1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá mô hình “tham vấn phối hợp giữa nhân viên y tế và nhân viên xã hội” của chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con tại Bệnh viện Hùng Vương (2010-2011)

6 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 447,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một mô hình tham vấn mới hiện nay đã bắt đầu triển khai tại BV Hùng Vương do chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con của TP.HCM tài trợ từ cuối năm 2008, trong đó, công tác tham vấn và tiếp cận không chỉ do cán bộ y tế thực hiện mà còn có sư tham gia hỗ trợ của nhân viện xã hội là người có HIV (+) nhằm giúp giảm tỷ lệ mất dấu (hiện nay là 30%), nhờ đó có thể đánh giá hiệu quả chương trình phòng ngừa lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con chính xác hơn. Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá mô hình nói trên.

Trang 1

oxide (reveno) study Respir Res 2006; 7:94

18 Pisi R, Aiello M, Tzani P, Marangio E, Olivieri D, Chetta A

Measurement of fractional exhaled nitric oxide by a new

portable device: comparison with the standard technique J

Asthma 2010; 47(7):805-9

19 Raed A Dweik, Peter B Boggs, Serpil C Erzurum, Charles

G Irvin, Margaret W Leigh, Jon O Lundberg, Anna-Carin

Olin, Alan L Plummer, D Robin Taylor An Official ATS

Clinical Practice Guideline: Interpretation of Exhaled Nitric

Oxide Levels (FENO) for Clinical Applications on behalf of

the American Thoracic Society Committee on Interpretation

of Exhaled Nitric Oxide Levels (FENO) for Clinical

Applications Am J Respir Crit Care Med 2011; 184; 602–

615

20 Smith AD, Cowan JO, Filsell S, McLachlan CR,

Monti‐Sheehan G, Jackson P, Taylor DR Diagnosing

asthma: comparisons between exhaled nitric oxide

measurements and conventional tests Am J Respir Crit Care

Med 2004; 169: 473 ‐ 8

21 Travers J, Marsh S, Aldington S, Williams M, Shirtcliffe P, Pritchard A, Weatherall M, Beasley R Reference ranges for exhaled nitric oxide derived from a random community survey of adults Am J Respir Crit Care Med 2007; 176:238–

242

22 Tsang KW, Ip SK, Leung R, Tipoe GL, Chan SL, Shum IH, Ip

MS, Yan C, Fung PC, Chan-Yeung M, Lam W Exhaled nitric oxide: the effects of age, gender and body size Lung 2001;179(2):83-91

23 Tsuburai T, Tsurikisawa N, Morita S, Hasunuma H, Kanegae H, Ishimaru Y, Fukutomi Y, Tanimoto H, Ono E, Oshikata C, Sekiya K, Otomo M, Maeda Y, Taniguchi M, Ikehara K, Akiya-ma K Relationship between exhaled nitric oxide measured by two offline methods and bronchial hyperresponsiveness in Japanese adults with asthma Allergol Int 2008; 1:57

ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH “THAM VẤN PHỐI HỢP GIỮA NHÂN VIÊN Y

TẾ VÀ NHÂN VIÊN XÃ HỘI” CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA

LÂY TRUYỀN HIV/AIDS TỪ MẸ SANG CON TẠI BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG (2010-2011)

Vũ Thị Nhung*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Một mô hình tham vấn mới hiện nay đã bắt đầu triển khai tại BV Hùng Vương

do chương trình PLTMC của TP HCM tài trợ từ cuối năm 2008, trong đó, công tác tham vấn và tiếp cận không chỉ do cán bộ y tế thực hiện mà còn có sư tham gia hỗ trợ của nhân viện xã hội là người có HIV (+) nhằm giúp giảm tỷ lệ mất dấu (hiện nay là 30%), nhờ đó có thể đánh giá hiệu quả chương trình PLTMC chính xác hơn Đề tài này thực hiện nhằm đánh giá mô hình nói trên

Phương pháp tiến hành: Nghiên cứu dọc tiền cứu tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn được đưa vào

chương trình phòng lây truyền HIV/AIDS từ mẹ sang con đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương Thời gian nghiên cứu từ 1/9/2010 đến 15/5/2011

