1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát hiệu quả khả năng phát hiện bệnh tay chân miệng diễn tiến nặng bằng tờ theo dõi mỗi giờ được sử dụng cho thân nhân bệnh nhi tại khoa nhiễm Bệnh viện Nhi Đồng 2

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 324,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát hiệu quả khả năng phát hiện bệnh tay chân miệng diễn tiến nặng bằng tờ theo dõi mỗi giờ được sử dụng cho thân nhân bệnh nhi tại khoa nhiễm Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Trang 1

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN BỆNH TAY CHÂN MIỆNG DIỄN TIẾN NẶNG BẰNG TỜ THEO DÕI MỖI GIỜ ĐƯỢC SỬ DỤNG

CHO THÂN NHÂN BỆNH NHI TẠI KHOA NHIỄM

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Đinh Thị Diễm Thuý*, Phan Thị Thiềm*, Nguyễn Trần Nam*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả khả năng phát hiện bệnh tay chân miệng diễn tiến nặng bằng phiếu theo dõi

mỗi giờ cho thân nhân bệnh nhi tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả

Kết quả: Có 300 thân nhân bệnh nhi bệnh tay chân miệng được khảo sát, 64% thân nhân có kiến thức đúng

về bệnh Ca chuyển độ được phát hiện kịp thời (100%) bởi thân nhân với triệu chứng phát hiện chủ yếu là sốt cao (100%), giật mình (75%) 94,4% thân nhân cho rằng tờ theo dõi có tính hữu dụng

Kết luận: Việc theo dõi bệnh tay chân miệng bằng tờ theo dõi cần được sử dụng rộng rãi cho các bệnh nhi

bệnh tay chân miệng nhập viện

Từ khóa: Tay chân miệng, diễn tiến nặng, tờ theo dõi

ABSTRACT

SEVERE PROGRESSING DETECTION CAPABILITY IN HAND FOOT AND MOUTH DISEASE

OF TRACKING _PER _HOUR SHEET USED FOR PATIENT’S RELATIVES, IN INFECTIOUS DISEASE

DEPARTMENT, CHILDREN’S HOSPITAL 2

Dinh Thi Diem Thuy, Phan Thi Thiem, Nguyen Tran Nam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 56 - 61

Objectives: To assess the effective detection capability evolve with severe – progressing Hand Foot and

Mouth Disease of tracking per – hour sheet used for patients’ relatives in Infectious Disease Department, Children’s Hospital 2

Method: Cross-sectional descriptive study

Results: There are 300 Hand Foot and Mouth Disease patients’ relatives surveyed 64% of them have correct

knowledge of Hand Foot and Mouth Disease 100% of severe-progressing Hand Foot and Mouth Disease cases are timely discovered by using the tracking per-hour sheet with symtomes high fever (100%) and jecking (75%)

In addition, 94.4% patients’ relatives noticed that the tracking sheet is useful

Conclusions: The following the severe sign of Hand Foot and Mouth Disease patient needs to serve widely for all patient Hand Foot and Mouth Disease

Key words: Hand foot and mouth, effective, tracking per-hour sheet

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm

lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do

vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie vi rút A16 và Enterovirus 71 (EV71) Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não,

* Bệnh viện Nhi Đồng 2

Tác giả liên lạc: ĐD Đinh Thị Diễm Thúy ĐT: 0907146903 Email: dtdiemthuy@yahoo.com

