1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm viêm phổi ở trẻ em chlamydophila pneumoniae tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

6 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 355,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ và các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị viêm phổi ở trẻ em nhiễm chlamydophila pneumoniae. Nghiên cứu được thực hiện tại khoa hô hấp, bệnh viện Nhi đồng 2 từ 21/5/2012 đến 20/11/2012.

Trang 1

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 

Hồ Phi Long*, Phạm Thị Minh Hồng** 

TÓM TẮT 

Mục  tiêu:  Xác định tỷ lệ và các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị viêm phổi ở trẻ em 

nhiễm Chlamydophila pneumoniae tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2. 

Phương  pháp:  cắt  ngang,  được  thực  hiện  tại  Khoa  Hô  hấp,  bệnh  viện  Nhi  đồng  2  từ  21/5/2012  đến 

20/11/2012. 

Kết quả: Có 390 trường hợp viêm phổi cộng đồng được nhận vào nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm Chlamydophila 

pneumoniae là 5,6%, trong đó trẻ 2 tháng – 12 tháng có tỷ lệ nhiễm là 0%, 12 tháng – 5 tuổi là 6,1% và từ 5  tuổi trở lên là 14,7%. Tuổi trung bình là 43 ± 22,4 tháng. Thời gian bệnh trước nhập viện là 11,8 ± 8,3 ngày và  thời gian ho ≥ 7 ngày chiếm tỷ lệ 72,7%. Sốt nhẹ và vừa gặp trong 40,9% các trường hợp, thở nhanh 40,9%, và 

co lõm ngực 18,2%. Công thức máu trong giới hạn bình thường và tất cả trẻ có hình ảnh thâm nhiễm nốt/lưới  trên X quang phổi thẳng. Thời gian nằm viện trung bình là 7,6 ± 5,3 ngày và trẻ đáp ứng tốt với kháng sinh họ  macrolides. 

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm Chlamydophila pneumoniae đáng kể ở trẻ em trên 12 tháng bị viêm phổi cộng đồng. 

Vì vậy, đối với trẻ trên 12 tháng bị viêm phổi có bệnh sử ho kéo dài ≥ 7 ngày, không sốt hoặc sốt nhẹ ‐ vừa nên  nghĩ đến tác nhân Chlamydophila pneumoniae và chỉ định xét nghiệm IgM kháng Chlamydophila pneumoniae  nhằm giúp chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. 

Từ khóa: Viêm phổi cộng đồng; Chlamydophila pneumoniae. 

ABSTRACT 

CHARACTERISTICS OF PNEUMONIA  

IN CHILDREN INFECTED CHLAMYDOPHILA PNEUMONIAE AT CHILDRENʹS HOSPITAL 2 

Ho Phi Long, Pham Thi Minh Hong 

 * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 301‐ 306 

Objective: To determine the rate and epidemiological, clinical, laboratory and treatment characteristics 

of  pneumonia  in  children  infected  Chlamydophila  pneumoniae  at  the  Respiratory  Department,  Childrenʹs 

Hospital 2. 

Method: A cross‐sectional study was conducted at the Respiratory Department, Children’s hospital 2 from 

May 21 st  to November 20 th  2012.  

Results:  390  cases  of  community  acquired  pneumonia  were  recruited.  The  rate  of  Chlamydophila 

pneumonia infection was 5.6%, in which the rate in children 2‐12 months was 0%, 12 months‐5 years 6.1%, and 

5 years and older 14.7%. The mean age was 43 ± 22.4 months. The duration of illness before admission was 11.8 

± 8.3 days. Cough longer than 7 days was found in 72.7% of cases, mild and moderate fever 40.9%, tachypnea  40.9% and chest retractions 18.2%. The complete blood count was in normal range, and the nodular or reticular  infiltration lesions found in all of children on chest x‐ray. The average hospital length of stay was 7.6 ± 5.3 days  and all children responded dramatically to macrolides. 