Kết quả: Trong thời gian 8,5 tháng đã thực nhận vào nghiên cứu được 200 trường hợp sản phụ có HIV (+) đến sanh tại Bệnh viện Hùng Vương Kết quả ghi nhận như sau: Tỷ lệ mất dấu sau 1 tháng là 2%

và đến 6 tháng sau sanh mất dấu 5,5% Qua đó biết được số trường hợp trẻ có HIV RNA (+) là 3,6%

Kết luận: Mô hình mới đã mang lại kết quả rất tốt vì giúp tỷ lệ mất dấu giảm thấp gần gấp 15 lần so với

trước đây, giúp bệnh nhân gắn bó với chương trình tốt hơn, gián tiếp làm giảm sự lây nhiễm căn bệnh thế kỷ này

Từ khóa: Nhân viên xã hội – tỷ lệ mất dấu – HIV RNA – mô hình tham vấn HIV

Trang 2

khối cơ thể ở nhóm tuổi này (Bảng 4) Kết quả

này cho thấy có sự gia tăng của FeNO theo sự

phát triển của từ trẻ nhỏ cho đến giai đoạn

trưởng thành: giá trị FeNO thấp ở 6 tuổi (4

ppb) và cao nhất ở 19 tuổi (19 ppb) Ở giai

đoạn trưởng thành và quá trình lão hóa,

FeNO thay đổi không đáng kể

Hạn chế của đề tài

Nghiên cứu được trình bày được thực hiện

trên một quần thể dân số nhỏ, sinh sống tại

khu vực có mức độ ô nhiễm thấp và ở độ cao

1.500 mét so với mực nước biển, nên giá trị

FeNO trung bình đo được chưa thể đại diện

chung cho quần thể dân số Việt Nam Dù

rằng sự thay đổi của FeNO theo độ cao là

không có sự khác biệt ý nghĩa theo kết qủa

nghiên cứu của Brown và cộng sự (4) Tuy

nhiên, cần thực hiện thêm các nghiên cứu trên

một dân số lớn hơn và ở những vùng địa lý

khác nhau để hiểu thêm về sự thay đổi của

FeNO ở người Việt Nam bình thường và

trong các trường hợp bệnh lý

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu này cho thấy giá trị

FeNO bình thường ở người Việt Nam sinh

sống tại Đà Lạt nằm trong giới hạn chấp

nhận của khuyến cáo chung khi đo bằng

máy cầm tay NObreath Ở trẻ em và người

trẻ, có mối tương quan có ý nghĩa giữa

FeNO với tuổi, chiều cao và cân nặng Đây

là giá trị FeNO được công bố lần đầu tại

Việt Nam giúp làm giá trị tham chiếu cho

các nghiên cứu khác trong tương lai Với

tiện ích của các thế hệ máy đo FeNO cầm

tay, việc đo FeNO thường quy trong chẩn

đoán và theo dõi điều trị các bệnh lý hô

hấp mãn tính, nhất là bệnh hen sẽ là rất cần

thiết

Cám ơn: BS Jean-Paul Homasson, Chủ tịch Hội Phổi Pháp - Việt

(AFVP) và GS.TS Đinh Xuân Anh Tuấn, ĐH Y Khoa Paris Descartes

đã tham gia ý kiến cho nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alving K, Weitzberg E, Lundberg JM Increased amount of nitric oxide in exhaled air of asthmatics Eur Respir J 1993; 6:1368-70

2 American Thoracic Society Recommendations for standardized procedures for the on-line and off-line measurement of exhaled lower respiratory nitric oxide and nasal nitric oxide in adults and children Am J Respir Crit Care Med 1999; 160:2104–2117

3 American Thoracic Society/European Respiratory Society ATS/ERS recommendations for standardized procedures for the online and offline measurement of exhaled lower respiratory nitric oxide and nasal nitric oxide, 2005 Am J Respir Crit Care Med 2005; 171:912–930

4 Brown DE, Beall CM, Strohl KP, Mills PS Exhaled nitric oxide decreases upon acute exposure to high-altitude hypoxia Am J Hum Biol 2006 Mar-Apr;18(2):196-202