Trang 2

viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu

không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời

Các trường hợp biến chứng nặng thường do

EV71 Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hoá

Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và

phân của trẻ nhiễm bệnh Bệnh tay chân miệng

gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa

phương

Tại các tỉnh phía Nam, bệnh có xu hướng

tăng cao vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng

5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm Bệnh có

thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ

dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới

3 tuổi

Năm 2011, tại Việt Nam đã có trên 42000 trẻ

mắc bệnh tay chân miệng, với 154 trẻ tử vong

Tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2, chúng

tôi đã tiếp nhận và điều trị cho 9173 trường hợp

mắc tay chân miệng, trong đó có 462 trường hợp

diễn tiến độ nặng với 18 trường hợp tử vong

Việc theo dõi diễn tiến nặng của bệnh nhân

trong tình trạng số lượng bệnh nhập viện ồ ạt và

đột biến như vậy là vô cùng khó khăn Vì vậy

vai trò của việc phối hợp giữa thân nhân bệnh

nhân và nhân viên y tế là vô cùng quan trọng

trong việc phát hiện sớm những biểu hiện nặng

của bệnh nhằm can thiệp sớm Tại phòng khám

của bệnh viện đã triển khai phiếu theo dõi, mô

tả những dấu hiệu nặng nhằm giúp thân nhân

phát hiện sớm để đưa trẻ đến nhập viện Khi

bệnh nhi nhập viện, chúng tôi cũng đã giải

thích, mô tả những triệu chứng nặng của trẻ

bằng những tranh ảnh, đoạn phim ngắn nhằm

giúp người nhà hiểu và nắm rõ được các biểu

hiện nặng Đồng thời, chúng tôi cũng phát

phiếu theo dõi liệt kê các biểu hiện nặng và

hướng dẫn người nhà theo dõi sát 24 giờ các

biểu hiện đó Tuy nhiên, chưa có 1 khảo sát nào

đánh giá hiệu quả trong việc phát hiện các dấu

hiệu nặng của thân nhân bệnh nhi, do đó chúng

tôi mong muốn thực hiện một nghiên cứu nhằm

khảo sát hiệu quả của phiếu theo dõi trong việc

cải thiện khả năng phát hiện dấu hiệu nặng của

bệnh tay chân miệng cho thân nhân bệnh nhi

nhập khoa Nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả khả năng phát hiện bệnh tay chân miệng diễn tiến nặng bằng phiếu theo dõi mỗi giờ cho thân nhân bệnh nhi tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2

Mục tiêu cụ thể

Mô tả đặc điểm dịch tể học bệnh TCM ở trẻ

Mô tả đặc điểm dân số xã hội của thân nhân Xác định tỉ lệ thân nhân có kiến thức đúng

về bệnh TCM

Xác định tỉ lệ phù hợp về đánh giá dấu hiệu nặng giữa hồ sơ bệnh án và phiếu theo dõi của thân nhân bệnh nhân

Đánh giá sự tiện lợi và tính hữu dụng của phiếu theo dõi dấu hiệu nặng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Thời gian và địa điểm

Thời gian

Từ tháng 4 – 6/2012

Địa điểm

Khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Thân nhân bệnh nhi bệnh TCM nhập viện

tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2

Dân số chọn mẫu

Thân nhân bệnh nhi bệnh TCM hoặc theo dõi tay chân miệng độ I, IIa nhập khoa Nhiễm

bệnh viện Nhi Đồng 2

Cỡ mẫu

Lấy mẫu toàn bộ

Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất Thu thập số liệu theo quy trình sau:

Tất cả các thân nhân bệnh nhân tay chân miệng nhập khoa Nhiễm sẽ được phát phiếu

Trang 3

theo dõi dấu hiệu nặng mỗi ngày để ghi nhận

tình trạng trẻ trong suốt 24 giờ Bên cạnh đó, trẻ

cũng vẫn được theo dõi bởi nhân viên y tế theo

lịch theo dõi Khi trẻ có dấu hiệu nặng phát hiện

bởi người nhà, sẽ đánh dấu vào phiếu rơi theo

dõi và báo với nhân viên y tế để đánh giá lại và

xem xét khả nặng phát hiện đúng các dấu hiệu

nặng của bệnh

Tiêu chí chọn mẫu

Tiêu chí chọn vào

Bệnh nhi phải có chẩn đoán lúc vào khoa

nhiễm là bệnh TCM hoặc theo dõi tay chân

miệng độ I, IIa

Thân nhân bệnh nhi đồng ý tham gia

Tiêu chí loại ra

Thân nhân bệnh nhi bị mù chữ, bị câm điếc

Thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn

sẵn, và phát cho than nhân bệnh nhi phiếu theo

dõi tự ghi nhận trong suốt quá trình điều trị tại

bệnh viện

Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn

Phát phiếu theo dõi theo mẫu

Kiểm soát sai lệch số liệu

Kiểm soát sai lệch chọn lựa: đảm bảo xác

định rõ đối tượng cần khảo sát dựa vào tiêu chí

đưa vào và tiêu chí loại ra

Kiểm soát sai lệch thông tin:

Tập huấn cho nghiên cứu viên tham gia lấy

mẫu

Không gợi ý câu trả lời cho đối tượng

Bộ câu hỏi phù hợp, đơn giản, phiếu theo

dõi rõ ràng, không gây nhầm lẫn

Xử lí số liệu

Kiểm tra kết quả trả lời bộ câu hỏi ngay

trong ngày

Quản lí bộ câu hỏi bằng mã số

Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

Phân tích số liệu

Phân tích số liệu bằng phần mềm stata 10

Vấn đề y đức

Nghiên cứu không vi phạm y đức vì bệnh nhân vẫn được theo dõi sát theo phác đồ điều trị bệnh của Bộ Y Tế 3/2012

KẾT QUẢ

Bảng 1 Đặc điểm của trẻ

Đặc điểm Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Giới

Tuổi

Số ngày bệnh trước

khi đi khám

Chẩn đoán khi nhập viện

Khoa nhập

Chẩn đoán tại khoa nhiễm

* Nhận xét: Nam chiếm tỉ lệ cao hơn với 54%, trong đó nhóm tuổi từ 13 – 24 tháng chiếm tỉ lệ cao nhất (48%), có tới 60% bé được đưa đến khám sớm trong vòng từ 0 – 1 ngày

và có 90,33% trẻ được chẩn đoán xác định là bệnh TCM ngay từ lúc vào 96,33 % bé được nhập khoa Nhiễm, tuy nhiên vẫn còn 3,67% bệnh nhân từ khoa khác chuyển vào Đa số trẻ nhập viện do bệnh TCM độ IIa

Bảng 2 Đặc điểm của thân nhân bệnh nhi

Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Trang 4

Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Giới

Địa chỉ

Tuổi

Quan hệ

với bệnh

Nhi

Trình độ

học vấn

Công nhân viên Nhà

nước

Nghề

nghiệp

* Nhận xét: Đa phần phụ nữ là người trực

tiếp chăm sóc trẻ (92%), trong đó người chăm

sóc là cha mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất (95,7%) và ở

tỉnh nhiều hơn ở thành phố (55%), nhóm tuổi từ

18 – 30 chiếm tỉ lệ cao nhất (66%) Trình độ cấp 3

và trên cấp 3 chiếm tỉ lệ cao (47%) Nhóm Nghề

nghiệp là công nhân viên nhà nước chiếm tỉ lệ

cao nhất (37%)

Bảng 3 Thông tin

Nghe nói về bệnh TCM Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Không

289

11

96

4

Tivi, đài phát thanh

Sách, báo, phiếu rơi

Internet

Nhân viên y tế

Người thân, bạn bè

Khác

225

33

11

6

3

11

78

11

4

2

1

4

* Nhận xét: Ti vi và đài phát thanh được

người dân quan tâm nhất, chiếm tỉ lệ cao (78%)

Bảng 4 Kiến thức về bệnh tây chân miệng của thân

nhân bệnh nhi

Kiến thức Tần số (n=300) Tỉ lệ (%)

Kiến thức Tần số (n=300) Tỉ lệ (%)

