1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mối tương quan giữa hai mặt phẳng đầu tự nhiên và frankfort trong phân tích sơ đồ lưới

8 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 347,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm khảo sát mối tương quan của góc Na’Sn-mặt phẳng đầu tự nhiên và Na’Snmặt phẳng frankfort trong phân tích sơ đồ lưới của người Việt Nam trưởng thành. Từ đó tìm phương pháp chuyển đổi giữa các góc này khi chụp phim sọ nghiêng sử dụng mặt phẳng frankfort làm chuẩn để áp dụng phân tích sơ đồ lưới khi chụp phim ở tư thế đầu tự nhiên.

Trang 1

KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA HAI MẶT PHẲNG ĐẦU TỰ NHIÊN VÀ FRANKFORT TRONG PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ LƯỚI

Lữ Minh Lộc*, Ngô Thị Quỳnh Lan**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm khảo sát mối tương quan của góc mặt phẳng đầu tự nhiên và

Na’Sn-mặt phẳng Frankfort trong phân tích sơ đồ lưới của người Việt Nam trưởng thành Từ đó tìm phương pháp chuyển đổi giữa các góc này khi chụp phim sọ nghiêng sử dụng mặt phẳng Frankfort làm chuẩn để áp dụng phân tích sơ đồ lưới khi chụp phim ở tư thế đầu tự nhiên

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên phim sọ nghiêng của 68 sinh viên Đại học Y

Dược TP.HCM (32 nam, 36 nữ), từ 18 đến 25 tuổi, sau khi đã được 10 bác sĩ Răng Hàm Mặt đánh giá là có khuôn mặt hài hòa (1999) Tất cả phim sọ nghiêng chụp ở tư thế đầu tự nhiên Các phim sọ nghiêng được vẽ nét,

sử dụng phần mềm AutoCAD 2010 để chấm các điểm chuẩn và đo các kích thước

Kết quả: Các biến số góc Na’Sn-mặt phẳng đầu tự nhiên, Na’Sn-mặt phẳng Frankfort và Pog’’Pn- mặt

phẳng Frankfort được chọn để xác định mối tương quan giữa hai mặt phẳng đầu tự nhiên và Frankfort Một phương trình hồi quy đa biến nhằm ước lượng mối tương quan giữa hai mặt phẳng: Na’Sn-mp đầu tự nhiên = 0,665×Na’Sn-mp Frankfort – 0,347×Pog’’Pn-mp Frankfort + 55,488

Kết luận: Có mối tương quan ở mức độ cao giữa các góc Na’Sn-mặt phẳng đầu tự nhiên và Na’Sn-mặt

phẳng Frankfort Từ đó xác định phương trình hồi quy để chuyển đổi là một phương pháp hiệu quả nhằm ứng dụng trong phân tích sơ đồ lưới ở người trưởng thành (sử dụng chuẩn mặt phẳng đầu tự nhiên) trên phim sọ nghiêng chụp với tư thế Frankfort

Từ khóa: Sơ đồ lưới, mặt phẳng đầu tự nhiên, mặt phẳng Frankfort

ABSTRACT

THE RELATIONSHIP BETWEEN NATURAL HEAD AND FRANKFORT PLANES

IN MESH DIAGRAMS ANALYSIS

Lu Minh Loc, Ngo Thi Quynh Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 2 - 2015: 316 - 323

Objectives: The aim of this study was to investigate the correlation between Na’Sn-natural head plane and

Na’Sn-Frankfort plane in mesh diagrams analysis in Vietnamese adults in order to find an interswitching method between these two angles from Frankfort plane in lateral cephalograms to natural head plane

Materials and methods: This descriptive cross-sectional study was conducted on 68 lateral cephalometric

radiographs (32 males and 36 females, aged between 18 to 25 years old, justified by 10 orthodontists independently in 1999 as having harmonious appearance) Lateral cephalometric radiographs were taken in natural head position, traced, scanned with a 1:1 ratio, and measured with AutoCAD 2010 software

Results: Three characteristic angles (Na’Sn- natural head plane, Na’Sn- Frankfort plane and Pog’’Pn-