5 Dressel H, de la Motte D, Reichert J, Ochmann U, Petru R, Angerer P, Holz O, Nowak D, Jorres RA Exhaled nitric oxide: independent effects of atopy, smoking, respiratory tract infection, gender and height Respir Med 2008; 102:962–969

6 Dweik RA The promise and reality of nitric oxide in the diagnosis and treatment of lung disease Cleve Clin J Med 2001; 68:486, 488,490, 493

7 Global strategy for asthma management and prevention (GINA) updated 2011 www.ginasthma.org

8 Gogate S, Katial R Pediatric biomarkers in asthma: exhaled nitric oxide, sputum eosinophils and leukotriene E4 Curr Opin Allergy Clin Immunol 2008; 8:154 ‐ 7

9 Gustafsson LE, Leone AM, Persson MG, et al Endogenous nitric oxide is present in the exhaled air of rabbits, guinea pigs and humans Biochem Biophys Res Commun 1991; 181: 852-7

10 Haight RR, Gordon RL, Brooks SM The effects of age on exhaled breath nitric oxide levels Lung 2006; 184(2):113-9

11 Jöbsis Q, Raatgeep HC, Hop WC, de Jongste JC Controlled low flow off line sampling of exhaled nitric oxide in children Thorax 2001; 56(4):285-9

12 Kharitonov SA, Gonio F, Kelly C, Meah S, Barnes PJ Reproducibility of exhaled nitric oxide measurements in healthy and asthmatic adults and children Eur Respir J 2003; 21:433–438

13 Lan MJ, Leung DY, McCormick DR, Harbeck R, Szefler SJ, Whi-te CW Comparison of exhaled nitric oxide, serum eosinophilic cationic protein, and soluble interleukin‐2 receptor in exacer-bation of pediatric asthma Pediatr Pulmonol 1997; 24:305‐11

14 Malmberg LP, Petäys T, Haahtela T, Laatikainen T, Jousilahti P, Vartiainen E, Mäkelä MJ Exhaled nitric oxide in healthy nonatopic school-age children: determinants and height-adjusted reference values Pediatr Pulmonol 2006; 41(7):635-42

15 Olin AC, Andelid K, Vikgren J, Rosengren A, Larsson S, Bake B, Ekberg-Jansson A Single breath N2-test and exhaled nitric oxide in men Respir Med 2006; 100(6):1013-9

16 Olin AC, Rosengren A, Thelle DS, Lissner L, Bake B, Torén

K Height, age, and atopy are associated with fraction of exhaled nitric oxide in a large adult general population sample Chest 2006; 130(5):1319-25