* Bệnh viên Đa khoa Khu vực Nam Bình Thuận   **Bộ môn Nhi, ĐHYD TPHCM 

Trang 2

Conclusion:  The  rate  of  Chlamydophila  pneumoniae  infection  in  children  older  than  12  months  with 

pneumonia  was  quite  high.  Therefore,  for  any  child  over  12  months,  diagnosed  pneumonia  with  a  history  of  cough lasting for more than 7 days, no fever or mild or moderate fever, we should always consider Chlamydophila  pneumoniae  as  a  possible  agent.  ELISA  test  for  IgM  should  be  soon  performed  for  a  precise  diagnosis  and  appropriate treatment. 

ĐẶT VẤN ĐỀ  

Viêm phổi cộng đồng là một bệnh phổ biến 

ở trẻ em, đặc biệt là các nước đang phát triển(9,11)

Trong  những  năm  gần  đây,  các  tác  nhân  vi 

khuẩn  không  điển  hình  trong  đó  có 

Chlamydophila  pneumoniae  gây  viêm  phổi  ở  trẻ 

em chiếm tỷ lệ đáng kể (11,12). Vì vậy để góp phần 

làm  rõ  đặc  điểm  về  dịch  tễ,  lâm  sàng,  cận  lâm 

sàng và điều trị các trường hợp viêm phổi ở trẻ 

nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  chúng  tôi  tiến 

hành thực hiện nghiên cứu này. 

Mục tiêu nghiên cứu 

  Xác  định  tỷ  lệ  và  các  đặc  điểm  dịch  tễ, 

lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm phổi ở 

trẻ em nhiễm Chlamydophila pneumoniae tại khoa 

Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Cắt ngang, mô tả và phân tích. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 

 Dân số nghiên cứu 

Tất  cả  bệnh  nhi  được  chẩn  đoán  viêm  phổi 

cộng  đồng  điều  trị  tại  khoa  Hô  Hấp  bệnh  viện 

Nhi Đồng 2. 

Dân số chọn mẫu 

Bệnh  nhi  từ  2  tháng  đến  15  tuổi  được  chẩn 

đoán viêm phổi mắc phải cộng đồng điều trị tại 

khoa  Hô  Hấp  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  từ  tháng 

4/2012 đến tháng 3/2013. 

Cỡ mẫu 

Tính theo công thức:  (1 /2)2

2

) 1 (

d

P P Z

  Trong đó: 

‐  = 0,05 (xác suất sai lầm loại 1)  Z = 1,96  (trị số lấy từ phân phối chuẩn). 

‐ d = 0,05 (sai số cho phép) 

‐ P = 0,5 (chọn cỡ mẫu tối đa)  Vậy N = 384,16. Cỡ mẫu chọn ít nhất là 385  trường hợp.  

Phương pháp chọn mẫu 

Chọn mẫu thuận tiện. 

Thu thập và xử lý số liệu 

Số  liệu  được  thu  thập  bằng  bệnh  án  mẫu,  sau đó nhập vào phần mềm Epi‐Data 3.02 và xử 

lý phân tích bằng Stata 10.0  

Tiêu chuẩn chọn mẫu 

‐  Trẻ  em  có  tuổi  từ  2  tháng  –  15  tuổi  được  nhập  vào  khoa  Hô  Hấp  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2 

từ 21/5/2012 đến 20/11/2013. 

‐ Trẻ được chẩn đoán viêm phổi khi: 

  + Lâm sàng có ít nhất 1 triệu chứng, dấu  hiệu ho, sốt, thở nhanh, co lõm ngực. 

+ Cận lâm sàng có 1 tiêu chí: X quang phổi có  hình  ảnh  tổn  thương  nhu  mô  phổi  (thâm  nhiễm  nốt/lưới, đông đặc thùy, phân thùy, áp xe). 

Tiêu chuẩn loại mẫu 

‐ Trẻ bị viêm phổi bệnh viện. 

