại Bệnh viện Bạch Mai

7 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 448,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu xác định bước đầu mô tả đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm đông máu của nhóm bệnh nhân có thiếu hụt hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc VK. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2011, trên 15 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 51,27± 19,32 và nhóm chứng (30 người trưởng thành khoẻ mạnh) tại Bệnh viện Bạch Mai.

Trang 1

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

ĐÔNG MÁU Ở BỆNH NHÂN THIẾU HỤT HOẠT TÍNH

CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU PHỤ THUỘC VITAMIN K

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Nguyễn Văn Hưng*, Phạm Quang Vinh*, Nguyễn Tuấn Tùng*, Trần Thái Sơn*, Đỗ Thị Răm*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Vitamin K (VK) là một đồng yếu tố quan trọng của enzym γ- glutamyl carboxylase Thiếu VK các

yếu tố đông máu phụ thuộc VK chỉ ở dạng tiền chất không có chức năng đông máu gây chảy máu trên lâm sàng

Mục tiêu: Bước đầu mô tả đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm đông máu của nhóm bệnh nhân có thiếu

hụt hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc VK

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có hồi cứu và tiến cứu từ tháng 1/2009 đến

tháng 6/2011, chúng tôi nghiên cứu trên 15 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 51,27± 19,32 và nhóm chứng (30 người trưởng thành khoẻ mạnh) tại Bệnh viện Bạch Mai

Kết quả và kết luận: Về tiền sử: 33,3% bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu và 26,7% có dùng thuốc đông

y Về đặc điểm xuất huyết: 46,7% xuất huyết dưới da dạng mảng, 46,7% xuất huyết niêm mạc; 40,0% xuất

huyết nội tạng; 13,3% có chảy máu trong cơ và 6,7% chảy máu sau mổ Nhóm có tiền sử dùng thuốc đông y chỉ

gặp xuất huyết dưới da và xuất huyết niêm mạc, nhóm khác có cả xuất huyết nội tạng Về các đặc điểm lâm sàng khác: có 80,0% bệnh nhân thiếu máu Về đặc điểm các xét nghiệm: tỷ lệ prothrombin giảm (6,77 ± 6,26 (%); INR= 9,66 ± 2,77), thời gian APTT kéo dài (90,31 ± 26,27 (s); rAPTT: 3,38 ± 1,12) có ý nghĩa thống kê với p<0,01 Số lượng tiểu cầu, nồng độ fibrinogen, thời gian thrombin và nồng độ D-Dimer bình thường Hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc VK: yếu tố II là 7,01 ± 6,67 (%), yếu tố VII: 4,74 ± 3,10 (%), yếu tố IX: 3,71 ± 5,58 (%), yếu tố X: 4,95 ± 4,90 (%) giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Các yếu tố khác như yếu tố V bình thường: 94,60 ± 27,09 (%), yếu tố VIII: 197,39 ± 74,02 (%) tăng (p<0,01)

Từ khoá: Vitamin K, thiếu hụt vitamin K, thiếu hụt hoạt tính các yếu tố phụ thuộc vitamin K, enzyme γ -

glutamyl carboxylase

ABSTRACT

THE FIRST STEP, WE STUDY ON CLINICAL FEATURES AND COAGULATION TESTING IN DEFICIENCY OF THE VITAMIN K DEPENDENT COAGULATION FACTORS OF PATIENTS IN

BACH MAI HOSPITAL

Nguyen Van Hung, Pham Quang Vinh, Nguyen Tuan Tung, Tran Thai Son, Do Thi Ram

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 365- 371

Background: Vitamin K (VK) is an important cofactor of γ- glutamyl carboxylase enzyme VK deficiency

causes VK dependent coagulation factors in the form of precursor coagulation factors, these factors haven’t

function for clotting and cause bleeding in clinical

Objects: the first step describing clinical features and coagulation testing

*Khoa Huyết Học- Truyền Máu, Bệnh viện Bạch Mai

Tác giả liên lạc: Nguyễn Văn Hưng, ĐT: 0927280686, Email: hunglong2501@yahoo.com

Trang 2

Method: cross sectional descriptive study from January 2009 to june 2011, we study on 15 patients (average