Frankfort plane) were selected to determine the relationship between natural head and Frankfort plane A multi-variable regression equation estimating the correlation was established as follows: Na’Sn-natural head plane =

* Bộ môn CHRM - Khoa Răng Hàm Mặt, ĐH Y Dược, TP.Hồ Chí Minh

** Bộ môn NKCS - Khoa Răng Hàm Mặt, ĐH Y Dược, TP.Hồ Chí Minh

Trang 2

0.665×Na’Sn-Frankfort plane – 0.347×Pog’’Pn-Frankfort plane + 55.488

Conclusion: The significant quantitative relationship between natural head and Frankfort planes through a

regression equation can be efficiently utilized in mesh diagrams analysis among Vietnamese adults

Key words: Mesh diagram, natural head plane, Frankfort plane

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các phân tích phim đo sọ thường đánh giá

sự tương quan giữa các mô cứng và mô mềm

của khối sọ-mặt qua các số đo kích thước hoặc

góc độ Tuy nhiên khi xét đến mức độ hài hòa

của khuôn mặt, nếu dựa vào các số đo này sẽ gây

khó khăn cho việc hình dung tổng thể khuôn

mặt của một cá thể Một phân tích tỉ lệ giữa các

thành phần cấu trúc của sọ mặt sẽ giúp xác định,

cũng như chẩn đoán các mối tương quan giữa

các cấu trúc sọ-mặt dễ dàng hơn

Moorrees(6,7) đã giới thiệu một phương pháp

phân tích phim đo sọ dưới dạng một sơ đồ lưới

với mục đích đánh giá hình thái sọ-mặt theo các

tỉ lệ, không tùy thuộc vào kích thước đo đạc

Theo Moorrees(6,7) để thiết lập sơ đồ lưới, trước

tiên phải xác định hệ trục tọa độ chuẩn Ông đã

chọn mặt phẳng ngang hay trục hoành của đồ

thị là mặt phẳng ngang vuông góc với đường

thẳng dọc giữa thật sự trên phim sọ nghiêng khi

đầu được chụp ở tư thế đầu tự nhiên, và đầu

không được giữ bởi bất kì bộ phận nào của máy

X-quang Đây là mặt phẳng ngang thật sự của

một cá thể, ít thay đổi và được sử dụng như mặt

phẳng tham chiếu ngoài sọ trong các trường hợp

cần đánh giá mức độ hài hòa, tính thẩm mĩ của

khuôn mặt và được gọi là mặt phẳng đầu tự

nhiên Tuy nhiên, việc tái lập tư thế chụp này

thường rất khó khăn và mất nhiều thời gian Do

đó hiện nay rất ít phim sọ nghiêng được chụp

theo mặt phẳng chuẩn này Theo Lundstrom(5)

mặc dù đã được huấn luyện kĩ trong việc định

hướng đầu ở tư thế tự nhiên, nhưng những ảnh

chụp lần sau của các đối tương nghiên cứu đa

phần có vị trí đầu không đúng Trong các nghiên

cứu của mình, ông đã phải sử dụng thêm các

phim được định hướng lại cho đúng với vị trí

đầu tự nhiên Jiuhui Jiang (2007)(4) thực hiện

nghiên cứu dọc trên 28 đối tượng về sự tăng

trưởng của khối sọ mặt bằng phân tích sơ đồ lưới, phải nhờ đến những chuyên gia đánh giá giàu kinh nghiệm để định hướng lại vị trí đầu tự nhiên của một số phim đo sọ

Một mặt phẳng khác cũng được chấp nhận là mặt phẳng ngang chuẩn từ hội nghị nhân chủng học năm 1884 là mặt phẳng Frankfort(3) Với tư thế chụp: đầu được cố định bởi bộ phận giữ đầu

và mặt phẳng Frankfort của đối tượng luôn song song với sàn nhà nên các phim sọ nghiêng có được sự chuẩn hóa khi chụp Với ưu điểm này, mặt phẳng Frankfort đã được sử dụng như một mặt phẳng chuẩn trong việc định vị tư thế một đối tượng khi chụp phim sọ nghiêng cho đến ngày nay