‐  Trẻ  có  các  bệnh  nền  như  dị  tật  bẩm  sinh  đường  hô  hấp,  tim  mạch,  hội  chứng  Down,  bệnh lý hệ thần kinh trung ương. 

‐  Trẻ  đang  dùng  corticoides  hoặc  thuốc  ức  chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch bẩm  sinh hay mắc phải. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Có 390 trẻ bị viêm phổi cộng đồng nhập viện  điều trị tại khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 2 

Trang 3

từ  21/5/2012  đến  20/11/2013  được  nhận  vào 

nghiên cứu. 

Trong dân số nghiên cứu có 19,5% trẻ từ 2 

– 12 tháng, 71,8% trẻ từ 12 tháng – 5 tuổi, 8,7% 

trẻ  ≥  5  tuổi.  Tuổi  trung  bình  của  bệnh  nhi  là 

28,2 ± 22,7 tháng. Có 212 trẻ nam (54,4%), 178 

trẻ nữ (45,6%). 

Tỷ  lệ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae 

Là 5,6%, trong đó nhóm 2 – 12 tháng có tỷ lệ 

nhiễm  là  0%,  nhóm  12  tháng  –  5  tuổi  là  6,1%, 

nhóm  ≥  5  tuổi  là  14,7%.  Tuổi  trung  bình  của 

nhóm  trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae là 43 ± 22,4 tháng. 

Đặc điểm viêm phổi nhiễm Chlamydophila 

pneumoniae 

Dịch tễ 

Trong 22 trẻ viêm phổi nhiễm Chlamydophila 

pneumoniae có  8  trẻ  (36,4%)  cư  trú  tại  Tp.HCM, 

14 trẻ (63,6%) cư trú ở các tỉnh. Tỷ lệ nam/nữ là 

1/1. 

Triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng: 

Về  thời  gian  bệnh  trước  nhập  viện  ở  nhóm 

viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  là 

11,8 ± 8,3 ngày so với nhóm không nhiễm là 7,2 ±  4,4 ngày (p = 0,0027).  

Tỷ  lệ  trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae có tiền căn viêm phổi là 40,1% so với 

nhóm không nhiễm là 20,6% (p = 0,025). 

Bảng 1: Phân bố và so sánh tỷ lệ các triệu chứng lâm 

sàng 

Đặc điểm triệu chứng cơ năng

Viêm phổi nhiễm CP

n = 22 (%)

Viêm phổi không nhiễm CP, n =

368 (%)

P

Thân nhiệt trung bình (oC) (TB ± ĐLC)

37,8  0,8 38,4  1,0 0,004 (T)

Sốt 9 (40,9) 258 (70,1) 0,004 ( 2 ) Không sốt 13 (59,1) 110 (29,9)

0,05 (F) Sốt nhẹ 7 (31,8) 146 (39,7)

Ho có đàm 11 (50) 190 (51,6) 0,882 ( 2 )

Khò khè 6 (27,3) 102 (27,7) 0,381 ( 2 )

Bảng 2: Phân bố và so sánh tỷ lệ các dấu hiệu lâm sàng 

n = 22 (%)

Viêm phổi không nhiễm CP

n = 368 (%)

P

0,056 (F)

0,059 (F)

Đặc điểm cận lâm sàng 

Công thức máu 

Bảng 3: So sánh đặc điểm công thức máu. 

Chỉ số Viêm phổi nhiễm CP, n = 22 (TB ± ĐLC) Viêm phổi không nhiễm CP, n = 368 (TB ± ĐLC) P

Trang 4

Chỉ số Viêm phổi nhiễm CP, n = 22 (TB ± ĐLC) Viêm phổi không nhiễm CP, n = 368 (TB ± ĐLC) P

0,004 ( 2 )

Hình ảnh X quang 

Bảng 4: So sánh đặc điểm tổn thương trên X quang ngực thẳng 

Hình ảnh X quang Viêm phổi nhiễm CP n = 22, (%) Viêm phổi không nhiễm CP n = 368,

(%)

P

Đặc điểm điều trị 

Sử dụng thuốc 

Bảng 5: So sánh đặc điểm sử dụng thuốc 

n = 22, (%)

Viêm phổi không nhiễm CP

Kháng sinh ban đầu

0,004 ( 2 )

Thời gian nằm viện 

Thời  gian  trung  bình  nằm  viện  của  nhóm 

viêm phồi nhiễm và không nhiễm Chlamydophila 

pneumoniae lần lượt là 7,6 ± 5,3 ngày và 8,3 ± 3,9 

ngày (p = 0,013). 