age 51.27 ± 19.32) and controled group (30 healthy adults) at Bach Mai Hospital

Results and conclusions: About history: 33.3% patients is alcoholism and 26.7% had used traditional

drugs About hemorrhage features: 46.7% hemorrhage is bruising in the form of arrays; 46.7% mucosal hemorrhage; 40.0% organ bleeding; 13.3% muscle bleeding and 6.7% postpartum hemorrhage The patients used traditional drugs only had bruising and mucosal hemorrhage, other only had organ bleeding About the other clinical features: 80% patients had anemia About tests: The rate of prothrombin decreased (6.77 ± 6.26 (%); INR ( 9.66 ± 2.77), APTT prolonged (90.31 ± 26.27 (s); rAPTT: 3.38 ± 1.12) with p <0.01 Platelet count, fibrinogen concentration, thrombin time and D-dimer concentration are normal The activator coagulation factors dependent

on VK: factor II: 7.01 ± 6.67 (%), factor VII: 4.74 ± 3.10 (%), factor IX: 3.71 ± 5.58 (%), factor X: 4.95 ± 4.90 (%) with p <0.01 Other factors such as factor V normally 94.60 ± 27.09 (%), factor VIII: 197.39 ± 74.02 (%) increased (p <0.01)

Keywords: Vitamin K, vitamin K deficiency, deficiency of the vitamin K dependent coagulation factors,

γ-glutamyl carboxylase enzyme

ĐẶT VẤN ĐỀ

VK là một vitamin tan trong dầu có vai trò

rất quan trọng trong cơ chế đông máu VK bình

thường ở dạng oxy hoá, dưới tác dụng của

enzym vitamin K epoxidase, VK được chuyển

thành dạng khử có hoạt tính xúc tác men γ-

glutamyl carboxylase chuyển acid glutamic

thành carboxyl glutamate, bộc lộ vị trí cho phép

gắn ion calci vào bề mặt phospholipid của các

yếu tố đông máu(4,3) Vì vậy, khi thiếu VK sẽ làm

giảm hoạt tính của các yếu tố đông máu: II, VII,

IX, X, protein C và protein S(4,5) Thiếu VK xảy ra

ở mọi lứa tuổi, trẻ sơ sinh có nguy cơ cao thiếu

VK do lượng VK qua hàng rào rau thai rất thấp,

các vi khuẩn ở ruột lại chưa có khả năng sản

xuất VK, gây nên những trường hợp xuất huyết

rất nặng Ở người lớn, thiếu VK do hai nguyên

nhân là bẩm sinh và mắc phải

Rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu tố

phụ thuộc VK thường diễn biến âm thầm biểu

hiện bằng những đợt xuất huyết da, niêm mạc,

cơ nhưng cũng có khi là những chảy máu lớn

như xuất huyết nội tạng, xuất huyết não rất khó

chẩn đoán với những bệnh viện không có Labo đông máu chuyên sâu

Trong bài viết này, chúng tôi mô tả đặc điểm lâm sàng và các xét nghiệm đông máu ở 15 bệnh nhân rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu tố đông máu phụ thuộc VK tại Bệnh viện Bạch Mai, nhằm bước đầu góp phần mô tả đặc điểm của bệnh lý này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

15 bệnh nhân được chẩn đoán rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu tố phụ thuộc VK (II, VII, IX, X) tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2011

30 người trưởng thành khoẻ mạnh trong độ tuổi từ 30-75, tuổi trung bình: 54,87 ± 14,31

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang (có hồi cứu, tiến cứu)

Bệnh nhân thuộc đối tượng nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu theo bệnh án chi tiết

- Tiền sử, bệnh sử: khai thác về nghề nghiệp, bệnh lý mạn tính, tiền sử dùng thuốc đông y, tiền sử dùng rượu…