Với mong muốn đơn giản hóa cho việc chụp phim theo vị trí đầu tự nhiên mà vẫn có thể thiết lập một sơ đồ lưới chuẩn cho người Việt Nam có nét mặt hài hòa, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với các mục tiêu sau:

Đánh giá mối tương quan giữa các cấu trúc

sọ mặt của hai sơ đồ lưới được thiết lập bởi mặt phẳng đầu tự nhiên và mặt phẳng Frankfort Xây dựng phương trình hồi qui đa biến nhằm chuyển đổi từ mặt phẳng Frankfort sang mặt phẳng đầu tự nhiên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Mẫu nghiên cứu

Là mẫu nghiên cứu cắt ngang gồm 68 đối tượng (32 nam và 36 nữ) từ 18-25 tuổi Các đối tượng nghiên cứu được thu thập tại Khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TPHCM

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Có ông bà, cha mẹ là người Việt Nam, dân tộc Kinh

- Tuổi từ 18 đến 25

- Không có điều trị chỉnh hình trước đó

Trang 3

- Không có dị dạng hàm mặt

- Mức độ chen chúc, thiếu chổ: <4mm

- Nét thẩm mỹ mặt nhìn nghiêng chấp nhận

được

- Bệnh nhân được chụp phim X-quang ở tư

thế đầu tự nhiên

Để đánh giá nét mặt hài hòa: tất cả các đối

tượng được đánh giá qua ảnh chụp nghiêng với

đầu ở tư thế tự nhiên Nhóm đánh giá gồm 10

nha sĩ tổng quát (6 nữ và 4 nam) Các đối tượng

được đánh mã số và các nha sĩ đánh giá độc lập

với nhau Thang điểm đánh giá từ 1-5, trong đó:

1: khuôn mặt xấu

2: khuôn mặt không hài hòa

3: khuôn mặt tương đối hài hòa

4: khuôn mặt khá hài hòa

5: khuôn mặt rất hài hòa

Các đối tượng trong mẫu nghiên cứu phải

đạt số điểm ≥ 3

Mẫu nghiên cứu được lấy từ nghiên cứu của

Hồ Thị Thùy Trang (1999)(1) “Những đặc trưng

của khuôn mặt hài hòa qua ảnh và qua phim sọ

nghiêng”

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Phương pháp đo đạc trên phim

Kỹ thuật chụp phim

Các đối tượng nghiên cứu được huấn luyện,

tập thư giãn để có thể dễ dàng tái lập lại vị trí

đầu tự nhiên

Tất cả các phim và hình được chụp bởi một

kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm tại bộ môn tia

X, Khoa Răng Hàm Mặt, ĐHYD TP HCM

Các phim đạt yêu cầu nghiên cứu được vẽ

nét và scan vào máy vi tính Chuẩn hóa hình

ảnh đã được scan theo tỉ lệ 1/1 so với bản vẽ nét

Các điểm mốc trên mô xương

Điểm S (Sella Turcica): tâm của hố yên

xương bướm

Điểm N (Nasion): điểm trước nhất của đường khớp mũi- trán

Điểm Ba (Basion): điểm trước nhất của bờ trước lỗ chẩm

Điểm ANS (Anterior Nasal Spine): điểm gai mũi trước

Điểm PNS (Posterior Nasal Spine): điểm gai mũi sau

Điểm A: điểm lõm sau nhất của bờ xương ổ răng hàm trên

Điểm B: điểm lõm sau nhất của bờ xương ổ răng hàm dưới

Điểm Pog (Pogonion): điểm trước nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa

Điểm Gn (Gnathion): được xác định bởi giao điểm của cằm với phân giác của góc hợp bởi mặt phẳng hàm dưới theo Downs và mặt phẳng mặt

Điểm Me (Menton): điểm thấp nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa

Điểm Go (Gonion): được xác định bởi giao điểm của góc hàm và phân giác của góc hợp bởi mặt phẳng hàm dưới theo Downs với tiếp tuyến của bờ sau nhánh đứng xương hàm dưới( không tính cổ lồi cầu)