17 Olivieri M, Talamini G, Corradi M, Perbellini L, Mutti A, Tantucci C, Malerba M Reference values for exhaled nitric

Trang 3

đăng trên Journal of Asthma vào năm 2010,

Pisi và cộng sự(18) đã chứng minh rằng giá trị

FeNO đo bằng máy cầm tay NObeath và máy

lớn NIOX không có sự khác biệt đáng kể và

các tác giả đã kết luận rằng máy NObreath rất

tiện dụng trong tầm soát FeNO trong dân số

chung Do vậy sự khác biệt về giá trị trung

bình của FeNO trong hai nghiên cứu không

liên quan đến vấn đề máy đo sử dụng

Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây cho

thấy có một sự khác biệt về trị số FeNO ở trẻ

em và người trưởng thành Trong một nghiên

cứu được thực hiện trên 73 trẻ em độ tuổi

trung bình là 12 tuổi, Jöbsis và cộng sự (11) đã

báo cáo rằng giá trị FeNO đo được bằng

phương pháp hoá huỳnh quang là 10,5 ± 1,1

ppb Kết quả này cũng tương tự như nghiên

cứu của Malmberg và cộng sự (14) trên 114 trẻ

em tiểu học, giá trị FeNO trung bình đo được

là 10,3 ppb Kết quả FeNO phân theo nhóm

tuổi < 20 tuổi trong nghiên cứu chúng tôi là

10,7 ± 4,7 ppb (Bảng 3), tương tự như các tác

giả kể trên

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có

mối tương quan giữa FeNO và tuổi trong dân

số nghiên cứu chung (r = 0,003; P = 0,557; Bảng

2) Tuy nhiên trong nhóm < 20 tuổi thì có mối

liên quan giữa FeNO và tuổi (r = 0,149; P =

0,032; Bảng 4): FeNO thấp ở trẻ nhỏ và cao

hơn ở trẻ lớn với khoảng thay đổi từ 4 - 19

ppb Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy

rằng ở người bình thường, FeNO thay đổi từ 5

- 25 ppb ở trẻ em, và 5 - 35 ppb ở người

trưởng thành Giá trị thấp ở trẻ em gợi ý rằng

FeNO thay đổi tùy theo tuổi phát triển Tuy

nhiên một số nghiên cứu cho thấy có sự gia

tăng của FeNO sau tuổi trưởng thành Haight

và cộng sự (10) đã thực hiện nghiên cứu trên

một nhóm nhỏ người trưởng thành đã cho

thấy rằng FeNO ở người trưởng thành trẻ tuổi

(trung bình là 24 tuổi) là 18,7 ppb và ở người

già (tuổi trung bình là 72 tuổi) là 36,9 ppb

Một số nghiên cứu khác đã công bố FeNO ở

nguời trưởng thành khỏe mạnh thay đổi từ 10

- 16 ppb (17,16) Trong nghiên cứu của chúng

tôi, sau 20 tuổi thì không có mối tương quan giữa FeNO và tuổi trong dân số nghiên cứu

(Bảng 2); và cũng không có sự khác biệt của

FeNO giữa các nhóm tuổi nghiên cứu Thật vậy, mối liên quan giữa FeNO và tuổi sau khi trưởng thành vẫn chưa được làm sáng tỏ vì lúc này ngoài các yếu tố nội tại chưa được biết đến và chiều cao đã ngừng thay đổi sau tuổi trưởng thành

Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy là FeNO trung bình trong dân số chung không

có tương quan có ý nghĩa với giới (11,0 ± 6,0 ppb ở nam so với 10,1 ± 5,3 ppb ở nữ), cân

nặng và chỉ số khối cơ thể (Bảng 2) Tuy nhiên

có sự tương quan nhẹ giữa FeNO trung bình trong dân số chung và chiều cao (r = 0,047, P =

0,002; Bảng 2) Điều này cho thấy chiều cao là

một yếu tố quan trọng trong sự gia tăng của trị số FeNO Do vậy, mối tương quan rõ nét giữa FeNO và tuổi trong nhóm đối tượng nghiên cứu < 20 tuổi có thể do bởi sự gia tăng FeNO theo chiều cao Trong nhóm tuổi này,

có mối tương quan chặt chẽ giữa tuổi và chiều cao (r = 0,757; P < 0,0001) Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa giữa FeNO và chiều cao của trẻ dưới 20 tuổi (r =

0,267, P = 0,003; Bảng 4) Malmberg và cộng sự

(14) đã chứng minh rằng có sự gia tăng của FeNO từ 7 đến 14 ppb tương ứng với chiều cao tăng từ 120 lên 180 cm Trong nghiên cứu chúng tôi thì FeNO thay đổi từ 5 – 19 ppb tương ứng với sự gia tăng chiều cao từ 117 –

171 cm Theo các tác giả Olin (21) và Tsang (22), sự gia tăng của FeNO ở trẻ nhỏ theo tuổi

và chiều cao có thể do bởi sự gia tăng đường kính của đường dẫn khí

Ngoài ra, ở nhóm đối tượng trẻ < 20 tuổi, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan

có ý nghĩa giữa FeNO và cân nặng (r = 0,273,

P = 0,003; Bảng 4) Trong nhóm tuổi này,

nghiên cứu về mối tương quan giữa tuổi - chiều cao – cân nặng cho thấy có mối liên quan rất chặt chẽ giữa chiều cao và cân nặng theo tuổi (r = 0,807; P < 0,0001) Tuy nhiên không có mối liên quan giữa FeNO với chỉ số