Đặc điểm lâm sàng

Trang 3

Thiếu máu: mức độ

Các biểu hiện lâm sàng khác

Thu thập các số liệu xét nghiệm: thời gian

prothrombin, APTT, nồng độ fibrinogen, thời

gian thrombin, nồng độ D-Dimer, định lượng

hoạt tính các yếu tố đông máu II, VII, IX, X, V,

VIII… bằng máy đông máu CA-1500 Đếm số

lượng tiểu cầu bằng máy đếm tế bào XT-4000i

của hãng Sysmex tại khoa Huyết học - Truyền

máu, bệnh viện Bạch Mai

Chỉ tiêu đánh giá các chỉ số xét nghiệm:

đánh giá dựa trên giá trị người Việt Nam bình

thường và một số nghiên cứu(2)

Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Đặc điểm về tuổi, giới

15 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là: 51,27±

19,32 trong đó nhỏ tuổi nhất là 20 và cao tuổi

nhất là 85 tuổi Tỷ lệ Nam/Nữ là: 2/1

Đặc điểm về nghề nghiệp

Nông nghiệp chiếm đa số với 12/15 bệnh

nhân, chiếm tỷ lệ 80,0%

Đặc điểm về tiền sử nhóm bệnh nhân nghiên

cứu

Dùng thuốc đông y 26.7%

Ma tuý 6.7%

Bệnh khác

13.3%

Không rõ 20% Nghiện rượu

33.3%

Biểu đồ 1 Đặc điểm về tiền sử của nhóm bệnh nhân

nghiên cứu

Nhận xét: 33,3% bệnh nhân có tiền sử nghiện

rượu; 26,7% có tiền sử dùng thuốc đông y

Đặc điểm lâm sàng

Hình thái xuất huyết (n = 15)

Bảng 1 Hình thái xuất huyết

Hình thái xuất huyết n Tỷ lệ %

Xuất huyết nội tạng 6 40,0

Nhận xét: Xuất huyết dưới da và niêm mạc

chiếm ưu thế với tỷ lệ 46,7%, sau đó xuất huyết nội tạng chiếm 40,0%, xuất huyết trong cơ 13,3%; chiếm tỷ lệ 13,3% và chảy máu sau mổ là 6,7%

Các triệu chứng lâm sàng khác (n=15)

Thiếu má u 80%

Suy thậ n 6.7% Suy ga n

0%

Không Tr/c khác 13.3%

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Biểu đồ 2 Các triệu chứng lâm sàng khác Bảng 2 Mức độ thiếu máu

Mức độ thiếu máu (Hgb: g/l) n Tỷ lệ %

Nhận xét: Có 12/15 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ:

80,0% thiếu máu, trong đó 60,0% là thiếu máu vừa và thiếu máu nặng Bệnh nhân suy thận có 1/15, chiếm tỷ lệ 6,7%

Trang 4

Đặc điểm các xét nghiệm đông máu

Các xét nghiệm đông máu cơ bản

Bảng 3 So sánh hoạt tính các yếu tố đông máu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu và nhóm tham chiếu

Xét nghiệm Nhóm nghiên cứu ± SD (n =

15) Tham chiếu( ± SD) (n = 30) p

Prothrombin

Thời gian APTT

Thời gian Thrombin

Số lượng tiểu cầu (G/l) 259 ± 111,31 215,57 ± 49,63 > 0,05

Nhận xét: Tỷ lệ prothrombin trung bình

6,77% giảm nặng, thời gian APTT trung bình

là 90,31 (s) kéo dài rõ rệt so với nhóm tham

chiếu với p<0,01 Số lượng tiểu cầu, nồng độ

fibrinogen, thời gian thrombin và nồng độ

D-Dimer không có sự khác biệt so với nhóm

tham chiếu

Kết quả một số yếu tố đông máu

Hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc

VK giảm so với nhóm tham chiếu với p < 0,01;

yếu tố V không có sự khác biệt; yếu tố VIII

tăng hơn so với nhóm tham chiếu với p<0,01

Bảng 4 So sánh hoạt tính các yếu tố đông máu của

nhóm nghiên cứu so với nhóm tham chiếu

Yếu tố đông máu

Nhóm nghiên cứu ( ± SD) (%)