Điểm Or (Orbital): điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt

Điểm Po (Porion): điểm bờ trên lỗ ống tai ngoài

Đặt điểm Bs với Bs là điểm nằm ở mặt lưỡi, nơi xương ổ mặt trong vùng cằm hội tụ với các chân răng hàm dưới

Các điểm mốc trên mô mềm

Điểm Na’ (Nasion trên mô mềm): điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trán-mũi theo mặt phẳng dọc giữa

Điểm Pr (Pronasale): điểm trước nhất trên đỉnh mũi

Điểm Sn (Subnasale): điểm giao nhau ngay dưới chân mũi và môi trên trên mặt phẳng dọc giữa

Trang 4

Điểm Ls (Labrale superius): điểm nhô trước

nhất của đường viền môi trên trên mặt phẳng

dọc giữa

Điểm Sto (Stomion): rãnh giữa môi trên và

môi dưới

Điểm Li (Labrale inferius): điểm nhô trước

nhất của đường viền môi dưới trên mặt phẳng

dọc giữa

Điểm Supm (supramentale): rãnh môi cằm

Điểm Pog’’ (Pogonion mô mềm): điểm

trước nhất của mô mềm vùng cằm trên mặt

phẳng dọc giữa

Thiết lập sơ đồ lưới

Chiều cao tầng mặt trên (Na-ANS) và chiều

dài nền sọ trước (Na-S) được dùng để xác định

tứ giác “lõi” trong sơ đồ lưới Na được xem là

điểm chuẩn chính trong sơ đồ này:

Tứ giác “lõi” gồm:

- Đường thẳng đứng thứ nhất đi qua Na

(đường thẳng này vuông góc với mặt phẳng

Frankfort hoặc mặt phẳng ngang thật sự)

- Đường ngang thứ nhất đi qua Na (đường

này vuông góc với đường (1))

- Đường ngang thứ hai đi qua ANS và song

song với đường (2)

- Đường thẳng đứng thứ hai song song với

đường (1) đi qua S’( S’ được xác định với khoảng

cách NS’=NS)

Tứ giác “lõi” có 4 cạnh: cạnh ngang và

cạnh đứng được chia thành hai phần bằng

nhau Kích thước của ½ cạnh ngang là a và ½

cạnh đứng là b

Từ tứ giác “lõi”, vẽ một đường thẳng đứng

phía trước và một đường thẳng đứng phía sau

tứ giác với khoảng cách là a; vẽ một đường ngang phía trên và ba đường ngang phía dưới tứ giác với khoảng cách là b Như vậy sơ đồ lưới gồm có 5 đường thẳng đứng đánh số từ 1-5 và 7 đường ngang đánh theo thứ tự A, B, C, D, E, F,

G, và khối sọ-mặt sẽ được nằm trong một sơ đồ lưới gồm 24 ô hình chữ nhật bằng nhau (hình 1) một hệ thống lưới được phát triển để bao quanh các thành phần của hệ thống sọ mặt và từ

đó thiết lập một hệ trục tọa độ theo hai chiều trong không gian

Chọn góc tọa độ là góc dưới trái của từng ô chữ nhật nhỏ trong sơ đồ lưới (để thuận tiện cho việc đo đạc) Xác định tọa độ các điểm mốc trong

hệ trục tọa độ nhỏ này (gồm hai giá trị hoành độ

và tung độ) bằng cách chiếu vuông góc lên hai cạnh góc vuông của hình chữ nhật nhỏ Giá trị điểm mốc được tính theo tỉ lệ các cạnh của hình chữ nhật nhỏ

Dùng phần mềm SPSS tìm mối tương quan giữa các điểm mốc của 2 trục tọa độ Xác định mối tương quan giữa hai sơ đồ lưới Thiết lập phương trình hồi qui tuyến tính giữa mặt phẳng đầu tự nhiên và mặt phẳng Frankfort nếu có

Hình 1: Sơ đồ lưới gồm 24 ô chữ nhật bằng nhau

Điểm Pn có giá trị (X%, Y%) trong hệ trục tọa độ là hai cạnh góc vuông của hình chữ nhật có chứa điểm

