Mục đích nghiên cứu của bài viết nhằm xác định cơ cấu bệnh tật của cộng đồng các dân tộc Tây Nguyên năm 2008. Bằng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang hộ gia đình về cơ cấu bệnh tật tại 5 tỉnh Tây Nguyên cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua từ 24 - 29,1%; chung trong 5 tỉnh là 26,7%. Không phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới.
Trang 1MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU BỆNH TẬT TẠI CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TÂY NGUYÊN
Nguyễn Minh Hưng*; Trịnh Thanh Hùng*; Nguyễn Văn Ba**
TÓM TẮT
Bằng phương pháp điều tra mô tả cắt ngang hộ gia đình về cơ cấu bệnh tật tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng) với tổng số 459.600 khẩu trong 98.268 hộ gia đình người dân tộc, kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua từ 24 - 29,1%; chung trong
5 tỉnh là 26,7% Không phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới
- Cơ cấu các bệnh cấp tính mắc trong tháng qua chủ yếu là hội chứng cảm cúm, viêm phổi - viêm phế quản và tiêu chảy Đặc biệt, tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cao hơn bệnh đường tiêu hóa
- Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính từ 9,1 - 25,0%; chung cả 5 tỉnh là 16,2% Cơ cấu các bệnh mạn tính rất đa dạng, phong phú; bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất trong cộng đồng là bệnh dạ dày (15,5%) và các bệnh xương khớp (12,8%)
- Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh phải điều trị tại bệnh viện trong năm qua là 14,4%
* Từ khóa: Cơ cấu bệnh tật; Tây Nguyên
STUDY ON DISEASED FRAMEWORK CHARACTERS
OF TAYNGUYEN COMMUNITY SUMMARY
By the method of cross section study the family on diseased framework characters at five provinces of Taynguyen (Daklak, Daknong, Gialai, Kontum và Lamdong) with 459,600 persons in the 98,268 family total, the resutls showed that:
- The rate of family that had one person at less to be ill during two weeks was 24 - 29.1%; Average ratio of the five provices was 26.7% There was not different from the illness rate to belong with the border
- The main acute diseases to find per pass month: flu syndrome, pneumonia, fiver, bronchitis and diarrhea Specially, the rate of respiration diseases was more than digestive diseases
- The rate of family that had the person of chronic diseases to be found from 9.1% to 25.0%; Average ratio of the five provices was 16.2% There were many kinds of chronic diseases, the heightess disease rate was stomach disorder with 15,5% and join - born diseases among them
- The rate of family that had the patient who had to treat in the hospital with 14.4% during a year
* Key words: Diseased framework characters; Taynguyen
* Bộ Khoa học và Công nghệ
** Học viện Quân y
Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: GS TS Hoàng Văn Lương
PGS TS Lê Văn Bào
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Những nghiên cứu trong và ngoài nước
chỉ ra rằng sức khoẻ và cơ cấu bệnh tật
phản ảnh trung thực điều kiện sống về kinh
tế, xã hội, văn hoá, tập quán và môi trường
Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy,
ở các nước đang phát triển, bệnh nhiễm
khuẩn và suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến,
tuy nhiên các bệnh này có xu hướng ngày
càng giảm; những bệnh không lây như tim
mạch, ung thư, dị tật bẩm sinh, di truyền,
chuyển hoá, béo phì… đang có xu hướng
gia tăng và đặc biệt cùng với sự phát triển
của xã hội hiện đại các tai nạn, ngộ độc,
chấn thương có xu hướng tăng nhanh và rõ
rệt [4, 6, 7, 8, 9]
Tại Việt Nam, nghiên cứu mô hình bệnh
tật và tử vong chủ yếu dựa vào hệ thống
thống kê y tế tại các bệnh viện công lập Về
cơ bản, mô hình bệnh tật của Việt Nam vẫn
là mô hình bệnh tật của nước đang phát
triển [2] Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần
đây cho thấy mô hình bệnh tật có chiều
hướng thay đổi như các bệnh nhiễm khuẩn,
suy dinh dưỡng đang giảm dần, thay vào
đó là những bệnh gần giống với các nước
phát triển [3]
Tây Nguyên là vùng cao nguyên có
nhiều dân tộc sinh sống Đồng bào các dân
tộc thiểu số khu vực Tây Nguyên sống ở 5
tỉnh: Kon Tum, Gia lai, Đắk Lắk, Đắk Nông
và Lâm Đồng, có những đặc điểm kinh tế,
xã hội, văn hóa tinh thần và phong tục tập
quán khác nhau Tây Nguyên là khu vực địa
bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng Tuy
nhiên, rất ít nghiên cứu về thực trạng cơ
cấu bệnh tật và vệ sinh môi trường dành
cho khu vực này để có cơ sở khoa học và
thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp can thiệp nhằm cải thiện điều kiện và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào Tây Nguyên Nghiên cứu nhằm mục
tiêu: Xác định cơ cấu bệnh tật của cộng
đồng các dân tộc Tây Nguyên năm 2008
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu
- Điều tra 98.268 hộ gia đình người dân tộc với 459.600 khẩu tại 5 tỉnh Tây Nguyên: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng;
- Thời gian nghiên cứu: tháng 3 đến 8 - 2008
2 Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu:
Áp dụng phương pháp nghiên cứu dịch
tễ học với thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp với nghiên cứu hồi cứu dựa trên nguồn dữ liệu lưu trữ tại các cơ sở y tế từ tuyến tỉnh đến tuyến xã
* Cỡ mẫu:
Căn cứ vào phân bố dân số chung cũng như nhóm dân số đồng bào các dân tộc ít người trong khu vực 5 tỉnh Tây Nguyên, chúng tôi chọn tối thiểu 1/3 số hộ gia đình
và số người dân tộc sinh sống ở khu vực Tây Nguyên Cụ thể, đã điều tra 98.268 hộ gia đình với 459.600 nhân khẩu
* Chọn mẫu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ định (chỉ điều tra hộ gia đình người dân tộc tại địa phương nghiên cứu): việc xác định
hộ gia đình được điều tra theo phương pháp “cổng liền cổng”
Trang 3* Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin:
- Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin:
cho chủ hộ gia đình hoặc người thay thế
chủ hộ
+ Phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ gia
đình Kết hợp hồi cứu hồ sơ khám chữa
bệnh của hộ gia đình
+ Qua điều tra phỏng vấn đối tượng, nếu
phát hiện những trường hợp nghi vấn về
bệnh đều được kiểm tra xác định do các
bác sỹ chuyên khoa qua khám xét lâm sàng
và xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện
- Tổ chức điều tra thu thập thông tin:
+ Điều tra viên: lực lượng quân y tỉnh đội (gồm y, bác sỹ đang công tác tại cơ quan quân y tỉnh đội của 5 tỉnh nghiên cứu)
+ Tất cả điều tra viên đã được tập trung tại Bệnh viện Buôn Ma Thuột và Đà Lạt để tập huấn về kỹ năng điều tra đối với từng loại phiếu cho từng đối tượng nhằm tránh sai số mắc phải
* Phân tích xử lý số liệu:
Toàn bộ phiếu điều tra phỏng vấn, kết quả xét nghiệm được xử lý bằng phần mềm Epi.info 6.04 và SPSS version 13.0 tại Bộ môn Dịch tễ học, Học viện Quân y
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua (đến thời điểm
điều tra)
TỶ LỆ HỘ MẮC BỆNH
TỈNH
CHUNG
5 TỈNH Đắk Lắk
(n = 24.861)
Đắk Nông (n = 14.545)
Gia Lai (n = 23.508)
Kon Tum (n = 15.016)
Lâm Đồng (n = 20.338)
Số hộ điều tra (n) 24.861 14.545 23.508 15.016 20.338 98.268
Số hộ có người mắc bệnh 6.931 4.227 5.854 3.822 5.387 26.221
Tỷ lệ hộ có người mắc bệnh 27,9 29,1 24,9 25,5 26,5 26,7
Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người mắc bệnh trong tháng qua là 26,7%; như vậy, cứ 4
hộ điều tra thì có 1 hộ có người mắc một bệnh nào đó trong vòng 2 tuần qua Tuy nhiên,
tỷ lệ này cao hay thấp còn phụ thuộc vào thời gian điều tra và tình hình dịch của địa phương Tại 5 tỉnh điều tra, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là Đắk Lắk và Đắk Nông (27,9% và 29,1%), tỉnh có tỷ lệ thấp hơn là Gia Lai Tuy nhiên, tỷ lệ này ở các tỉnh khác nhau không
có sự khác biệt rõ rệt, (p > 0,05)
Bảng 2: Phân bố số mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua theo giới (%)
GIỚI
5 TỈNH (n = 32.476) Đắk Lắk
(n = 9.515)
Đắk Nông (n = 5.305)
Gia Lai (n = 6.299)
Kon Tum (n = 4.524)
Lâm Đồng (n = 6.833)
Trang 44
Trong số người mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua ở các tỉnh, tỷ lệ mắc bệnh ở nam 50,6% và ở nữ là 49,4% Ở các tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum, tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ, ngược lại, riêng ở Đắk Lắk và Lâm Đồng, tỷ lệ mắc ở nữ cao nam Tuy nhiên,
sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Bảng 3: Phân bố cơ cấu bệnh tật trong tháng qua của hộ gia đình
LOẠI BỆNH
TỈNH
CHUNG
5 TỈNH (n = 32.476)
Đắk Lắk (n = 9.515)
Đắk Nông (n = 5.305)
Gia Lai (n = 6.299)
Kon Tum (n = 4.524)
Lâm Đồng (n = 6.833)
Các bệnh có tỷ lệ mắc cao là cảm cúm, các bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản và bệnh đường tiêu hoá có tần suất mắc cao hơn, đặc biệt, các bệnh đường hô hấp có tỷ lệ cao hơn bệnh đường tiêu hoá
Bảng 4: Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính
TỶ LỆ HỘ MẮC BỆNH
TỈNH
CHUNG
5 TỈNH
Đắk Lắk (n = 24.861)
Đắk Nông (n = 14.545)
Gia Lai (n = 23.508)
Kon Tum (n = 15.016)
Lâm Đồng (n = 20.338)
Số hộ có người mắc
Tỷ lệ hộ có người
Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh mạn tính chung là 16,2%, cao nhất ở Gia Lai và Lâm Đồng Chúng tôi cho rằng việc điều tra trên số lớn đối tượng chắc chắn sẽ giảm thiểu sai số So với một số kết quả điều tra của các tác giả khác, phần lớn các bệnh mạn tính trong nghiên cứu có tỷ lệ cao hơn ở cộng đồng người Tây Nguyên
Trang 55
Bảng 5: Cơ cấu bệnh mạn tính (%)
LOẠI BỆNH
MẠN
TỈNH
CHUNG
5 TỈNH (n = 18.587)
Đắk Lắk (n = 7.674)
Đắk Nông (n = 1.546)
Gia Lai (n = 2.599)
Kon Tum (n = 1.527)
Lâm Đồng (n = 5.241)
Xương khớp 17,5 6,6 10,5 6,7 17,3 12,8
Phế quản mạn 2,8 1,2 1,7 2,9 3,4 2,5
Thận, tiết niệu 4,3 0,8 0,5 1,0 3,9 2,5
Trong số các bệnh mạn tính thường gặp, nhóm bệnh xương khớp và dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất; tiếp đến là các bệnh đại tràng và thần kinh Các bệnh khác có tỷ lệ thấp hơn Phân bố này cũng phù hợp với điều tra trước đây ở 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long cũng như phân bố tỷ lệ trên phạm vi toàn quốc theo số liệu của Bộ Y tế năm 2006 [2]
Bảng 6: Ngày điều trị trung bình của một trường hợp bệnh
NGÀY ĐIỀU TRỊ TRUNG
BÌNH; SỐ TIỀN CHI PHÍ
ĐIỀU TRỊ TRUNG BÌNH
Tim mạch (n = 5.888) (n = 1.225) (n = 2.242) (n = 3.399) (n = 2.976)
Số ngày điều trị trung
bình/BN 16,3 13,3 11,5 11,9 14,1 14,1
Số tiền trung bình/hộ 1604 1229 590 768 1422 1304
Số tiền trung bình/BN
(x1.000đ) 1369 1097 522 643 1342 1148 Trong số bệnh nhân mắc bệnh phải đi điều trị tại bệnh viện: thời gian điều trị trung bình 14,1 ngày/bệnh nhân Số tiền trung bình của hộ gia đình có bệnh phải chi cho người đi viện trong năm là 1.304.000 đồng/đợt điều trị Số tiền trung bình cho một bệnh nhân đi điều trị là 1.148.000 đồng/người
Trang 66
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 người
mắc bệnh trong vòng 2 tuần qua từ 24,9 -
29,1%; chung trong 5 tỉnh là 26,7% Không
phát hiện sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh
theo giới
tháng qua chủ yếu là cảm cúm, viêm
phổi-viêm phế quản và tiêu chảy Đặc biệt, tỷ lệ
mắc bệnh đường hô hấp cao hơn bệnh
đường tiêu hóa
mạn tính từ 9,1 - 25,0%; chung cả 5 tỉnh là
16,2% Cơ cấu các bệnh mạn tính rất đa
dạng, phong phú; bệnh có tỷ lệ mắc cao
nhất trong cộng đồng là bệnh dạ dày
(15,5%) và các bệnh xương khớp (12,8%)
- Tỷ lệ hộ gia đình có người mắc bệnh
phải điều trị tại bệnh viện trong năm qua là
14,4%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Vũ Anh & CS Nghiên cứu áp dụng
phương pháp đánh giá gán nặng bệnh tât qua
số liệu tử vong tại An Hải - Hải Phòng năm
2000 Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp
Bộ 2000
2 Bộ Y tế Niên giám thống kê 2006 Hà Nội
2007
3 Đàm Viết Cương & CS Nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn để xây dựng chiến lược
nâng cao sức khoẻ trẻ em giai đoạn 2001 - 2010
Đề tài khoa học cấp Nhà nước Hà Nội 2002
4 Võ Hưng, Hồ Việt Mỹ, Trần Thị Thu & Trần Như Luận Khảo sát điều tra mô hình bệnh tật
của nhân dân tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp phòng chống bệnh Đề tài cấp Ngành Bình Định 2001
5 Lê Cự Linh, Lê Vũ Anh, Micheal Linnan
Đánh giá gánh nặng bệnh tật tại huyện Chí Linh - tỉnh Hải Dương qua phân tích một số số liệu tử vong năm 1997 - 1998 Tạp chí Y học thực hành
2002, số 5, 423), tr.12-16
6 Trung tâm Y tế Dự phòng Lâm Đồng Báo
cáo tổng kết công tác y tế dự phòng năm 2010, triển khai kế hoạch năm 2011 2010
7 Cục Quân y Nghiên cứu xây dựng mô hình
KHQDY nhằm chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân và bộ đội ở một số khu vực vùng sâu, vùng xa thuộc biên giới bộ Việt Nam Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ KHCN 11-01-02A 1998
8 Anh - Minh Nguyen, Kevin Priest, Kieran
Mc Coul & David Roder South Australia health
statistics chartbook 1998-1999 edition Epidemiology Branch Departement of Human Services 5/1999
9 Bener A Injury mortality and morbility among
children in the United Arabemi rate Europian
Journal of Epidemiology 1999, 14 (2), pp.175-178
10 US Department of Health and Human Services Summary of notifiable diseases - United
States 2000 The New England Journal of Medicine 6/2002
Ngày nhận bài: 19/2/2013 Ngày giao phản biện: 1/3/2013 Ngày giao bản thảo in: 14/3/2013