Tham chiếu ( ± SD) (%)

p

II 7,01 ± 6,67 106,22 ± 15,64 < 0,01 VII 4,74 ± 3,10 105,17 ± 21,90 < 0,01

IX 3,71 ± 5,58 88,84 ± 16,97 < 0,01

Các yếu

tố đông máu phụ thu ộc VK X 4,95 ± 4,90 96,96 ± 12,25 < 0,01

V 94,60 ± 27,09 102,79 ± 18,37 > 0,05 Các yếu

tố đông máu khác VIII 197,39 ± 74,02 99,30 ± 38,48 < 0,01

So sánh đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm giữa các nhóm bệnh nhân

Bảng 5 So sánh đặc điểm xuất huyết giữa nhóm bệnh nhân dùng thuốc đông y và nhóm khác

Nhóm Xuất huyết

Nhóm sử dụng thuốc đông y (n = 4) Nhóm khác (nhóm sử dụng rượu, và

chưa rõ nguyên nhân) (n = 11)

Nhận xét: Ở nhóm có tiền sử dùng thuốc

đông y chỉ gặp xuất huyết dưới da và xuất

huyết niêm mạc, ở nhóm khác thì bao gồm cả

các hình thái xuất huyết nặng khác như xuất huyết nội tạng

Trang 5

Bảng 6 So sánh kết quả xét nghiệm một số chỉ số đông máu giữa nhóm bệnh nhân dùng thuốc đông y và nhóm

khác

Nhóm X

t nghiệm

Nhóm dùng thuốc đông y ( ± SD) (n = 4) Nhóm khác ( ± SD) (n = 11) p

PT

APTT

Yếu tố đông

máu

Nhận xét: Nhóm có tiền sử dùng thuốc đông

y có tỷ lệ prothrombin cao hơn so với nhóm

khác nhưng chưa có ý nghĩa thống kê với p>

0,05 Tương tự như vậy với thời gian APTT ở

nhóm khác kéo dài hơn so với nhóm dùng

thuốc đông y, sự khác biệt này chưa có ý nghĩa

thống kê với p>0,05 Các yếu tố đông máu phụ

thuộc VK ở hai nhóm này chưa thấy sự khác

biệt

BÀN LUẬN

Về đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Trong 15 bệnh nhân nghiên cứu có tỷ lệ

nam/nữ là 2/1 với độ tuổi trung bình là 51,27±

19,32, nhỏ nhất là 20 tuổi và cao nhất là 85 tuổi

Về nghề nghiệp chiếm đa số là nông nghiệp với

80,0% Có 5 bệnh nhân nghiện rượu

(>300ml/ngày), chiếm tỷ lệ 33,3% trong nhóm

nghiên cứu và chiếm 50% số bệnh nhân nam

giới Đây là một trong những nguyên nhân gây

giảm hấp thu VK(3) 4/15 bệnh nhân (chiếm tỷ lệ

26,7%) có dùng thuốc đông y

Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng xuất huyết

Xuất huyết là lý do khiến bệnh nhân phải

nhập viện, qua bảng 2 ta thấy xuất huyết dưới

da và xuất huyết niêm mạc chiếm tỷ lệ cao nhất

46,7% Trong 7 bệnh nhân xuất huyết dưới da

thì tất cả đều xuất huyết dạng mảng ở nhiều vị

trí khác nhau, đa phần là xuất huyết tự nhiên

hoặc sau va chạm, hình thái xuất huyết này khác

hẳn với xuất huyết dưới da trong bệnh xuất

huyết giảm tiểu cầu (xuất huyết đa hình thái dạng chấm, nốt, mảng, đa lứa tuổi )(2) Xuất huyết niêm mạc trong nghiên cứu của chúng tôi gặp phải là chảy máu mũi, chảy máu chân răng, xuất huyết niêm mạc má Có 6/15 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 40,0% là xuất huyết nội tạng như: đái máu, xuất huyết tiêu hóa, ho ra máu Chúng tôi gặp 2/15 bệnh nhân có xuất huyết trong cơ và có 1/15 bệnh nhân chảy máu sau mổ 12/15 bệnh nhân có từ 2 hình thái xuất huyết trở nên thường là xuất huyết dưới da kết hợp với xuất huyết niêm mạc hoặc chảy máu nội tạng Không