Pn (8)

Trang 5

Qui trình nghiên cứu

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hệ số tương quan

Các điểm trên mô xương

Bảng 1: Giá trị trung bình các tỉ lệ và hệ số tương quan của các điểm chuẩn trên mô xương giữa hai mặt phẳng

đầu tự nhiên và Frankfort

quan của hoành độ các điểm (X)

Hệ số tương quan của tung

độ các điểm (X)

1 Gla 0,15±0,05 0,63±0,19 0,12±0,04 0,64±0,18 0,726*** 0,949***

3 Po 0,30±0,08 0,20±0,19 0,34±0,09 0,02±0,09 0,712*** 0,003

4 Ba 0,20±0,10 0,43±0,21 0,28±0,85 0,24±0,16 0,657*** 0,395**

5 Ramus(s) 0,54±0,10 1,05±0,20 0,65±0,10 0,88±0,17 0,396** 0,604***

6 Go 0,57±0,12 0,98±0,20 0,73±0,13 0,80±0,18 0,274* 0,612***

7 Ramus(t) 0,50±0,10 0,80±0,17 0,61±0,10 0,70±0,13 0,428*** 0,510***

8 Me 0,52±0,16 0,63±0,18 0,72±0,16 0,60±0,18 -0,007 0,966***

9 Pog 0,75±0,15 0,95±0,16 0,94±0,16 0,93±0,16 -0,008 0,968***

10 Pog’ 0,35±0,15 1,02±0,18 0,53±0,15 0,98±0,18 -0,77 0,954***

11 B 0,72±0,14 0,37±0,15 0,90±0,14 0,35±0,15 0,251* 0,949***

12 B’ 0,53±0,13 0,52±0,15 0,70±0,13 0,48±0,15 0,229 0,930***

13 Chóp R cửa dưới 0,61±0,14 0,42±0,15 0,78±0,13 0,40±0,15 0,261* 0,942***

14 Cạnh cắn R cửa dưới -0,03±0,14 1,06±0,10 0,24±0,38 1,06±0,10 0,373* 0,980***

15 Cạnh cắn R cửa trên 0,06±0,15 0,96±0,09 0,34±0,38 0,97±0,09 0,370* 0,970***

16 Chóp R cửa trên 0,75±0,12 0,84±0,13 0,86±0,9 0,83±0,08 0,498*** 0.486***

17 A -0,05±0,15 0,83±0,45 0,04±0,11 0,82±0,45 0,447*** 0,952***

18 Or 0,63±0,12 0,06±0,12 0,69±0,07 0,02±0,08 0,506*** 0,429***

19 ANS 0,02±0,11 0,00±0,00 0,11±0,10 0,01±0,00 0,643*** 0,073

20 PNS 0,53±0,10 0,15±0,11 0,62±0,08 0,05±0,09 0,490*** 0,5***

** : Khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0,01 *** : Khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0,001 - : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Khi so sánh các điểm chuẩn trên mô cứng

của phim sọ nghiêng được thiết lập bởi hai hệ

trục tọa độ theo mặt phẳng đầu tự nhiên và

mặt phẳng Frankfort, các điểm mốc trên mô

cứng có tương quan không đồng nhất Các

điểm S, Me, Pog, Pog’, B’ không có mối tương quan trên trục hoành Các điểm S, Po, ANS không có mối tương quan trên trục tung Điều này cho thấy không có sự tương quan giữa hai

