1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình truyền máu sơ sinh tại khoa sơ sinh Từ Dũ năm 2006-2007

6 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 212,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát việc truyền máu cho trẻ sơ sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ. Nghiên cứu tiến hành trên trẻ sơ sinh truyền máu lần đầu tại khoa bệnh lý sơ sinh bệnh viện Từ Dũ từ 11-2006 đến 5-2007. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

TÌNH HÌNH TRUYỀN MÁU SƠ SINH TẠI KHOA SƠ SINH TỪ DŨ

NĂM 2006-2007

Nguyễn Thị Hoài Hương, Lâm thị Mỹ  , Ngô Minh Xuân    

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát việc truyền máu cho trẻ sơ sinh tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca Đối tượng: trẻ sơ sinh truyền máu

lần đầu tại khoa bệnh lý sơ sinh bệnh viện Từ Dũ từ 11-2006 đến 5-2007

Kết quả: Lô nghiên cứu có 59 trẻ sơ sinh truyền máu lần đầu, có 54,2% là trẻ nam và nữ là 47,8% Có

69,5% là trẻ non tháng và 42,2% trẻ có cân nặng dưới 1500g được truyền máu Nguyên nhân thiếu máu có 42,2% là thiếu máu non tháng, 40,7% là do nguyên nhân mất máu và 11,8% do bất đồng nhóm máu mẹ con ABO Mức Hct trung bình trước truyền là 31% Tỷ lệ sử dụng máu toàn phần trong điều trị thiếu máu là 57,6%

so với chế phẩm hồng cầu lắng là 42,2% Máu truyền chủ yếu là nhóm máu O (chiếm 91,5%) . Có 1 ca (1,7%) có biểu hiện nổi đỏ da trong lúc truyền máu, 98,3% các trường hợp còn lại không ghi nhận phản ứng sớm

Kết luận: Trẻ non tháng và cân nặng < 1500g có tỷ lệ truyền máu cao so với nhóm trẻ có tuổi thai và cân

nặng lớn hơn Nguyên nhân thiếu máu chủ yếu do thiếu máu non tháng Tỷ lệ sử dụng máu toàn phần cao trong điều trị thiếu máu sơ sinh Tỷ lệ tai biến sớm do truyền máu ít gặp ở sơ sinh .

ABSTRACT

NEONATAL RED BLOOD CELL TRANSFUSION IN NEONATALOGY WARD,

TU DU HOSPITAL

Nguyen Thi Hoai Huong, Lam Thi My, Ngo Minh Xuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 13 - 16

Objective: To describe red blood cell transfusion at neonatal ward, Tu Du hospital

Methods and subject: Prospective descriptive study Subject: Neonates received the first red blood cell

transfusion from Dec 2006 to May 2007

Results: Of 59 neonates received the first blood transfusion, 54,2% was male and 47,8% was female Of

these, 69,5% was premature and 42,25 was birthweight under 1500 gram Etiologies of neonatal anemia were premature anemia (42,2%), blood loss (40,7%) and hemolytic anemia due to ABO incompatibility (11,8%) Mean pre-blood transfusion haematocrite was 31% Whole blood transfusion rate was 57,6% compared with 42,2% of packed red blood cell Major blood group transfusion was group O (91,5%) There was 1 neonate (1,7%) having red skin rash during transfusion, the rest (98,3%) had no early hazards

Conclusion: Prematurity and birthweight under 1500 gram infants had higher rate of blood transfusion

compared with those being elder and heavier Main cause of anemia was anemia of prematurity Whole blood rate was high in treatment for neonatal anemia Early complication was rare in neonatal blood transfusion.