Kết quả điều trị 

Tất cả 390 trẻ viêm phổi ở cả 2 nhóm nhiễm 

và  không  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  đều 

khỏi bệnh và xuất viện. 

BÀN LUẬN 

Viêm  phổi  mắc  phải  cộng  đồng  là  một 

bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu 

làm cho trẻ phải nhập viện. Tác nhân gây viêm 

phổi  ở  trẻ  em  thường  khó  xác  định.  Trong 

những  năm  gần  đây  theo  nhiều  nghiên  cứu  trên  khắp  thế  giới,  tác  nhân  vi  khuẩn  không 

điển  hình  trong  đó  có  Chlamydophila 

pneumoniae gây viêm phổi ở trẻ em chiếm tỷ lệ 

từ  1  –  25%(11,12).  Đặc  biệt  trẻ  em  ở  độ  tuổi  học 

đường  tỷ  lệ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae lên đến 15 – 20%(3).  Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ viêm 

phổi  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  cấp  là 

5,6%.  Kết  quả  này  tương  đương  với  kết  quả  nghiên  cứu  của  Somer(14),  Sidal(13)  và  Wubbel(3),  cao  hơn  kết  quả  nghiên  cứu  của  Trần  Thị  Thu  Loan(15) và Liu gang(6). Tuổi trung bình của 22 trẻ 

viêm phổi nhiễm Chlamydophila pneumoniae là 43 

±  22,3  tháng  tương  đương  với  kết  quả  nghiên 

Trang 5

cứu  của  Samransamruajkit(10).  Điều  đáng  quan 

tâm ở đây là nhóm trẻ từ 2 – 12 tháng không có 

trẻ  nào  bị  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae. Trong khi đó nhóm trẻ 12 tháng – 5 

tuổi có tỷ lệ nhiễm Chlamydophila pneumoniae cấp 

là 6,1%, nhóm trẻ ≥ 5 tuổi là 14,7% (p = 0,007).  

Về  giới  tính,  nơi  cư  trú  và  tháng  mắc  bệnh 

trong  năm  của  22  trẻ  viêm  phổi  nhiễm 

Chlamydophila pneumoniae không có sự khác biệt 

có ý nghĩa thống kê.  

Qua  22  trường  hợp  trẻ  viêm  phổi  nhiễm 

Chlamydophila  pneumoniae  cho  thấy  thời  gian 

bệnh trung bình của trẻ là 11,7 ± 8,3 ngày. Điều 

này cho thấy một đặt điểm của viêm phổi nhiễm 

Chlamydophila  pneumoniae  ở  trẻ  là  bệnh  thường 

khởi phát từ từ, diễn biến bán cấp. Nhiều nghiên 

cứu của các tác giả cũng cho kết quả tương tự(1,2)

Đồng thời có 9 trẻ (40,9%) có tiền căn viêm phổi. 

Tỷ  lệ  này  là  khá  cao.  Tuy  nhiên  cần  có  những 

nghiên cứu sâu hơn để có thể đánh giá mối liên 

quan giữa tiền căn viêm phổi và tình trạng viêm 

phổi nhiễm Chlamydophila pneumoniae cấp ở trẻ. 