Kiến thức chung

Đúng Chưa đúng

191

109

64

36

* Nhận xét: Thân nhân có kiến thức đúng chiếm tỉ lệ 64%

Bảng 5 Phiếu theo dõi diễn tiến bệnh tay chân miệng

Số ngày nhập viện Tần số (n=300) Tỉ lệ (%)

Các triệu chứng do bệnh nhân quan sát

Bệnh sử có giật mình ít (< 2 lần / 30 phút)

Lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ

Chuyển độ

Bác sĩ chẩn đoán

* Nhận xét: Đa số các bé được điều trị < 5 ngày, chỉ có 1,33% bệnh nhi có dấu hiệu chuyển

độ, sốt là dấu hiệu thân nhân dễ theo dõi nhất

Bảng 6 Phỏng vấn người thân bệnh nhi về phiếu

theo dõi

Nội dung Tần số (n=300) Tỉ lệ (%)

Giữ đủ số PTD

Điền đầy đủ triệu chứng

Hiểu các dấu hiệu

thời gian khó theo dõi

Trang 5

Nội dung Tần số (n=300) Tỉ lệ (%)

Thuận lợi khi sử dụng

Thang điểm

Phát cho thân nhân theo dõi tại nhà

Đề xuất bổ sung PTD

* Nhận xét: Hầu hết thân nhân hiểu và cảm

thấy phiếu theo dõi là cần thiết, không thấy khó

khăn trong quá trình ghi nhận các triệu chứng

BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu 300 trẻ bệnh TCM nhập vào

khoa nhiễm chúng tôi nhận thấy:

Đặc điểm dịch tễ học bệnh TCM ở trẻ

Có 54% trẻ bệnh là nam, 46% là nữ Tỉ lệ này

phù hợp với tác giả Nguyễn Minh Tiến BV NĐ1

(nam 58%, nữ 42%) Độ tuổi trung bình của trẻ

là 19,67 tháng, trẻ < 2 tuổi chiếm tỉ lệ 77%, điều

này cũng phù hợp với y văn Trẻ ở tỉnh nhiều

hơn ở thành phố (tỉnh 55%, thành phố 45%) điều

này hợp lí vì trẻ ở tỉnh có ưu tiên nhập viện cao

hơn ở thành phố do ở xa, khó có điều kiện đi tái

khám mỗi ngày hoặc khó tái khám ngay khi

phát hiện trẻ có dấu hiệu nặng Trẻ có chẩn

đoán bệnh TCM độ IIa chiếm tỉ lệ cao (81%), vì

TCM độ I thường là điều trị ngoại trú

Đặc điểm xã hội của thân nhân bệnh nhi

Đa số thân nhân là nữ (92%) và hầu như cha

mẹ là người chăm sóc chính (95,7%), điều này

rất thuận lợi cho việc theo dõi và chăm sóc cho

trẻ Độ tuổi của thân nhân từ 18 đến 30 tuổi

chiếm tỉ lệ cao nhất (66%), kế đến là từ 31 đến 50

tuổi (32%), trên 50 tuổi chỉ có 2% Trình độ học

vấn cấp 3 và trên cấp 3 chiếm tỉ lệ cao (47%), kế

đến là cấp 2 (41%), và tiểu học chỉ có 12% Nghề

tự do và nội trợ chiếm tỉ lệ cao (63%), cán bộ CNVNN chỉ có 37% Thời gian gần đây bệnh TCM đã bùng phát mạnh mẽ nên có tới 96% thân nhân trả lời đã nghe biết về bệnh TCM và ti

vi cũng như đài phát thanh được người dân quan tâm theo dõi nhiều nhất (78%)

Kiến thức đúng về bệnh

Trong nghiên này, số thân nhân có kiến thức chung đúng về bệnh tay chân miệng chiếm tỉ lệ 64% cao hơn 6% so với nghiên cứu của cùng tác giả thực hiện năm 2008 thực hiện tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2 (58%) (2) Như vậy cần phải đẩy mạnh công tác GDSK tích cực và thường xuyên hơn nữa