Trang 4

Bảng 4 Liên quan giữa FeNO và đặc điểm dân số phân bố theo nhóm tuổi

< 20 tuổi (N = 31)

FeNO = 10,7 ± 4,7 ppb

r = 0,149

P = 0,032

r = 0,004

P = 0,750

r = 0,267

P = 0,003

r = 0,273

P = 0,003

r = 0,034

P = 0,323

20 – 39 tuổi (N = 36)

FeNO = 9,7 ± 6,4 ppb

r < 0,001

P = 0,901

r = 0,062

P = 0,144

r = 0,084

P = 0,086

r = 0,104

P = 0,055

r = 0,078

P = 0,261

40 – 59 tuổi (N = 35)

FeNO = 11,7 ± 5,4 ppb

r < 0,001

P = 0,995

r = 0,014

P = 0,564

r = 0,053

P = 0,258

r = 0,024

P = 0,448

r = 0,108

P = 0,101

≥ 60 tuổi (N = 31)

FeNO = 9,9 ± 5,5 ppb

r = 0,075

P = 0,206

r = 0,010

P = 0,644

r = 0,007

P = 0,708

r = 0,006

P = 0,719

r = 0,023

P = 0,488

BMI: Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể

Hình 1A Liên quan giữa FeNO và chiều cao ở

nhóm tuổi < 20

Hình 1B Liên quan giữa FeNO và cân nặng ở

nhóm tuổi < 20

BÀN LUẬN

Đo FeNO có vai trò quan trọng trong việc

đánh giá tình trạng viêm của đường dẫn khí

và nhất là trong chẩn đoán và theo dõi điều

trị hen Dù rằng trị số FeNO bình thường đã

được nghiên cứu thực hiện trên nhiều nhóm

chủng tộc khác nhau, giá trị FeNO ở người

Việt Nam bình thường vẫn chưa được biết

đến Kết quả nghiên cứu này cho thấy rằng: 1)

Trị số FeNO ở người Việt Nam bình thường

trung bình là: 10,4 ± 5,5 ppb và không có mối

tương quan giữa FeNO so với tuổi, giới, cân

nặng và chỉ số khối cơ thể trong dân số

chung; 2) Có mối tương quan nhẹ giữa FeNO

và chiều cao trong dân số nghiên cứu; 3) Có

mối tương quan có ý nghĩa giữa FeNO với

tuổi, chiều cao và cân nặng trong nhóm dân

số < 20 tuổi

Trị số FeNO ở người bình thường đo được với lưu lượng thở ra dù đã được chuẩn hoá là

50 ml/giây thì rất thay đổi tùy theo nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị FeNO không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm tuổi và giá trị FeNO trung bình đo được bằng máy NObreath là 10,4 ± 5,5 ppb

(Bảng 1) Trong một nghiên cứu được thực

hiện trên 59 trẻ em và người lớn, Kharitonov

và cộng sự đã cho thấy giá trị FeNO trung bình đo bằng phương pháp hoá huỳnh quang với máy NIOX (Thụy Sĩ) là khoảng 16,3 ppb(14) Sự khác biệt về trị số trung bình này là

do liên quan đến sự phân bố về tuổi khác nhau trong mỗi nghiên cứu kèm theo sự khác biệt về đặc điểm nhân chủng học của quần thể nghiên cứu Ngoài ra, trong một nghiên cứu

Trang 5

trung bình là 52 ± 11 kg Giá trị FeNO trung bình

là 10,4 ± 5,5 ppb Đặc điểm dân số nghiên cứu

được trình bày tại Bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm dân số nghiên cứu

Số lượng

(N, người)

Tuổi trung bình (năm)

Nam (%)

Nữ (%)

Chiều cao (cm)

(ppb)

133 37 ± 21 45% 55% 155 ± 15 52 ± 11 21,5 ± 3,2 10,4 ± 5,5

(BMI = Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể; ppb: một phần tỷ thể tích)

Tương quan giữa FeNO và đặc điểm dân

số nghiên cứu

Tương quan giữa FeNO và đặc điểm chung

của dân số nghiên cứu được trình bày tại Bảng 2

Kết quả cho thấy có mối tương quan nhẹ có ý

nghĩa giữa FeNO và chiều cao (r = 0,047 và P =

0,020) Ngoài ra, không có mối liên quan giữa

FeNO với tuổi, giới, cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI) Giữa nam và nữ, dù rằng giá trị FeNO

ở nam hơi cao hơn nữ nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa về FeNO giữa hai giới: 11,0 ± 6,0 ppb ở nam (N = 60) so với 10,1 ± 5,3 ppb ở nữ (N

= 73), P = 0,393

Bảng 2 Tương quan giữa FeNO và đặc điểm dân số nghiên cứu

FeNO = 10,4 ± 5,5 ppb

N = 133 người

r = 0,003

P = 0,557

r = 0,006

P = 0,393

r = 0,047*

P = 0,020

r = 0,023

P = 0,101

r = 0,002

P = 0,663

(BMI: chỉ số khối cơ thể; *: tương quan có ý nghĩa)

Phân bố FeNO theo nhóm tuổi

Đặc điểm dân số nghiên cứu phân theo

nhóm tuổi được trình bày tại Bảng 3

Giá trị trung bình của FeNO ở nhóm < 20

tuổi, 20 - 39 tuổi, 40 - 59 tuổi và ≥ 60 tuổi lần lượt

là 10,7 ± 4,7 ppb, 9,7 ± 6,4 ppb, 11,7 ± 5,4 ppb, và 9,9 ± 5,5 ppb Không có sự khác biệt có ý nghĩa

về FeNO trung bình giữa các nhóm tuổi (P > 0,05) Giá trị FeNO trung bình thay đổi từ 10 - 12 ppb cho mọi nhóm tuổi

Bảng 3 Phân bố FeNO theo nhóm tuổi và đặc điểm dân số nghiên cứu

Tuổi trung bình (năm) 16 ± 5 24 ± 6 50 ± 6 68 ± 8 Chiều cao (cm) 149 ± 15 158 ± 7 159 ± 8 156 ± 8

BMI (kg/m2) 19,9 ± 2,1 21,2 ± 2,6 21,9 ± 3,3 23,7 ± 4,0 FeNO (ppb) 10,7 ± 4,7* 9,7 ± 6,4* 11,7 ± 5,4* 9,9 ± 5,5*

(BMI: chỉ số khối cơ thể; *: khác biệt không có ý nghĩa giữa các nhóm, P > 0,05)

Mối tương quan giữa FeNO và đặc điểm

dân số phân bố theo nhóm tuổi

Mối tương quan giữa FeNO và đặc điểm

dân số nghiên cứu theo nhóm tuổi (cách biệt

20 tuổi) được trình bày tại Bảng 4

Ở nhóm tuổi < 20 tuổi, giá trị FeNO trung

bình thay đổi tùy theo tuổi, chiều cao và cân

nặng Có mối tương quan có ý nghĩa giữa FeNO

với tuổi, chiều cao và cân nặng (Hình 1A-B);

tương ứng với hệ số tương quan là r = 0,149 (P = 0,032), r = 0,267 (P = 0,003) và r = 0,273 (P = 0,003) Tuy nhiên trong nhóm tuổi này không có mối tương quan giữa FeNO với giới và chỉ số khối

cơ thể (BMI) (r = 0,004, P = 0,75; r = 0,034, P = 0,323)

Ở các nhóm tuổi ≥ 20 tuổi, không có mối tương quan giữa FeNO theo tuổi, giới, chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI)

Trang 6

Nghiên cứu khảo sát cắt ngang và đối

tượng nghiên cứu được chọn lựa ngẫu nhiên

trong các đợt khám sức khỏe định kỳ

Tiêu chuẩn chọn lựa

Không hút thuốc lá; không có bệnh lý

đường hô hấp đã được chẩn đoán và điều trị <

3 tháng và hiện tại không có triệu chứng về

hô hấp sau đây: ho, khạc đàm, khó thở, thở

khò khè hoặc thở rít; không có bệnh lý về Tai -

Mũi - Họng đã được chẩn đoán và điều trị < 3

tháng và hiện tại không có triệu chứng như là:

nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi hoặc đau họng;