Tương  tự  như  nghiên  cứu  của  một  số  tác 

giả(2,4,5), nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy 

không  có  triệu  chứng  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng 

thường quy (công thức máu, X quang phổi) giúp 

tiên đoán tác nhân Chlamydophila pneumoniae gây 

viêm phổi ở trẻ. Tuy  nhiên  qua  kết  quả  nghiên 

cứu,  chúng  tôi  nhận  thấy  có  một  số  đặc  điểm 

lâm  sàng,  cận  lâm  sàng  gợi  ý  đến  tác  nhân 

Chlamydophila pneumoniae gây viêm phổi cho trẻ 

như  triệu  chứng  ho  xuất  hiện  phổ  biến  (100%) 

với  thời  gian  ho  ≥  7  ngày  (73,7%).  Nghiên  cứu 

của  Nguyễn  Thị  Kim  Thoa(8)  và  Lochindarat(7) 

cho kết quả tương tự chúng tôi. Tuy nhiên theo 

Esposito(2) thì triệu chứng ho chỉ xuất hiện ở 50% 

trường hợp. Đồng thời theo Samransamruajkit(10) 

thời gian ho trước nhập viện của trẻ viêm phổi 

nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  là  8,1  ±  2,3 

ngày. 

Về  triệu  chứng  sốt  ở  trẻ  viêm  phổi  nhiễm 

Chlamydophila pneumoniae nghiên cứu của chúng 

tôi cho thấy có 9 trẻ (40,3%) có sốt nhưng chỉ sốt 

nhiệt trung bình của nhóm nhiễm Chlamydophila 

pneumoniae  là  37  ±  0,80C.  Kết  quả  này  tương  đương với nghiên cứu của Samransamruajkit(10).  Theo  y  văn(4,5)  ghi  nhận  viêm  phổi  nhiễm 

Chlamydophila  pneumoniae  ở  trẻ  em  thường  chỉ 

gây sốt nhẹ hoặc không sốt. 

Nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy 22 

trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae 

có tỷ lệ thở nhanh là 9 trẻ (40,9%), co lõm ngực 4  trẻ (18,2%) với mức độ suy hô hấp độ 1, không 

có trẻ nào suy hô hấp độ 2, độ 3. 

Về cận lâm sàng, qua nghiên cứu của chúng  tôi cho thấy bạch cầu trung bình ở nhóm nhiễm 

Chlamydophila  pneumoniae  là  8,9  ±  2,6x103  Tb/mm3, trong đó có 15 trẻ (68,2%) có bạch cầu 

từ 5000 – 10000 Tb/mm3, có 6 trẻ (27,3%) có bạch  cầu  trên  10000  Tb/mm3  và  1  trẻ  (4,5%)  có  bạch  cầu  dưới  5000  Tb/mm3.  Theo  một  số  nghiên  cứu(1,12)  có  nhận  xét  sự  thay  đổi  bạch  cầu  ở  trẻ 

viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  cấp 

không có tính đặc hiệu. Đồng thời vấn đề đồng  nhiễm  với  một  số  tác  nhân  khác  như 

Streptococcus pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae 

và cả vi rút cũng làm cho số lượng bạch cầu, tỷ 

lệ  neutrophil,  tỷ  lệ  lymphocyte  ở  trẻ  viêm  phổi 

nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae  trở  nên  khó 

nhận định. 

Ngoài ra do điều kiện thực hiện nghiên cứu  này  và  do  mục  tiêu  nghiên  cứu,  chúng  tôi  chỉ  theo dõi đáp ứng lâm sàng của trẻ, không đánh  giá được tỷ lệ sạch khuẩn. Tuy nhiên nghiên cứu  của  chúng  tôi  cho  thấy  thời  gian  nằm  viện  của  nhóm  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila  pneumoniae là 7,6 ± 5,3 ngày.  

Đồng  thời  tất  cả  22  trẻ  viêm  phổi  nhiễm 

Chlamydophila  pneumoniae  đều  đáp  ứng  tốt  về 

mặt lâm sàng đối với kháng sinh họ macrolides. 

KẾT LUẬN 

Tỷ  lệ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae ở trẻ em qua nghiên cứu của chúng 

tôi là 5,6%, trong đó nhóm trẻ dưới 12 tháng là  0%, trẻ 12 tháng – 5 tuổi là 6,1% và trẻ ≥ 5 tuổi là  14,7%. Đối với trẻ > 12 tháng bị viêm phổi cộng 

Trang 6

đồng  nên  nghĩ  đến  tác  nhân  Chlamydophila 

pneumoniae khi có các biểu hiện như ho kéo dài, 

không  sốt  hoặc  sốt  nhẹ  ‐  vừa,  ít  khi  bị  suy  hô 

hấp  độ  2,  độ  3,  bạch  cầu  <  10000Tb/mm3,  X 

quang  phổi  có  hình  ảnh  thâm  nhiễm  dạng 

nốt/lưới.  Trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydophila 

pneumoniae  đáp  ứng  tốt  với  kháng  sinh  họ 

macrolides. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

Infect Dis Clin N am, 23: pp. 61‐71. 

2 Esposito  S,  Blasi  F,  Bellini  F,  Allegra  L,  Principi  N  (2001). 

“Mycoplasma  pneumoniae  and  Chlamydia  pneumoniae 

infections  in  children  with  pneumonia”.  European 

Respiratory Journal, 17: pp. 241‐245. 

pneumoniae  in  children:  epidemiology,  diagnosis,  and 

treatment”. Pediatrics Pulmonology, 36: pp. 384‐390. 

In:  Taussig  L.M,  Landau  Li.  Pediatric  Respiratory  Medicine, 

2 nd  ed, pp. 621‐ 626. Elsevier, Philadelphia. 

pneumoniae”.  In:  Kliegman  R.M.  Nelson  Textbook  of 

Pediatrics, 19 th , pp. 1033 – 1035. Elsevier, Philadelphia. 

M.L.C  (2005).  “Chlamydia  pneumoniae  and  Mycoplasma 

pneumoniae in young children from China with community‐

acquired  pneumonia”.  Diagnostic  Microbiology  and 

Infectious Disease, 52: pp. 7‐14.  

Bunnag  T,  Deerojanawong  J,  Kunakorn  M,  Srisan  P  (2007). 

“Mycoplasma pneumoniae and Chlamydophila pneumoniae 

in  children  with  community‐acquired  pneumonia  in  Thailand”. Int J. Tuberc Lung Dis, 11 (7): pp. 814‐819. 

www.medinet.hochiminhcity.gov.vn.  

Kim. Nhi khoa chương trình đại học, tập 1, tr. 267‐ 268. NXB y  học, TP.HCM. 

Deerojamawong  J,  Sritippayarwan  S,  Prapphal  N  (2008). 

“Prevalence  of  Mycoplasma  and  Chlamydia  pneumonia  in  severe  community‐acquired  pneumonia  among  hospitalized  children in Thailand”. Jpn. J. Infect. Dis, 61: pp. 36‐39. 

pneumonia”.  In:  Kliegman  RM  Nelson  Textbook  of  Pediatrics, 19 th , pp. 1474 – 1478. Elsevier, Philadelphia. 

in  children”.  In:  Wilmott  R.W.  Kendig  and  Chernick’s 

– 498. Elsevier, Philadelphia. 

and Mycoplasma pneumoniae infections in children”. J Trop  Pediatr, Vol 53, No. 4: pp. 225‐231. 

Mycoplasma  pneumoniae  and  Chlamydia  pneumoniae  in  children  with  community‐acquired  pneumonia  in  Istanbul,  Turkey”. J Trop Pediatr, 52 (3): pp. 173‐178. 

(2012). “Tác nhân vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng và  sự  nhạy cảm của kháng sinh”. Báo cáo tại hội nghị khoa học kỹ  thuật lần thứ 21 bệnh viện Nhi Đồng 2, TP.HCM, năm 2012. 

   Ngày nhận bài báo:       01/11/2013   Ngày phản biện nhận xét bài báo:   05/11/2013   Ngày bài báo được đăng:     05/01/2014 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w