Sự phù hợp giữa phiếu theo dõi và đánh giá của BS trong hồ sơ bệnh án

Trong số 300 ca bệnh nhi được phát phiếu theo dõi có 244 ca bệnh nhi được đánh giá là bệnh TCM độ 2 IIa, còn lại là độ 1, trong đó

178 ca được ghi nhận phù hợp với ghi nhận của bác sĩ trong hồ sơ bệnh án, một số các dấu hiệu mạch nhanh, huyết áp tăng chỉ có nhân viên y tế mới ghi nhận được Trong tổng số

300 bệnh nhi mắc bệnh tay chân miệng thì có

4 ca chuyển độ và đều do thân nhân bệnh nhi phát hiện, với triệu chứng phát hiện chủ yếu

là sốt cao (100%) và giật mình (75%) Như vậy việc phát phiếu theo dõi cho thân nhân góp phần hữu ích rất lớn cho công tác theo dõi và phát hiện các dấu hiệu chuyển độ, các biến chứng, đây là một khâu quan trọng đối với những bệnh nhi bệnh TCM ở độ IIa

Tính hữu dụng của phiếu theo dõi

Có tới 94% thân nhân giữ đủ các phiếu theo dõi trong thời gian nằm viện Điều này cho thấy thân nhân rất ý thức và giữ gìn phiếu theo dõi 97,7% thân nhân đã điền đầy đủ các dấu hiệu ghi trong phiếu theo dõi và 98,4% thân nhân hiểu hết các dấu hiệu này Đây cũng là nhờ một phần GDSK mỗi tuần trong khoa cũng như việc chiếu những đoạn phim về dấu hiệu giật mình của bệnh TCM ở khoa 24/24 Điểm 9 được tổng

Trang 6

kết sau khi thân nhân cho điểm về tính hữu

dụng và có tới 90% cho rằng không có giờ nào

trong ngày gây khó khăn cho họ khi theo dõi

Điều này chứng tỏ phiếu theo dõi đã làm hài

lòng các thân nhân bệnh nhi khi theo dõi cho

con Chỉ có một ý kiến đề nghị thêm phần theo

dõi mụn nước, đây là một ý kiến mà trong quá

trình theo dõi và chăm sóc thân nhân cũng hay

hỏi, nhưng thực tế việc có nhiều mụn nước hơn

không phải là một dấu chứng nặng của bệnh

KẾT LUẬN

Bước đầu ứng dụng phát phiếu theo dõi cho

300 thân nhân bệnh nhi bệnh TCM nghiên cứu

nhận thấy:

Kiến thức đúng về bệnh TCM của thân nhân

đạt 64%

Các ca chuyển độ được phát hiện kịp thời

qua phiếu theo dõi đạt tỉ lệ 100%

94,4% thân nhân cho rằng phiếu theo dõi có tính hữu dụng

KIẾN NGHỊ

Mong rằng sẽ có nhiều nghiên cứu sâu hơn mang tính chất can thiệp

Phiếu theo dõi được phổ biến và phát cho thân nhân rộng rãi kể cả bệnh nhi bệnh TCM điều trị ngoại trú

Tăng cường công tác GDSK, phải thường xuyên, liên tục nhằm nhắc nhở cho người dân

về bệnh TCM, nâng cao kiến thức phòng bệnh, góp phần hạn chế bùng phát dịch xảy ra

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2012) Quyết định số 1003/QĐ-BYT ban hành ngày 30/03/2012 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Tay chân miệng

2 Đinh Thị Diễm Thúy (2008) “Kiến thức, thái độ, hành vi về bệnh tay chân miệng của thân nhân bệnh nhi khoa nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 2 – 2008”, tập 12(4), tr 01-05

3 Nguyễn Minh Tiến (2011) “Điều trị bệnh Tay chân miệng biến chứng nặng”, tập 15(4), tr.57 – 62

Ngày đăng: 22/01/2020, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w