không có bệnh lý dị ứng đi kèm: chàm, viêm

da dị ứng, viêm kết mạc, viêm mũi dị ứng;

không có bệnh lý nội khoa khác đã được chẩn

đoán và đang điều trị; không có tiền căn mắc

các bệnh sau: hen phế quản, viêm phế quản

mạn, lao phổi, viêm mũi dị ứng; trẻ em trên 6

tuổi và người trưởng thành có khả năng thực

hiện việc đo đúng phương pháp

Tiêu chuẩn loại trừ

Có một trong các yếu tố kể trên; không

thực hiện được việc đo đúng phương pháp;

gắng sức thể lực trong vòng 1 giờ trước khi

đo; sử dụng chất kích thích như rượu, thuốc

lá trước khi đo và đang sử dụng thực phẩm

chức năng giàu nitrát

Phương pháp đo

- Máy đo: NObreath (Hãng sản xuất:

Bedfont Scientific Ltd, Anh)

Nguyên tắc hoạt động của máy là đo

FeNO bằng kỹ thuật cảm ứng điện hoá học

Dựa trên nguyên lý là bất kỳ loại khí nào khi

bị oxy hoá do phản ứng điện hoá học thì đều

có thể phát hiện được bằng bộ phận cảm ứng

Một đặc tính quan trọng của máy đo cầm tay

NObreath là có thể phát hiện nồng độ FeNO <

5 ppb Máy NObreath luôn được chuẩn hoá

mỗi tháng và định chuẩn sau mỗi lần thực

hiện được 1.000 phép đo

- Kỹ thuật đo

Đo FeNO được thực hiện đúng theo khuyến cáo của Hội Lồng ngực Hoa Kỳ và Hội Hô hấp Châu Âu(10,12,13) bằng máy đo cầm tay NObreath Tất cả bệnh nhân đều được đo cùng một thời điểm trong ngày (± 2 giờ) để tránh sự khác biệt

về nồng độ FeNO theo nhịp sinh học

Kỹ thuật đo được thực hiện theo hướng dẫn của hãng sản xuất và được tóm lược như sau: đối tượng tham gia nghiên cứu ngồi thẳng đứng không cần dùng kẹp mũi, sau đó hít vào thật sâu và sau đó 3 giây thì thổi vào ống ngậm ở miệng nối với bộ phận lọc và máy đo khi có tín hiệu Thời gian thở ra trung bình là 16 giây được hiển thị trên màn hình cảm ứng Khi thổi ra cần phải giử cho viên bi trong ống thổi ở mức vạch định sẳn của ống ngậm để đảm bảo lưu lượng khí thở ra là 50 ml/giây

Thời gian thở ra cần thiết là khoảng 10 - 12 giây để đảm bảo độ chính xác của kỹ thuật và vạch thời gian báo hiệu được hiển thị trên màn hình cảm ứng Các lần đo được lập lại sau một khoảng nghỉ ngắn cho đến khi 2 giá trị được chấp nhận dựa vào tiêu chuẩn sau: khác biệt là ± 2,5 ppb cho kết quả FeNO < 50 ppb và ± 5 ppb cho kết quả FeNO ≥ 50 ppb Tối đa là có 6 lần đo được thực hiện cho mỗi đối tượng Giá trị trung bình của hai lần đo đúng cách được ghi nhận để phân tích

* Phân tích thống kê

Phần mềm SPSS phiên bản 16.0 được sử dụng để tính toán thống kê Các thông số định tính được biểu diễn bằng trung bình ± độ lệch chuẩn So sánh các thông số định lượng được thực hiện bằng phép kiểm t-Student Mối liên quan giữa các biến số được kết luận dựa vào sự tương quan tuyến tính ước

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Dân số nghiên cứu

Trong khoảng thời gian từ 01/08/2011 – 01/02/2012 có tổng cộng 133 người tham gia nghiên cứu tại Đà Lạt Tuổi trung bình là 37 ± 21 tuổi Bao gồm 60 nam (45%) và 73 nữ (55%) Chiều cao trung bình là 155 ± 15 cm Cân nặng

Ngày đăng: 22/01/2020, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w