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Truyền máu là điều trị cần thiết ở trẻ sơ sinh

thiếu máu nhằm tránh những ảnh hưởng do

thiếu máu gây nên Tuy nhiên, truyền máu luôn

mang lại nguy cơ như lây nhiễm viêm gan siêu

vi B, C, Cytomegalovirus , đặc biệt ở trẻ non tháng tăng nguy cơ bệnh lý võng mạc, bệnh phổi mãn tính Nên truyền máu sơ sinh cần cân nhắc: chỉ định truyền máu, sử dụng chế phẩm máu, giữa hiệu quả truyền máu và tai biến khi truyền

Trang 2

máu Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

bước đầu về tình hình truyền máu ở trẻ sơ sinh

tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát việc truyền máu và hiệu quả sau

truyền máu cho trẻ sơ sinh tại khoa sơ sinh bệnh

viện Từ Dũ từ tháng 11- 2006 đến tháng 05- 2007

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp tiền cứu, mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Sơ sinh truyền máu lần đầu tại khoa sơ sinh

Từ Dũtừ 11/2006 – 5/2007

Các bước tiến hành

Trước khi truyền máu : Ghi nhận tiền căn mẹ,

con thông qua bệnh án sản khoa Khám lâm

sàng, sinh hiệu, bệnh lý đi kèm, huyết đồmáu

tĩnh mạch ngoại biên, xét nghiệm chẩn đoán

nguyên nhân thiếu máu Theo dõi quá trình

truyền máu (thể tích máu truyền, chế phẩm máu,

nhóm máu truyền, các biến chứng sớm) Sau

truyền máu 24 giờ : Khám lâm sàng, sinh hiệu,

huyết đồ

Thu thập, xử lý dữ liệu

Dữ liệu theo mẫu bệnh án thống nhất Xử lý:

SPSS 10.0 for Windows

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ truyền máu khoa sơ sinh Từ Dũ

Năm 2007 có 195 trẻ truyền máu trên 11.700

trẻ nhập khoa sơ sinh Từ Dũ,tỷ lệ truyền máu

khoa sơ sinh Từ Dũ là 1,6%

Trong giai đoạn nghiên cứu chúng tôi thu

nhập được 59 ca sơ sinh truyền máu lần đầu

Đặc điểm dịch tễ của trẻ sơ sinh được

truyền máu

Giới tính trẻ truyền máu

Phân bố trẻ theo giới tính

Đặ c đ i ểm T n s ố(n=59) T l ệ (%)

Trong 59 trẻ được truyền máu, tỷ lệ truyền máu ở trẻ sơ sinh nam và nữkhông có sự khác biệt (nam/nữ là 1,2/1) Tương tự với kết quả nghiên cứu của W.Podraza là 1,3/1

Tuổi thai lúc sinh của trẻ với truyền máu

Qua nhiều nghiên cứu cho thấytrẻ có tuổi thai càng thấp thì tỷ lệ truyền máu càng cao

Trong lô nghiên cứu của chúng tôi, trẻ sơ sinh non tháng (< 37 tuần) là 69,5% so với trẻ đủ tháng là 28,8% Phù hợp với nghiên cứu của Shoo K Lee (1996-1997) tỷ lệ truyền máu ở trẻ non tháng là 95% so với ở trẻ đủ tháng là 5%,

của W Podraza (2000-2004) là 88% so với 12% Theo Esin Yildialdem (2003) khi cân nặng và tuổi thai càng giảm thì số lần truyền máu càng tăng (p< 0,05) Nghiên cứu của A M Miyashiro (2000) thì cứ 1 tuần tuổi thai giảm thì truyền máu tăng 6,1%

Cân nặng lúc sinh của trẻ với truyền máu

Cân n ặng lúc sinh T n s ố(n=59) T l ệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ có cân nặng lúc sinh (CNLS) < 1500g, có tỷ lệ truyền máu 42,4% cao hơn so với trẻ có các nhóm trẻ có cân nặng lớn hơn: CNLS từ 1500 -2499g là 25,4%, trẻ

có CNLS ≥ 2500g là 28,8% và trẻ có CNLS > 3500g là 3,4% Phù hợp với nghiên cứu của W.Podraza trên 216 trẻ sơ sinh từ năm 2000 đến

2004 tại các khoa săn sóc sơ sinh tăng cường Balan, cũng cho thấy tỷ lệ truyền máu của trẻ có CNLS < 1500g cao hơn so với trẻ có CNLS từ 1500g -2499g và trẻ có CNLS ≥ 2500g lần lượt là 57% so với 31% và 12% Theo Strauss RG thì trẻ

có CNLS <1500g có tỷ lệ truyền máu gấp 3 lần so với trẻ có cân nặng lớn hơn Điều này cho thấy trẻ càng nhẹ cân thì tỷ lệ phải nhận truyền máu trong thời kỳ sơ sinh càng cao