có bệnh nhân nào xuất huyết não, màng não

Các triệu chứng lâm sàng khác

Thiếu máu là triệu chứng gặp nhiều nhất với 12/15 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 80,0% và đa phần là thiếu máu vừa và nặng, do bệnh viện Bạch Mai là tuyến cuối nên đa số bệnh nhân đều chuyển đến muộn trong tình trạng chảy máu không cầm Về dấu hiệu của suy gan: trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không phát hiện bệnh nhân nào có biểu hiện của suy gan, chứng tỏ tất cả các bệnh nhân này chỉ thiếu VK đơn thuần Có 1/15 bệnh nhân suy thận giai đoạn IV thường xuyên phải chạy thận nhân tạo, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây giảm hấp thu VK(4,3)

Đặc điểm các xét nghiệm đông cầm máu

Qua bảng 3 cho ta thấy, chỉ có 2 xét nghiệm

bị ảnh hưởng là thời gian prothrombin và thời gian APTT đây là hai xét nghiệm đánh giá 2 con đường đông máu nội và ngoại sinh Tham gia

Trang 6

vào 2 đường đông máu này chủ yếu là các yếu

tố đông máu, ngoài ra còn có sự tham gia của

phospholipid và Ion Ca++ Con đường đông máu

nội sinh gồm các yếu tố XII, XI, IX, VIII, V, X

Con đường đông máu ngoại sinh có sự tham gia

của các yếu tố: VII, yếu tố tổ chức Yếu tố II

(prothrombin) tham gia vào con đường chung

Nồng độ fibrinogen, thời gian thrombin, số

lượng tiểu cầu, nồng độ D-Dimer đều không bị

ảnh hưởng Kết quả này khác hẳn với rối loạn

đông máu do suy gan(8) (hầu hết các yếu tố đông

máu bị giảm nên ảnh hưởng đến tất cả các xét

nghiệm đông máu)

Bảng 4 cho ta thấy, hoạt tính các yếu tố phụ

thuộc VK: II, VII, IX, X giảm khác biệt so với

nhóm tham chiếu Yếu tố V không có sự khác

biệt với nhóm chứng, yếu tố VIII tăng hơn so

với nhóm tham chiếu, sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê với p<0,01, đây là cơ chế bù trừ

của hệ thống đông cầm máu(1)

Qua bảng 5 ta thấy, ở nhóm dùng thuốc

đông y các bệnh nhân chỉ có xuất huyết dưới da

và niêm mạc Ở nhóm khác còn có các hình thái

xuất huyết nặng như chảy máu nội tạng

Bảng 6 ta thấy, nhóm dùng thuốc đông y tỷ

lệ prothrombin cao hơn và thời gian APTT ngắn

hơn so với nhóm khác, sự khác biệt này chưa có

ý nghĩa thống kê có thể do cỡ mẫu của chúng tôi

còn thấp Có nhiều nguyên nhân gây thiếu VK

và với mỗi nguyên nhân khác nhau sẽ gây giảm

VK ở các mức khác nhau Nguyên nhân gây

giảm hấp thu VK gồm có: chế độ ăn thiếu VK,

VK có nhiều nhất trong các loại rau lá xanh như:

rau diếp, rau cải xoăn, bông cải, rau cải xanh

đây là những thực phẩm nhiều người không

thường xuyên ăn Chế độ ăn có nhiều salicylat

(hạt trái cây, bạc hà) sẽ làm giảm sự hấp thu VK,

Aspirin cũng là một salycilat Dùng kháng sinh

kéo dài gây giảm tổng hợp VK Nấm candida và

các loại nấm men khác gây cản trở các vi khuẩn

tổng hợp VK Hội chứng kém hấp thu như bệnh:

Celiac, Crohn, nghiện rượu, bệnh gan, mật Một

tiết dịch vị dạ dày, một lượng lớn Vitamin A hoặc E cũng gây ức chế hấp thu VK Các thuốc như: Warfarin, coumarin gây giảm tác dụng của

VK(4,3) Ngoài các nguyên nhân mắc phải, nguyên nhân thiếu VK bẩm sinh cũng đã được nghiên cứu đó là do thiếu hụt hai enzym xúc tác, đây là bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường Gen mã hóa cho enzym γ -glutamyl carboxylase nằm trên nhiễm sắc thể 2p12 và gen

mã hóa cho enzym vitamin K epoxidase nằm trên nhiễm sắc thể 16p11.2 Y văn thế giới mới ghi nhận 11 gia đình mắc bệnh di truyền về thiếu hụt các yếu tố phụ thuộc VK và mới chỉ có

2 gia đình được phân tích di truyền(3,8)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 15 bệnh nhân được chẩn đoán là rối loạn đông máu do thiếu hụt các yếu

tố phụ thuộc VK với độ tuổi trung bình: 51,27,

tỷ lệ nam/nữ: 2/1, chúng tôi đi đến kết luận sau:

Về triệu chứng lâm sàng

- 5/15 bệnh nhân (33,3%) có tiền sử nghiện rượu, 4/15 bệnh nhân (26,7%) có dùng thuốc

đông y

- Xuất huyết là triệu chứng nổi bật: xuất huyết dưới da dạng mảng, xuất huyết niêm mạc

có 7/15 bệnh nhân (46,7%), 6/16 bệnh nhân (40,0%) chảy máu nội tạng, 2/15 bệnh nhân (13,3%) xuất huyết trong cơ và 1/15 bệnh nhân (6,7%) chảy máu sau mổ Ở nhóm có tiền sử dùng thuốc đông y chỉ gặp các hình thái xuất huyết dưới da và xuất huyết niêm mạc

- 12/15 bệnh nhân (80,0%) thiếu máu, trong

đó 9/15 (60,0%) là thiếu máu vừa và nặng

Về các xét nghiệm đông cầm máu

- Tỷ lệ prothrombin giảm, trung bình là: 6,77%; INR= 9,66, thời gian APTT kéo dài, trung

bình là: 90,31 (s); rAPTT: 3,38 Số lượng tiểu cầu,

nồng độ fibrinogen, thời gian thrombin, nồng

độ D-Dimer trong giới hạn bình thường

- Hoạt tính các yếu tố đông máu phụ thuộc

Trang 7

- Hoạt tính các yếu tố đông máu khác: yếu tố

V bình thường (94,60%) , yếu tố VIII tăng, trung

bình là: 197,39 %

TÀI LIỆU THAM KHẢO

thăm dò, Đỗ Trung Phấn, Bài giảng Huyết Học – Truyền Máu

sau đại học, Đại học Y Hà Nội: tr 247-254

cầu, Một số chỉ số Huyết Học người Việt Nam bình thường giai

đoạn 1995-2000 , Bài giảng Huyết Học – Truyền Máu sau đại

học, Đại học Y Hà Nội: tr 235-246; 380

of coagulation factors II, VII, IX, X, a case of probable congenital

origin, Pediatr Hematol Oncol, p 187-193

congenital Vitamin K- dependen coagulation factors deficiency, Journal of Coagulation Disorders

Đông máu ứng dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học: tr

205

kéo dài, thiếu hụt di truyền các yếu tố đông máu hiếm gặp khác, Bài giảng Huyết Học – Truyền Máu sau đại học, Đại học Y Huế:

tr 458; 555

Vitamin K dependen coagulation factors associated with central nervous system anomalies, Thromb Haemost: p 819- 821

glutamyl carboxylase gene resulting in congenital combined of all Vitamin K-dependent blood coagulation factors, Blood: p 3650-3652

Ngày đăng: 22/01/2020, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w