sơ đồ lưới được thiết lập theo hai mặt phẳng

Phim sọ nghiêng đã được vẽ nét

Thiết lập sơ đồ lưới với mặt phẳng ngang chuẩn là mặt phẳng đầu tự

nhiên

Thiết lập sơ đồ lưới với mặt phẳng ngang chuẩn là mặt phẳng

Frankfort

Xác định tọa độ các điểm mốc theo hệ trục tọa độ vừa thiết lập

Xác định tọa độ các điểm mốc theo hệ trục tọa độ vừa thiết lập

Trang 6

chuẩn khác nhau Hệ trục tọa độ thay đổi là

nguyên nhân chính đưa đến sự khác biệt này

vì nền sọ bên dưới không thay đổi

Như vậy, sự thay đổi độ nghiêng của mặt

phẳng Frankfort so với mặt phẳng đầu tự nhiên

sẽ ảnh hưởng đến khối sọ mặt bị xoay không

đúng với vị trí khối sọ-mặt của cá thể trong cuộc

sống tự nhiên hằng ngày Theo Proffit(8): mỗi

người có tư thế đầu riêng và tư thế này được

thiết lập một cách sinh lí, không phụ thuộc vào

các thành phần giải phẫu học của khuôn mặt

Mặt phẳng Frankfort lại được xác định bởi các

điểm mốc giải phẫu Điều này lý giải tại sao một

số cá nhân có mặt phẳng ngang thật sự (mặt

phẳng đầu tự nhiên) không trùng với mặt phẳng

Frankfort

Do đó, nếu sử dụng mặt phẳng Frankfort

làm mặt phẳng chuẩn để thiết lập một sơ đồ lưới

thì cần bổ sung thêm các yếu tố để đánh giá sự hài hòa của khối sọ-mặt (đây là ưu điểm của mặt phẳng đầu tự nhiên)

Công việc chụp phim sọ nghiêng ở vị trí đầu

tự nhiên phải qua nhiều bước và thưc hiện bởi những kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm Các phim sọ nghiêng hiện tại dùng mặt phẳng chuẩn

là mặt phẳng Frankfort để xác định tư thế đầu bệnh nhân khi chụp Do đó để thuận tiện cho việc xây dựng một sơ đồ lưới nhằm đánh giá sự hài hòa của khuôn mặt theo mặt phẳng chuẩn là mặt phẳng đầu tự nhiên, chúng ta cần thiết lập một phương trình hồi qui tuyến tính mà biến độc lập sẽ là mặt phẳng Frankfort và biến phụ thuộc là mặt phẳng đầu tự nhiên Từ đó ta có thể tìm được vị trí mặt phẳng đầu tự nhiên từ vị trí mặt phẳng Frankfort trên các phim sọ nghiêng hiện tại

Các điểm trên mô mềm

Bảng 2: Giá trị trung bình các tỉ lệ và hệ số tương quan của các điểm chuẩn trên mô mềm giữa hai mặt phẳng

đầu tự nhiên và Frankfort

STT Điểm

của hoành độ các điểm (X)

Hệ số tương quan của tung độ các điểm (X)

1 Gla 0,31±0,05 0,59±0,18 0,29±0,06 0,59±0,18 0,785*** 0.912***

2 Na 0,16±0,04 0,78±0,08 0,17±0,04 0,79±0,08 0,921*** 0,961***

3 Pn 0,75±0,12 0,27±0,08 0,84±0,12 0,33±0,08 0,766*** 0,726***

4 Sn 0,34±0,13 0,86±0,06 0,45±0,12 0,89±0,07 0,683*** 0,801***

5 Ls 0,44±0,15 0,37±0,09 0,57±0,14 0,40±0,09 0.657*** 0,883***

6 Sto 0,23±0,14 0,01±0,10 0,37±0,14 0,03±0,10 0,551*** 0,970***

7 Li 0,30±0,15 0,58±0,15 0,46±0,15 0,58±0,20 0,495*** 0,461***

8 Supm 0,13±0,15 0,48±0,14 0,29±0,15 0,48±0,15 0,444*** 0,936***

9 Pog’’ 0,10±0,15 0,99±0,19 0,29±0,16 1,01±0,17 0,311** 0,728***

** : Khác biệt có ý nghĩa ở mức p<0,01 *** : Khác biệt có ý nghĩa ở mức p<0,001 - : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Tất cả các điểm mốc trên mô mềm có tương