Trang 3

Đặc điểm lâm sàng trẻ sơ sinh được truyền

máu

Nguyên nhân thiếu máu của trẻ sơ sinh được

truyền máu

Nguyên nhân thi ế u máu T n s ố (n=59) T l ệ (%)

Trong lô nghiên cứu, tỷ lệ trẻ được truyền

máu do thiếu máu sơ sinh non tháng chiếm

42,4%, do mất máu chiếm 40,7% và 11,8% là do

thiếu máu huyết tán

Thời điểm truyền máu theo các nguyên nhân

thiếu máu

n(%)

n(%)

Giai đoạn truyền máu sớm ở sơ sinh (dưới 2

tuần tuổi) được coi là có liên quan đến bệnh lý

Nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ truyền máu dưới

2 tuần tuổi chủ yếu là do mất máu và do thiếu

máu huyết tán, chiếm 68,4%, so với 23,7% do

thiếu máu sơ sinh non tháng và 7,9% chưa rõ

nguyên nhân Tương tự, nghiên cứu của Esin

Yildialdem (2003) tỷ lệ truyền máu dưới 2 tuần

tuổi chủ yếu do mất máu và do thiếu máu huyết

tán, chiếm 94,5% so với 6,5% chưa rõ nguyên

nhân chiếm Tuy nhiên, chúng tôicó 23,6% trẻ

thiếu máu sơ sinh non tháng được truyền máu

trong giai đoạn sớm Ơ trẻ sơ sinh non tháng,

bên cạnh sự giảm Hb sau sinh, mất máu do xét

nghiệm được cho là một nguyên nhân quan

trọng gây thiếu máu ở sơ sinh non tháng trong

những tuần đầu sau sinh Nghiên cứu của A

M.Miyashiro và cộng sự ở trẻ non tháng cho

thấy cứ 1ml máu mất do xét nghiệm thì truyền

máu tăng 2,75 lần Theo chúng tôi, đây là một

vấn đề mà trên thực tế vẫn chưa được quan tâm

tại các khoa săn sóc sơ sinh tăng cường Trong giai đoạn truyền máu trễ (sau 2 tuần tuổi) thì liên quan chủ yếu đến thiếu máu sơ sinh non tháng, tỷ lệ này trong nghiên cứu của chúng tôi

là76,2% so với nguyên nhân khác là 23,8%

Dung tích hồng cầu trung bình (Hct) trước khi truyền máu

Thông s ố Hct % (± đ lc)

Cho đến nay, xét nghiệm haematocrite (Hct)

ở máu tĩnh mạch ngoại vi vẫn được xem như một chỉ số quan trọng trong chỉ định truyền máu

sơ sinh, bởi đây cũng là xét nghiệm thường được làm trên lâm sàng Chúng tôi có mức Hct trung

bình trước truyền máu là 31% (±5,4%) Tương tự

như mức Hct trung bình trước truyền của W.Podrazalà 33%±0,03% năm 2004

Chế phẩm hồng cầu và tai biến sớm do truyền máu

Chế phẩm hồng cầu

Ch ế ph ẩ mh ồ ng c ầ u T n s ố T l ệ (%)

Tỷ lệ sử dụng máu toàn phần còn cao, chiếm 57,6% so với 42,4% là hồng cầu lắng Nghiên cứu của Sunday Pam tại Nigeria (2000) máu toàn phần chiếm 3,7% so với 35,7% là hồng cầu lắng Theo Susan A Galet(2005), máu toàn phần được chỉ định chính ở trẻ sơ sinh làthay máu, mất máu cấp có sốc, phẫu thuật tim. Ngày nay, chỉ định máu toàn phần ngày càng hạn chế.