quan với nhau giữa hai hệ trục tọa độ từ trung

bình đến rất cao và tương quan này rất có ý

nghĩa thống kê Điều này hoàn toàn hợp lí khi

mặt phẳng đầu tự nhiên là mặt phẳng ngoài sọ

và được xác định là vị trí chuẩn để xác định mức

độ hài hòa của khuôn mặt, mà độ thẩm mĩ của

khuôn mặt được quyết định chủ yếu bởi yếu tố

mô mềm Như vậy, ta có thể chọn các đường

thẳng nối các điểm trên mô mềm này làm các

trục chuẩn để kết hợp với mặt phẳng Frankfort

và mặt phẳng đầu tự nhiên tạo thành các góc: góc hợp bởi mặt phẳng Frankfort và đường Pog’’-Pn, góc hợp bởi mặt phẳng đầu tự nhiên

và đường Na’-Sn….Từ đó đi tìm mối tương quan giữa các góc này, nhằm tìm phương trình hồi qui để chuyển đổi số đo các góc có chứa mặt phẳng Frankfort sang số đo các góc có sự kết hợp với mặt phẳng đầu tự nhiên Nếu có được phương trình tương quan hồi qui, ta có thể tìm lại vị trí đầu tự nhiên thông qua phương trình chuyển đổi này

Trang 7

Một nghiên cứu được thực hiện tại khoa

chỉnh nha thuộc đại học Oklahama(3) với nỗ lực

tìm kiếm những tiêu chuẩn cho nét mặt lý tưởng

khi nhìn nghiêng Nghiên cứu cho thấy độ nhô

của môi phụ thuộc vào vị trí cằm và mũi: khuôn

mặt hài hòa, có tính thẩm mĩ cao là khi có môi

nhô ra trước, đồng thời mũi nhô cao và cằm lớn

Hsu(2) một lần nữa đã xác nhận sự thăng bằng

của nét mặt nhìn nghiêng luôn phụ thuộc vào

mối tương quan của mũi, môi cằm Ricketts(9) đã

đề nghị đường thẩm mĩ E (đường thẳng nối

điểm Pog’’ và Pn) để đánh giá tương quan này

Do đó trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn :

Đường thẳng E (Pog’’Pn) thể hiện mối tương

quan mũi, môi, cằm

Đường thẳng Na’Pn, Gla’Pn: chiều cao của

sống mũi

Đường thẳng Na’Sn: đánh giá độ nhô của mặt

Các đường thẳng kể trên sẽ kết hợp với hai mặt phẳng Frankfort và đầu tự nhiên tạo thành các góc: Pog’’Pn -mặt phẳng đầu tự nhiên, Pog’’Pn -mặt phẳng Frankfort, Na’Pn-mặt phẳng đầu tự nhiên, Na’Pn-mặt phẳng Frankfort, Na’Sn-mặt phẳng đầu tự nhiên, Na’Sn-mặt phẳng Frankfort, Pog’’Pn-mặt phẳng đầu tự nhiên, Pog’’Pn-mặt phẳng Frankfort Các góc này chính là các biến số nhằm đi tìm phương trình hồi qui tuyến tính vì các biến về góc ít bị ảnh hưởng so với các biến kích thước do hình ảnh phóng đại khi chụp phim sọ nghiêng ở các máy chụp phim khác nhau cũng như giữa các mặt phẳng khác nhau

Phương trình hồi quy tuyến tính

Bảng 3: Hệ số tương quan giữa các góc tạo bởi các đường Na’-Pn, Na’-Sn, Pog’’-Pn, Gla’-Sn hợp với mặt phẳng

đầu tự nhiên và mặt phẳng Frankfort

3 Pog’’Pn (đường E) 70,710 4,380 73,700 3,450 0,424 **

** : Khác biệt có ý nghĩa ở mức p<0,01 - : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Số đo của góc hợp bởi Gla’Sn và mặt

phẳng đầu tự nhiên, Gla’Sn và mặt phẳng

Frankfort không có tương quan nên không

được chọn làm biến số trong phương trình hồi

qui Các góc còn lại có tương quan trung bình

nhưng p<0,01; rất có ý nghĩa thống kê, cho nên

được sử dụng làm biến số trong việc xây dựng

phương trình hồi qui

Từ kết quả trên, chúng tôi xây dựng mô hình

hồi quy tuyến tính đa biến mô tả mối quan hệ

giữa góc Na’Sn-mặt phẳng đầu tự nhiên là biến

số phụ thuộc theo các thông số góc tạo bởi các

đường thẳng Pog’’Pn, Na’Pn, Na’Sn với mặt

phẳng Frankfort (biến độc lập) Chúng tôi nhận

thấy mô hình hồi quy ba biến không phù hợp do

góc Na’Pn-mặt phẳng Frankfort (p>0,05) không

theo sự phân tán của góc Na’Sn trong mặt phẳng

đầu tự nhiên Kết quả cho thấy nghiên cứu đã tìm ra mối tương quan chặt chẽ giữa các góc Na’Sn- mặt phẳng Frankfort và Pog’’Pn- mặt phẳng Frankfort với góc Na’Sn-mặt phẳng đầu

tự nhiên (hệ số tương quan Pearson r=0,617, p<0,001) và được thể hiện qua phương trình sau:

Na’Sn-mp đầu tự nhiên = 0,665 × Na’Sn-mp Frankfort – 0,347 × Pog’’Pn-mp Frankfort + 55,488

KẾT LUẬN

Bằng phương pháp phân tích tương quan và phân tích hồi quy đa biến giữa các biến định lượng số đo góc tạo bởi các đường thẳng Na’Sn

và Pog’’Pn với mặt phẳng đầu tự nhiên và mặt phẳng Frankfort trên phim sọ nghiêng của 68 đối tượng từ 18 đến 25 tuổi, chúng tôi đã thiết lập

Trang 8

một phương trình xác định mối tương quan giữa

hai mặt phẳng đầu tự nhiên và Frankfort:

Na’Sn-mp đầu tự nhiên = 0,665 × Na’Sn-mp

Frankfort – 0,347 × Pog’’Pn-mp Frankfort + 55,488

Nghiên cứu này đã đưa ra khái niệm và

một cái nhìn tổng quát về mối tương quan

giữa hai mặt phẳng đầu tự nhiên và Frankfort

trong phân tích sơ đồ lưới Đồng thời bước

đầu đo đạc được những số liệu thể hiện đặc

điểm khuôn mặt hài hòa của người Việt Nam,

những số liệu này là nền tảng cho các nghiên

cứu với quy mô rộng hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hồ Thị Thùy Trang (1999) Những đặc trưng của khuôn mặt

hài hòa qua ảnh và qua phim sọ nghiêng Luận văn thạc sĩ y

học, trường

2 Hsu B S (1993) Comparision of the five analytic reference

lines of the horizontal lip position: their consistency and

sensitivity American Journal of Orthodontics and Dentofacial

Orthopedics 104, pp.355-360

3 Jacobson A (1995) Radiographic Cephalometry from basics to

videoimaging By Quintessence Publising Co, Inc p.175-215

4 Jiuhiu Jiang, Tianmin Xu, Jiuxiang Lin, Harris E F (2007) Proportional analysis of longitudinal craniofacial growth

using modified mesh diagrams The Angle Orthodontic 77,

pp.794-802

5 Lundstrom A, Forsberg C M, Peck S, Mcwilliam J (1992) A proportional analysis of the soft tissue facial profile in young

adults with normal occlusion The Angle Orthodontics, 62,

pp.127-133

6 Moorrees C F A, Kean M R (1958) Natural head position: a basic considerationin the interpretation of cephalometric radiographs Am j Phys Anthropol, 16, pp.213-234

7 Moorees C F A, Lebret L (1962) The mesh diagram and

cephalometrics The Angle Orthodontics, 32, pp.214-231

8 Proffit R.W (2007) Contemporary Orthodontics, fourth edition By Mosby, Inc, an affiliate of Elsevier Inc, pp.27-161

9 Ricketts R M (1957) Planning treatment on the basic of facial

pattern and an estimate of its growth Angle Orthod 27,

pp.14-37

Ngày nhận bài báo: 27/02/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/03/2015 Người phản biện: TS Đống Khắc Thẩm Ngày bài báo được đăng: 10/04/2015

Ngày đăng: 22/01/2020, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w