Nhóm máu truyền trên trẻ sơ sinh

Nhóm máu truy ề n T n s ố T l ệ (%)

Trongnghiên cứu, tỷ lệ dùng máu O chiếm 91,5% so với nhóm máu khác là 8,5% So vớiIra

A.Shulman (2003) tỷ lệ dùng máu nhóm O là

100%, của Sunday Pam (2000) là 38,1% so với nhóm máu khác là61,9% Sự khác biệt trong các

tỷ lệ sử dụng máu O trong điều trị thiếu máu sơ sinh cho thấy vẫn tồn tại quan điểm khác nhau trong chọn nhóm máu truyền cho trẻ sơ sinh Tuy nhiên, việc dùng duy nhất máu O trong

Trang 4

truyền máu thể tích nhỏ ở trẻ sơ sinh có thể có

những bất lợi như: gây lãng phí máu; phản ứng

huyết tán trẻ sơ sinh là hiếm; tạo nên một kiểu

nhóm máu hỗn hợp; truyền một loại máu O có

thể dễ dàng cho quản lý nhưng lại làm gia tăng

giá thành

Tai biến sớm do truyền máu

Tai bi ế n s ớ m T n s ố (n=59) T l ệ (%)

Chúng tôi có 1/59 trường hợp, chiếm tỷ lệ

1,7%, với biểu hiện duy nhất bị dị ứng nổi đỏ da

khi truyền máu Nghiên cứu của Boo Ny (1998,

n=117) tại bệnh viện phụ sản Malaysia cho thấy

phản ứng truyền máu ở trẻ sơ sinh ít gặp, có

2,7%, trẻ có phản ứng sốt không do huyết tán

Năm 2003 SHOT ghi nhận các phản ứng truyền

máu trên người lớn là 86 trường hợp, trong khi

đó trên trẻ sơ sinh được ghi nhận có 6 trường

hợp

Sự đáp ứng với truyền máu

Sự thay đổi của nhịp tim trung bình, nhịp thở

trung bình và Hct trung bình(TB) ở trẻ có

kèm suy hô hấp

Thông s ố Tr ướ c

truy ền máu

Sau truy ề n

máu p

Sự thay đổi nhịp tim trung bình, nhịp thở

trung bình và Hct trung bình ở trẻ không kèm

suy hô hấp

Thông s ố Tr ướ c truy ề n

máu

Sau truy ề n

máu p

Trên trẻ có kèm suy hô hấp, có sự giảm nhịp

tim trung bình trước và sau truyền máu (151,8

lần/phút so với 137,3 lần/phút, với p <0,05)

nhưng nhịp thở trung bình trước và sau truyền

máu không có sự khác biệt (59,1lần/phút so với

54,2lần/phút với p >0,05) Mức Hct trung bình sau truyềntăng 29,7% so với mức Hct trung bình trước truyền, với p> 0,05.Trên nhóm trẻ không

có suy hô hấp cho thấy: có giảm nhịp thở trung bình, nhịp tim trung bình trước và sau truyền máu (50,8 lần/phút so với 46,1 lần/phút và 145,1lần/phút so với 128,7lần/phút) với p < 0,05

Sự gia tăng của Hct trung bình sau truyền là 27,2% so vớimức Hct trung bình trước truyền máu (p<0,05)

KẾT LUẬN

Trẻ non tháng, nhẹ cân có tỷ lệ truyền máu cao Nguyên nhân thiếu máu chủ yếu là do thiếu máu non tháng Tỷ lệ sử dụng máu toàn phần còn cao

KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu áp dụng các biện pháp nhằm giảm truyền máu do thiếu máu non tháng.Việc

sử dụng máu toàn phần còn cao trong nghiên cứu của chúng tôi nên có thể xem xét để hạn chế

sử dụng máu toàn phần trong truyền máu thể tích nhỏ ở trẻ sơ sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Transfusion Preterm Infants in the NICU”.J Perinat Neonat

and premature infant”.CMAJ; 147:1781-1786

approaches to the prevention and treatment of neonatal

anemia” NeoReviews;Vol (1):69 -73

Society(2002) “Red blood cell transfusions in newborn infants:

Revised guidelines”.Paediatrics & Child Health; 7(8): 553-558

90:1-9

infant The role of evidence-based medicine” Semin in

Perinatology; Vol (21): 8-19

diagnosis and manegement of anemia in newborn” Pediatr

infant”.NeoReviews; 8:377-386

neonatal blood transfusion” NeoReviews; Vol (7):69-75

neonatal transfusion” NeoReviews; Vol (6):351-355

Ngày đăng: 22/01/2020, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm